1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học dùng trong dạy học phần hóa học hữu cơ nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh ở trường trung học phổ thông chuyên TT

27 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 754,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH QUÁCH VĂN LONG XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC DÙNG TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

QUÁCH VĂN LONG

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC DÙNG TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO

CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN

Chuyên ngành : LL&PPDH bộ môn Hóa học

Mã số : 9140111

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2021

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS LÊ VĂN NĂM

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường

Địa điểm: Trường Đại học Vinh Thời gian: Vào hồi … giờ ….ngày ….tháng ….năm 2021

Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia Việt Nam hoặc Thư viện Nguyễn Thúc Hào – Trường Đại học Vinh

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hiện nay, xu thế hội nhập của đất nước với sự phát triển kinh tế xã hội (XH)

và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang cần đến lực lượng lao động chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu về nhân lực cho sự nghiệp này

Nguồn nhân lực năng động và sáng tạo (ST) đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước chủ yếu từ các cơ sở đào tạo chuyên sâu ở các trường Trung học phổ thông (THPT) chuyên tại các tỉnh và phành phố trong cả nước

NL giải quyết vấn đề (GQVĐ) và ST và một trong 3 NL chung quan trọng cần được hình thành và phát triển cho HS thông qua các môn học Với các trường THPT chuyên thì NL này càng được chú trọng nhiều hơn, nhất là việc phát triển năng lực sáng tạo (NLST) được coi là một trong các mục tiêu, nhiệm vụ dạy học (DH) của nhà trường

Nội dung phần hóa học hữu cơ (HHHC) đã chú trọng cung cấp kiến thức (KT) chuyên sâu về cấu trúc, cơ chế tạo thành các chất, giải thích và so sánh tính chất, điều chế và ứng dụng các chất hữu cơ có liên quan nhiều đến thực tiễn đời sống, giúp cho HS có nhận thức đúng đắn, sâu sắc về thế giới vật chất góp phần tích cực vào việc phát triển NL nhận thức, NL hành động, NLST và các phẩm chất của người lao động mới

Từ thực tiễn DH lớp chuyên HH của trường THPT chuyên, chúng tôi nhận thấy rằng HS đã có khả năng nhận thức, có NL học tập và ý chí phấn đấu cao GV

đã chú ý nhiều đến việc trang bị KT chuyên sâu cho HS theo các chuyên đề, song chưa chú trọng nhiều đến việc phát triển NLST cho HS thông qua việc sử dụng các phương pháp dạy học (PPDH) tích cực, sử dụng bài tập hóa học (BTHH), nhất

là bài tập (BT) phần HHHC kết hợp với những PPDH tích cực để tổ chức các hoạt động tìm tòi, nghiên cứu (NC), đề xuất các giải pháp mới mẻ, độc đáo để GQVĐ trong đời sống thực tiễn

Với các lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học dùng trong dạy học phần hóa học hữu cơ nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh ở trường trung học phổ thông chuyên” làm đề tài NC của

mình Chúng tôi hy vọng đề tài này sẽ góp phần phát triển NLST cho HS và nâng cao chất lượng DH môn HH ở trường THPT chuyên

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng và sử dụng hệ thống BT HHHC trong dạy học nhằm phát triển NLST cho HS ở trường THPT chuyên, góp phần đổi mới phương pháp dạy và học hóa học ở trường THPT chuyên theo định hướng phát triển NL

Trang 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình DHHH ở trường THPT chuyên

- Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng và sử dụng hệ thống BT HHHC chương

trình THPT chuyên phối hợp với các PPDH tích cực nhằm phát triển NLST cho

- Địa bàn nghiên cứu: 38 trường THPT chuyên trên cả nước

5 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được một hệ thống BT HHHC đa dạng, phong phú theo định hướng phát triển NL và sử dụng chúng phối hợp với DH GQVĐ, DH hợp tác nhóm một cách hợp lí, phù hợp với đối tượng HS thì sẽ phát triển được NLST của

HS ở trường THPT chuyên, góp phần nâng cao chất lượng DH môn Hóa học

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- NC những cơ sở lí luận về NL, ST, NLST và các biện pháp phát triển NLST trong DHHH; BTHH phát triển NL và sử dụng BTHH trong DHHH, một số PPDH tích cực góp phần phát triển NLST

- Điều tra thực trạng việc xây dựng và sử dụng hệ thống BT HHHC nhằm phát triển NLST cho HS chuyên hóa trường THPT chuyên Việt Nam

- NC mục tiêu, cấu trúc, nội dung phần HHHC trường THPT chuyên và nguyên tắc, quy trình xây dựng BT HHHC theo định hướng phát triển NLST cho

- Thực nghiệm sư phạm (TNSP) để ĐG tính phù hợp, hiệu quả và khả thi của

hệ thống BT HHHC đã xây dựng và các biện pháp đã đề xuất

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

- NC các tài liệu lí luận liên quan đến những nội dung NC của đề tài

- Kết hợp các PP phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa, tổng quan các tài liệu liên quan đến đề tài NC

Trang 5

- Phân tích nội dung chương trình HHHC chuyên làm cơ sở xây dựng hệ thống BT HHHC nhằm phát triển NLST cho HS trường THPT chuyên

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Khảo sát, đánh giá thực trạng NLST của HS chuyên hóa và việc xây dựng,

sử dụng hệ thống BT HHHC để phát triển NLST cho HS chuyên hóa trong DHHH

ở các trường THPT chuyên hiện nay

- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, lấy ý kiến chuyên gia giáo dục và GV dạy lớp chuyên hóa phần HHHC về các vấn đề: ĐG tính phù hợp của hệ thống BT HHHC

đã xây dựng và biện pháp sử dụng chúng để phát triển NLST cho HS; cấu trúc, biểu hiện và các tiêu chí đánh giá NLST của HS thông qua hoạt động giải BT HHHC

- Thực nghiệm sư phạm: Xác định tính hiệu quả, khả thi của các đề xuất

7.3 Phương pháp thống kê

Dùng phương pháp thống kê toán học trong NC khoa học giáo dục để xử lí và

ĐG kết quả TNSP

8 Điểm mới của luận án

- Hệ thống hóa và cụ thể hóa một số khái niệm, vấn đề liên quan đến NL, NLST, BT HHHC theo định hướng phát triển NLST

- Khảo sát, ĐG thực trạng NLST và việc xây dựng, sử dụng BT HHHC để phát triển NL cho HS chuyên hóa thông qua phiếu khảo sát 74 GV dạy phần HHHC và 2572 HS của 38 trường THPT chuyên Việt Nam

- Xác định cấu trúc, biểu hiện NLST của HS chuyên hóa; xác định 10 tiêu chí,

mô tả 4 mức độ biểu hiện NLST, từ đó xây dựng và sử dụng bộ công cụ ĐG NLST của HS THPT chuyên thông qua hoạt động giải BT HHHC

- Đề xuất 5 nguyên tắc và quy trình 6 bước xây dựng BT HHHC theo định hướng phát triển NLST cho học sinh trường THPT chuyên Từ đó, xây dựng hệ thống BT HHHC gồm 11 loại với 75 BT HHHC theo định hướng phát triển NLST cho HS chuyên hóa

- Đề xuất 2 biện pháp sử dụng hệ thống BT HHHC để phát triển NLST cho HS: Gồm sử dụng BT HHHC phối hợp với DH GQVĐ và DH hợp tác nhóm Các biện pháp đề xuất đã được thể hiện qua 8 KHBH minh họa và TNSP ĐG tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp

9 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận chung, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,

luận án có 3 chương: Chương 1 (gồm 33 trang); chương 2 (gồm 68 trang); chương

3 (gồm 33 trang)

Trang 6

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

CHUYÊN TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Nghiên cứu về sáng tạo, phát triển NLST trong DH trên thế giới

Trên thế giới đã có nhiều NC về ST, NLST, DH phát triển NLST cho người học thông qua các môn học cụ thể Một số tác giả tiêu biểu: Rickards; Ruco, Vygotsky, Ekwall, Frenklack, Brady, Fettes, Karwowski, Soszynski; Sorby, Engel, Miliszewska, Dakich, Claxton, Spencer, Sahlberg, Với bộ môn Hóa học có các tác giả như Johnson, Ajoke, Joe, Trivic, Tomasevic và Vukovic

1.1.2 Nghiên cứu về sáng tạo, phát triển NLST trong DH ở Việt Nam

NC về ST và NLST đã có một số tác giả quan tâm như: Nguyễn Đức Uy, Nguyễn Cảnh Toàn, Phạm Minh Hạc, Hoàng Chúng, Trần Việt Dũng, Phan Dũng, Trần Thị Bích Liễu, Nguyễn Cương, Việc NC về sự phát triển NLST cho HS trong DHHH đã được đề cập trong một số luận án như: Phạm Thị Bích Đào, Hoàng Thị Thuý Hương, Trần Thị Thu Huệ, Đinh Thị Hồng Minh,

Như vậy, các nhà GD Việt Nam cũng đã NC về TDST, NLST và phát triển NLST cho HS trong DH và DHHH Tuy nhiên, chưa có tác giả nào đề cập đến việc xây dựng và sử dụng hệ thống BT HHHC nhằm phát triển NLST cho HS trường THPT chuyên

1.2 Phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học ở trường THPT

1.2.1 Khái niệm về năng lực

NL là một thuộc tính cá nhân được hình thành và phát triển nhờ tố chất sẵn có

và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong điều kiện cụ thể

1.2.2 Cấu trúc của năng lực

Cấu trúc chung của NL là sự kết hợp của bốn NL thành phần sau: NL chuyên môn, NL phương pháp, NL xã hội và NL cá thể

1.2.3 Đặc điểm của năng lực

- Là tổ hợp các thuộc tính tâm lí và sinh lí độc đáo của cá nhân

- Được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động, giao tiếp

1.2.4 Những năng lực cần phát triển cho học sinh THPT trong quá DH HH

Ngoài các NL chung và các NL chuyên môn thì môn HH còn góp phần hình thành và phát triển ở HS các NL HH Với môn HH ở trường THPT chuyên thì cần chú trọng hình thành, phát triển cho HS các phẩm chất và NL chung đã được quy định tại Chương trình tổng thể; NL HH; với HS chuyên HH thì chú trọng phát

Trang 7

triển thêm NL vận dụng KT hóa học trong những bối cảnh mới, phức tạp; HS biết phân tích và tìm hiểu được mối liên hệ giữa các vấn đề HH xảy ra trong thế giới thực cũng như tác động của chúng đến đời sống, môi trường và XH

1.2.5 Đánh giá năng lực

Để ĐG NL của HS thì GV cần sử dụng phối hợp các PP và công cụ: ĐG qua quan sát; ĐG qua hồ sơ học tập; Tự ĐG; ĐG đồng đẳng; ĐG qua bài kiểm tra

1.3 Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THPT

1.3.1 Khái niệm sáng tạo và quá trình sáng tạo

a) Khái niệm về sáng tạo

ST là quá trình hoạt động của con người tạo ra cái mới, cách giải quyết mới

có giá trị giải quyết vấn đề đặt ra một cách hiệu quả, đáp ứng nhu cầu xã hội b) Quá trình sáng tạo

Quá trình ST có bốn giai đoạn sau: Chuẩn bị - sản sinh ý tưởng; ấp ủ - Tư

duy về ý tưởng hay cơ hội; phát triển ý tưởng; thực hiện ý tưởng mới – phát minh c) Các thành tố của sáng tạo

Hình 1.1 Các thành tố của sáng tạo

1.3.2 Năng lực sáng tạo của học sinh THPT

1.3.2.1 Khái niệm về năng lực sáng tạo

NLST là NL tìm ra cách GQ mới, SP mới có giá trị của cá nhân dựa trên sự tổ hợp những KT và phẩm chất trí tuệ độc đáo của cá nhân đó Đối với HS trường THPT chuyên thì NLST cần chú trọng đến nhiều yếu tố như: Tìm tòi, khám phá, tưởng tượng, TDST, quá trình hoạt động ST,

1.3.2.2 Cấu trúc của năng lực sáng tạo

Trong đề án đổi mới chương trình sách giáo khoa GDPT sau năm 2015 của

Bộ GD và ĐT, đã xác định cấu trúc NLST của HS THPT bao gồm: i) Khả năng đặt câu hỏi có giá trị để làm rõ các tình huống và những ý tưởng trừu tượng; xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin

Môi trường sáng tạo

Đầu ra

Ý tưởng, giải pháp hay một SP mới, câu hỏi mới, cách nhìn mới sáng tạo

Môi trường sáng tạo

Trang 8

cậy của ý tưởng mới ii) Xem xét sự vật với những góc nhìn khác nhau; hình thành

và kết nối các ý tưởng; NC thay đổi giải pháp trước sự thay đổi bối cảnh; ĐG rủi

ro và có dự phòng iii) Lập luận về quá trình TD, nhận ra yếu tố ST trong các quan điểm trái chiều; phát hiện được các điểm hạn chế trong quan điểm của mình và áp dụng điều đã biết trong hoàn cảnh mới iv) Say mê; nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; không sợ sai; suy nghĩ không theo lối mòn, tạo ra yếu

tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau

1.4 Một số PP dạy học tích cực góp phần phát triển NLST cho HS trường THPT

1.4.1 Bài tập định hướng phát triển năng lực và sử dụng trong dạy học hóa học

1.4.1.1 Bài tập định hướng phát triển năng lực

a) Khái niệm bài tập hóa học và bài tập định hướng phát triển năng lực

BTHH là nhiệm vụ mà GV đặt ra cho người học, buộc người học phải vận dụng KT đã học hoặc các kinh nghiệm thực tiễn, sử dụng hành động trí tuệ hay hành động thực tiễn để GQ các nhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh KT, KN một cách tích cực chủ động, ST

BT định hướng phát triển NL là dạng BT chú trọng đến sự vận dụng những hiểu biết riêng lẻ khác nhau để GQ một VĐ mới đối với HS, gắn với tình huống trong cuộc sống Các BT dùng trong ĐG trình độ HS quốc tế PISA là những ví dụ điển hình về các dạng BT định hướng phát triển NL nhằm ĐG khả năng vận dụng tri thức vào GQ các VĐ của cuộc sống thực tiễn

b) Đặc điểm của bài tập định hướng phát triển năng lực

BT theo định hướng phát triển NL có một số đặc điểm nổi bật như: Hỗ trợ học tích lũy; hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập; xây dựng BT trên cơ sở chuẩn; tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS; có những con đường và giải pháp khác nhau; phân hóa nội tại Để phát triển NLST cho HS trường THPT chuyên thì cần chú trọng đến việc

sử dụng dạng BT này

c) Các dạng bài tập định hướng phát triển năng lực

Trên cơ sở các bậc trình độ nhận thức trên, BT định hướng phát triển NL được xây dựng theo các dạng sau: (1) Bài tập tái hiện; (2) Bài tập vận dụng; (3) Bài tập GQVĐ; (4): BT gắn với bối cảnh và tình huống thực tiễn Dạng BT này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển NL của HS, nhất là NL GQVĐ, NL vận dụng KT, NLST Thực tế DH cho thấy, dạng BT (4) còn ít được quan tâm sử dụng Để phát triển NLST cho HS trường THPT chuyên, GV cần kết hợp sử dụng một cách thích hợp các loại BT GQVĐ và BT gắn với bối cảnh và tình huống thực tiễn

1.4.1.2 Sử dụng bài tập định hướng phát triển năng lực trong dạy học hóa học

Với nét đặc thù của môn HH, trong DH cần lưu ý sử dụng BTHH theo hướng

DH tích cực Cụ thể là: Tăng cường sử dụng BT thực nghiệm; tăng cường sử dụng

Trang 9

các dạng BT có dùng hình vẽ, sơ đồ, đồ thị, chứa đựng những sai lầm trong nhận thức,…; tăng cường xây dựng và sử dụng BT GQVĐ, BT gắn với bối cảnh và tình huống thực tiễn

1.4.2 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

1.4.2.1 Khái niệm

1.4.2.2 Tiến trình của dạy học giải quyết vấn đề

1.4.2.3 Các mức độ của việc áp dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề 1.4.2.3 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

1.4.3 Dạy học hợp tác nhóm

1.4.3.1 Khái niệm

1.4.3.2 Bản chất của dạy học hợp tác nhóm

1.4.3.3.Tiến trình dạy học hợp tác nhóm

1.4.3.4 Ưu điểm và hạn chế của dạy học hợp tác nhóm

1.5 Đặc điểm của trường THPT chuyên

1.6 Thực trạng xây dựng và sử dụng bài tập dùng trong dạy học phần hóa học hữu cơ nhằm phát triển NLST cho học sinh ở trường THPT chuyên

1.6.1 Mô tả quá trình khảo sát thực trạng

a) Mục đích khảo sát: Tìm hiểu ĐG thực trạng DH và phát triển NLST cho HS

trường THPT chuyên qua việc sử dụng PPDH và BTHH trong DH phần HHHC

b) Đối tượng và địa bàn khảo sát: Tiến hành khảo sát 74 GV trực tiếp DH

phần HHHC và 2572 HS lớp 11 và 12 chuyên hóa tại 38 trường THPT chuyên thuộc 37 tỉnh, thành phố trên cả nước Quá trình khảo sát được thực hiện theo 2 đợt trong 2 năm 2016 và 2017

c) Nội dung khảo sát: Khảo sát GV và HS về sự cần thiết của việc phát triển

NLST cho HS chuyên HH, thực trạng NLST của HS, việc sử dụng các PPDH tích cực và việc xây dựng, sử dụng BT HHHC trong DH để phát triển NLST cho HS

d) Phương pháp khảo sát: Nội dung khảo sát được xác định và xây dựng ở

dạng phiếu hỏi, phát phiếu khảo sát kết hợp với quan sát, trao đổi với một số GV

có kinh nghiệm DH phần HHHC ở trường THPT chuyên trong nhiều năm

1.6.2 Kết quả khảo sát thực trạng

a) Kết quả khảo sát giáo viên

Về việc xây dựng và sử dụng BT HHHC nhằm phát triển NLST cho HS

- Về sử dụng nguồn BTHH: 100% GV lấy BT từ SGK, SBT, sách tham khảo

và từ các đề thi, mạng internet, … để DH Chỉ có 6/74 (8,11%) GV có sử dụng BTHH do bản thân mình xây dựng theo định hướng phát triển NLST cho HS

- Về mức độ, PP, căn cứ để xây dựng BTHH mới: Đa số GV chỉ thỉnh thoảng mới xây dựng BTHH mới, PP xây dựng chủ yếu là dựa vào BT có sẵn rồi chuyển

Trang 10

đổi dạng BT (tự luận sang BT trắc nghiệm và ngược lại), thay số liệu, căn cứ để xây dựng chủ yếu là nội dung chương trình mà ít quan tâm đến đối tượng HS

- Về vấn đề chú trọng nhất khi xây dựng, sử dụng BT mới phần HHHC: Có 71/74 (95,95%) GV nhằm kiểm tra mức độ nắm vững KT trong SGK, chỉ có 10/74 (13,51%) GV chú trọng phát triển NLST cho HS

- Nhận thức của GV về BT HHHC định hướng phát triển NLST cho HS: Mặc

dù, GV đều nhận thức việc phát triển NLST cho HS là cần thiết và rất cần thiết nhưng nhiều GV chưa nhận thức đúng đắn về khái niệm, đặc điểm, cách phân loại

BT HHHC theo định hướng phát triển NLST cho HS

- Đa số GV cho rằng 11 loại BT mà chúng tôi đã xây dựng sẽ phát triển được NLST cho HS

- Việc sử dụng BT HHHC của GV để phát triển NLST cho HS còn hạn chế, chưa có kế hoạch cụ thể và biện pháp rõ ràng

- Khi xây dựng và sử dụng BT HHHC nhằm phát triển NLST cho HS thì các

GV gặp phải các khó khăn sau: Xác định cấu trúc, tiêu chí, bộ công cụ ĐG NLST thông qua hoạt động giải BT HHHC (91,89%); xác định nguyên tắc, yêu cầu, quy trình xây dựng BT HHHC định hướng phát triển NLST (87,84%); không tìm ra biện pháp sử dụng BT HHHC hiệu quả, phù hợp để phát triển NLST (86,48%); thời gian thực hiện KHBH theo định hướng phát triển NLST còn thiếu (85,13%); phân loại BT HHHC theo định hướng phát triển NLST (83,78%); số lượng BT HHHC định hướng phát triển NLST còn ít, chưa đáp ứng yêu cầu (81,08%); phương tiện dạy học còn thiếu thốn, không đáp ứng yêu cầu của hoạt động giải BT HHHC theo định hướng phát triển NLST (54,05%); HS chưa chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập (31,08%); các khó khăn khác (33,78%)

- Việc sử dụng các phương tiện DH (thí nghiệm, mô hình, tranh ảnh, mẫu vật) nhằm nâng cao NL quan sát; NL nghiên cứu tìm tòi, ST; phát triển trí tưởng tượng; giúp HS hứng thú, say mê học tập và có cách nhìn khoa học đối với những

sự vật hiện tượng trong hoạt động giải BT HHHC chưa được chú ý đúng mức

Về những biểu hiện NLST của HS

Nhiều GV nhận thức về biểu hiện NLST của HS còn mang tính chất kinh nghiệm, cảm tính, không có cơ sở khoa học

Về phương pháp dạy học

Đa số GV nhận thức được việc sử dụng phối hợp BTHH với PPDH GQVĐ

và PPDH hợp tác nhóm sẽ đem lại hiệu quả phát triển NLST cao hơn các phương pháp còn lại Điều này chứng tỏ, nhiều GV đã quan tâm đến việc đổi mới cách dạy

và cách học theo định hướng phát triển NL của người học, đặc biệt là NLST Tuy nhiên, qua trao đổi với các GV này thì họ cho biết thực tế vẫn sử dụng PPDH theo

Trang 11

kiểu truyền thụ KT một chiều làm chủ đạo Nguyên nhân là do bản thân các GV này chưa hiểu rõ cấu trúc và các tiêu chí biểu hiện NLST của HS trường THPT chuyên

- Khi tổ chức hoạt động giải BT HHHC, có tới 40/74 GV (54,05%) số GV không bao giờ yêu cầu HS đề xuất CHNC và các giải pháp mới mẻ để GQ VĐNC

sơ học tập, ĐG đồng đẳng và tự ĐG

b) Kết quả điều tra học sinh

- Về sử dụng nguồn BTHH: Các HS đều sử dụng nguồn BTHH ở SGK, SBT

và GV cho sẵn Ngoài ra, có 1696/2572 HS (65,94%) lấy từ sách tham khảo và có 1453/2572 HS (56,49%) lấy từ mạng internet

- Về chất lượng BT HHHC: Có 2572/2572 HS (100%) cho rằng không có nhiều BT hay (BT có chứa đựng những cách giải độc đáo, ST; BT gắn với tình huống và bối cảnh thực tiễn; BT có nhiều cách giải; …); có 2506/2572 HS (97,43%) cho rằng hầu hết những BT “khó” thì nặng về tính toán, coi nhẹ bản chất hóa học; 2542/2572 HS (98,33%) cho rằng có rất ít BT có nội dung mang tính thời

sự để tạo hứng thú, niềm say mê NC, tìm tòi, ST trong học tập cho HS Đa số HS cho rằng có nhiều BT chỉ yêu cầu HS ghi nhớ máy móc KT đã học, không có tác dụng phát triển NLST, hầu hết KT lĩnh hội được thông qua hoạt động giải BT mang tính hàn lâm, không vận dụng được vào thực tiễn cuộc sống

- Về mức độ hoạt động học tập của HS: Mức độ tham gia các hoạt động học tập ST của HS là rất hạn chế

- Nhận thức của HS về vai trò quan trọng của việc phát triển NLST: Các HS đều rằng có NLST thì sẽ giúp GQ nhanh và nhiều VĐ trong học tập và đời sống thực tiễn

Kết quả NC về cơ sở lí luận và thực tiễn đã khẳng định việc phát triển NLST cho HS trường THPT chuyên là cấp thiết, phù hợp với yêu cầu đổi mới GDPT của nước ta hiện nay

Trang 12

Chương 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC HỮU

CƠ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN

2.1 Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung phần hóa học Hữu cơ - Chương trình hóa học trường THPT chuyên

2.1.1 Mục tiêu phần HHHC ở trường THPT chuyên

2.1.2 Cấu trúc nội dung phần HHHC chương trình hóa học THPT chuyên

2.2 Xây dựng cấu trúc NLST của HS trường THPT chuyên trong DHHH

2.2.1 Năng lực sáng tạo của học sinh trường THPT chuyên

NLST của HS trường THPT chuyên là khả năng huy động các nguồn lực trí tuệ, phẩm chất của cá nhân để phát hiện được vấn đề cần NC, đề xuất được các ý tưởng mới, các phương án GQVĐ mới mẻ, độc đáo và thực hiện hiệu quả, phương

án thích hợp GQVĐ đặt ra trong học tập và thực tiễn cuộc sống

2.2.2 Quy trình xây dựng cấu trúc NLST của HS trường THPT chuyên

Quy trình xây dựng cấu trúc NLST gồm 6 bước sau: Bước 1: Xác định căn cứ

để xây dựng cấu trúc NLST; Bước 2: Đề xuất cấu trúc NLST dự thảo; Bước 3: Xin ý kiến chuyên gia về cấu trúc NLST dự thảo; Bước 4: Chỉnh sửa cấu trúc NLST; Bước 5: Xây dựng bảng mô tả các mức độ biểu hiện của NLST và thử nghiệm; Bước 6: Chỉnh sửa và hoàn thiện cấu trúc NLST

2.2.3 Cấu trúc NLST của HS trường THPT chuyên

2.2.3.1 Các thành tố và tiêu chí biểu hiện NLST của HS trường THPT chuyên

Cấu trúc NLST được mô tả trong Bảng 2.1 sau:

Bảng 2.1 Các thành tố và tiêu chí biểu hiện NLST của HS trường THPT chuyên

thông qua hoạt động giải BT HHHC

STT Thành tố NLST Tiêu chí biểu hiện NLST

1 Phát hiện và làm rõ

VĐNC

Tiêu chí 1: Phát hiện các vấn đề cần giải quyết trong BT Tiêu chí 2: Thu thập, xử lí các thông tin liên quan đến nội

dung vấn đề cần cần giải quyết trong BT

Tiêu chí 3: Đề xuất nhiều CHNC có giá trị để làm rõ cho vấn

Tiêu chí 5: Đề xuất cách giải mới có giá trị hoặc cải tiến cách

giải cũ thành cách giải mới mang lại hiệu quả cao hơn

Tiêu chí 6: Lập KH giải BT và thực hiện KH đó ngắn gọn,

khoa học, hiệu quả

Trình bày kết quả, Tiêu chí 7: Trình bày kết quả NC (lời giải BT) sâu sắc, độc

Trang 13

3

tự nhận xét và đánh

giá

đáo theo phong cách riêng

Tiêu chí 8: Nhận xét, đánh giá các quan điểm, phương án

GQVĐ của cá nhân/nhóm một cách linh hoạt, ST

Tiêu chí 9: Tổng hợp KT, KN theo cách hiểu riêng và đề

xuất khả năng vận dụng kết quả NC vào trong học tập và thực tiễn cuộc sống

Bảng 2.2 Các tiêu chí và mức độ đánh giá NLST của HS trường THPT chuyên

thông qua hoạt động giải BT HHHC

rõ ràng các

VĐ cần giải quyết và các yếu tố ẩn dấu trong BT

Phát hiện đầy đủ

VĐ cần GQ trong BT và chỉ

ra được một số yếu tố ẩn dấu

Phát hiện được đầy đủ VĐ cần

GQ trong BT

Không phát hiện được đầy

đủ VĐ cần GQ trong BT

Thu thập đầy đủ các thông tin liên quan đến nội dung VĐ cần GQ trong

BT, giải thích được ý nghĩa của các thông tin này

Thu thập đầy đủ các thông tin liên quan đến nội dung VĐ cần GQ trong

BT nhưng không làm rõ được ý nghĩa của các thông tin này

Không thu thập được đầy đủ các thông tin liên quan đến nội dung VĐ cần GQ của

ra trong BT

Đã đề xuất được

đa số các CHNC cho VĐ đặt ra trong BT một cách rõ ràng, có giá trị

Đề xuất được ít CHNC có giá trị cho VĐ đặt ra trong BT

Không đề xuất được CHNC có giá trị cho VĐ đặt ra trong

BT

Ngày đăng: 02/03/2021, 14:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w