1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN CORTICOID TRONG điều TRỊ LAO (bộ môn LAO)

69 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HIỆU ỨNG HPA Hypothalamic Pituitary AdrenalTRỤC DƯỚI ĐỒI- TUYẾN YÊN- TUYẾN THƯỢNG THẬN • Hồi phục HPA trong vài ngày • Hồi phục HPA trong vài ngày Khi điều trị Corticoid dài ngày, nếu n

Trang 1

CORTICOID TRONG

ĐIỀU TRỊ LAO

CORTICOID TRONG

ĐIỀU TRỊ LAO

Trang 3

Vùng ngoài ( vùng cuộn)

Bài tiết hormon điều hòa

thăng bằng điện giải:

Aldosterol

Vùng ngoài ( vùng cuộn)

Bài tiết hormon điều hòa

thăng bằng điện giải:

Aldosterol

Vùng trong( vùng bó lưới): Bài tiết hormon chuyển hóa: Cortisol ( hydrocortisol) và

Androgen

Chịu sự điều khiển bởi ACTH

Vùng trong( vùng bó lưới): Bài tiết hormon chuyển hóa: Cortisol ( hydrocortisol) và

Androgen

Chịu sự điều khiển bởi ACTH

VÙNG VỎ THƯỢNG

THẬN

Trang 5

VÙNG DƯỚI ĐỒI

TUYẾN YÊN TRƯỚC

ACTH

CORTISOL (HYDROCORTISOL)

CORTISOL (HYDROCORTISOL) VỎ THƯỢNG

THẬN

VỎ THƯỢNG THẬN

Trang 6

HIỆU ỨNG HPA (Hypothalamic Pituitary Adrenal)

TRỤC DƯỚI ĐỒI- TUYẾN YÊN-

TUYẾN THƯỢNG THẬN

• Hồi phục HPA trong vài ngày

• Hồi phục HPA trong vài ngày

Khi điều trị Corticoid dài ngày, nếu ngừng đột ngột

sẽ bùng phát bệnh trở lại, nặng hơn là suy thượng thận cấp ( dùng quá 2 tuần được coi là có nguy cơ)

Trang 7

• Tăng áp lực nội sọ

• Phù gai thị

• Tăng áp lực nội sọ

• Phù gai thị

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

Trang 8

Hydrocortison và các chế phẩm tổng hợp cùng loại đều uống

được

Các dạng dịch treo

để tiêm bắp, có tác dụng kéo dài

Dùng glucocorticoid tại chỗ kéo dài ( ổ khớp, bôi ngoài

da, khí dung đường hô hâp) vẫn được hấp thu vào máu và có tác dụng toan

thân

Các este tan trong

nước được dùng

đường tĩnh mạch HẤP THU

Trang 9

PHÂN BỐ, CHUYỂN HÓA, THẢI TRỪ

Trang 10

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Khi đi vào cơ thể, corticoid sẽ gắn vào các receptor có trên màng tế bào, phức hợp này đi vào nhân tế bào tác động vào quá trình tổng hợp ADN, quá trình dịch mã của tế bào để sản xuất những protein khác nhau => điều hòa hoạt động sinh lý của cơ thể

Khi đi vào cơ thể, corticoid sẽ gắn vào các receptor có trên màng tế bào, phức hợp này đi vào nhân tế bào tác động vào quá trình tổng hợp ADN, quá trình dịch mã của tế bào để sản xuất những protein khác nhau => điều hòa hoạt động sinh lý của cơ thể

Trang 12

TÁC DỤNG SINH HỌC

Trang 13

CHUYỂN HÓA

↑ thoái hóa protid, lipid

- ↓ v/chuyển a.amin vào TB

- ↑ a.amin tự

do trong máu

- ↓ v/chuyển a.amin vào TB

- ↑ a.amin tự

do trong máu

- tăng acid béo tự do trong máu

- tăng acid béo tự do trong máu

TEO CƠ TÁI PHÂN BỐ MỠ

- ↓ hấp thu Ca2+/ruột

- ↑ tht Na+ & H2O

- ↑ thải K+ & H+

- ↑ thải Ca2+/ống thận

- ↓ hấp thu Ca2+/ruột

- Phù + THA

- Yếu cơ + nhiễm kiềm

- Loãng xương

Trang 15

Co phế quản, tăng tính thấm thành mạch

Trang 17

Giải phóng Histamin, Serotonin gây

dị ứng

Giải phóng Histamin, Serotonin gây

dị ứng(-)

Trang 19

CHỐNG VIÊM

CHUYỂN HÓA ĐƯỜNG

THỜI GIAN BÁN HỦY

CORTISOL

PREDNISOLON

DEXAMETHASON

( METHYLPREDNISOLON)DEXAMETHASON

( METHYLPREDNISOLON)

Trang 21

NGUYÊN TẮC TRƯỚC KHI ĐIỀU TRỊ

Việc sử dụng corticoid đa phần dựa vào kinh nghiệm

1, Cân nhắc kỹ giữa nguy cơ và lợi ích khi dùng thuốc

2, Trên từng bệnh nhân cần xác định liều thích hợp, có hiệu quả bằng đánh giá sự tiến triển bệnh và tác dụng phụ để thay đổi

Trang 22

- Chế độ ăn: ít muối, ít đường, ít lipid, bổ sung vitamin D

- Dùng phối hợp thuốc phải tăng liều Insulin đối với người đái tháo đường

- Kiểm tra định kỳ nước tiểu, huyết áp, điện giải đồ, glucose, trục HPA

- Tìm hiểu liều tối thiểu có tác dụng

- Luôn cho 1 liều duy nhất vào 8h sáng

Nếu dùng liều cao thì uống 2/3 buổi sáng, 1/3 buổi chiều

- Dùng corticoid thiên nhiên phải ăn nhạt ( đối với loại tổng hợp phải ăn tương đối nhạt)

- Tuyệt đối vô khuẩn khi tiêm vào ổ khớp

- Dùng 1 đợt thuốc kéo dài trên 1 tháng hoặc với liều cao thì không được

Trang 25

Tác dụng phụ của corticoid

Trang 26

Hội chứng Cushing

Trang 27

Da

Trang 28

Loãng xương

• Dự phòng: Calci,

vitamin D, calcitonin, estrogen,

biphosphonat và

hormon tuyến cận

giáp PTH

Trang 29

Nhiễm trùng

Trang 30

Tiêu hóa

Trang 31

Mắt

Trang 32

Chuyển hóa

Tăng đường máu Giữ muối nước Hạ kali máu

Trang 33

Suy thượng thận

Trang 34

Corticoid trong điều trị lao

Trang 35

Corticoid

Trang 37

Corticoid trong một số thể lao

1/Lao phổi

2/ Lao ngoài phổi:

+ Lao màng phổi

+ Lao kê phổi

+ Phế quản phế viêm do lao

Trang 38

Lao Phổi

Trang 39

Corticoid Giả dược

Trang 40

2 3 4 5

KẾT QUẢ

Không làm giảm tỷ lệ tử vong

Chuyển đổi đờm không có sự khác biệt

Trang 43

Thời gian mắc bệnh < 2 tuần

XQ đường cong Damoiseau

Dịch màng phổi vàng chanh

Siêu âm chưa thấy vách hóa màng

phổi • Phác đồ điều trị lao hiệu lực

• Lao màng phổi thể đơn thuần

• Không có CCĐ corticoid

ĐIỀU TRỊ

Liều dùng: 30mg/ngày ( 0,5mg/kg/ngay) trong 3-4 tuần,

sau đó giảm lièu dần kéo dài 30-40 ngày.

Theo dõi: Tác dụng phụ corticoid

Trang 44

ĐIỀU TRỊ KHÔNG ĐÚNG

Suy giảm miễn dịch

Tạo điều kiện lắng đọng sợi

tơ huyết

Tác dụng bật nảy ngược tạo ra tràn dịch triền miên

Gây

nhuyễn

hóa tổn

thương

Trang 45

LAO KÊ

Trang 46

- Prednisolon + phác đồ điều trị lao

- θ lao có t/dụng thì LS sẽ hết 1 tháng trước XQ

- Không θ thử

- Prednisolon + phác đồ điều trị lao

- θ lao có t/dụng thì LS sẽ hết 1 tháng trước XQ

- Không θ thử

Trang 47

Liều dùng 0,5mg/kg trong 3-4 tuần sau đó giảm liều dần

Giảm tử vongTạo điều kiện cho thuốc kháng lao phát huy tác dụngGiảm viêm không đặc hiệu

Giảm triệu chứng nhiễm độc toàn thân

LỢI ÍCH

Trang 48

PHẾ QUẢN PHẾ VIÊM LAO

ĐẶC ĐIỂM

- thể lao cấp, có nhiều đốm

mờ ở phổi giống hình ảnh

PQ-PV.

- Gặp ở trẻ sơ sinh và tuổi dậy

thì, bị suy giảm miễn dịch

Kháng sinh chống lao + corticoid

- BK (+), Xquang và lâm sàng cấp tính nặng

- : lao kê cấp và viêm phổi

bã đậu

PHẾ QUẢN PHẾ VIÊM LAO

ĐẶC ĐIỂM

- thể lao cấp, có nhiều đốm

mờ ở phổi giống hình ảnh

PQ-PV.

- Gặp ở trẻ sơ sinh và tuổi dậy

thì, bị suy giảm miễn dịch

Kháng sinh chống lao + corticoid

- BK (+), Xquang và lâm sàng cấp tính nặng

- : lao kê cấp và viêm phổi

bã đậu

Trang 49

LAO MÀNG NÃO

Trang 51

DEXAMETHASON 0,2MG/KG/NGÀY

DÙNG TRONG KHOẢNG 6 TUẦN, SAU ĐÓ GIẢM LIỀU

DẦN

Trang 52

LAO MÀNG BỤNG

Trang 54

LAO HẠCH

Hạch to, áp xe hóa có khả năng dò mủ chỉ định dùng corticoid có thể phòng đc dò mủ và làm áp xe nhỏ lại, tránh can thiệp ngoại khoa

Hạch to, áp xe hóa có khả năng dò mủ chỉ định dùng corticoid có thể phòng đc dò mủ và làm áp xe nhỏ lại, tránh can thiệp ngoại khoa

Thời gian dùng: 4w, liều 1mg/kg/d x7-10d sau đó giảm liều dần mỗi tuần 5mg

Thời gian dùng: 4w, liều 1mg/kg/d x7-10d sau đó giảm liều dần mỗi tuần 5mg

Trang 55

- Corticosteroid giảm sự tiết dịch

- Giảm các thủ thuật can thiệp cần thiết

- Cải thiện được triệu chứng

- Hồi phục huyết động trong giai đoạn cuối

- Corticosteroid giảm sự tiết dịch

- Giảm các thủ thuật can thiệp cần thiết

- Cải thiện được triệu chứng

- Hồi phục huyết động trong giai đoạn cuối

- Khuyến cáo hiện nay: Nên dùng prednisolon liều ban đầu 60 mg/ngày (liều người lớn) cho bệnh nhân lao màng ngoài tim rồi sau đó giảm liều dần trong vòng 11 tuần.

- Khuyến cáo hiện nay: Nên dùng prednisolon liều ban đầu 60 mg/ngày (liều người lớn) cho bệnh nhân lao màng ngoài tim rồi sau đó giảm liều dần trong vòng 11 tuần.

LAO MÀNG

NGOÀI TIM

LAO MÀNG

NGOÀI TIM

Trang 56

LAO THANH QUẢN

Trang 59

Corticoids trong điều trị lao hiv(+)

Trang 60

Mối liên quan giữa nhiễm HIV và bệnh lao

T-CD4ĐTB

TNFαIL6

Trang 62

Ức chế miễn

dịch

Tình trạng suy giảm MD càng nặng nề

Tình trạng suy giảm MD càng nặng nề

Tổn thương lao nặng lên

và rộng ra

Tổn thương lao nặng lên

và rộng ra

Trang 63

Nhìn chung Corticoid không có chỉ định điều trị lao-hiv(+)

Trang 64

Hội chứng viêm phục hồi miễn dịch IRIS:

(Immune reconstitution inflammatory syndrome)

• Định nghĩa:

Hội chứng viêm phục hồi miễn dịch (PHMD) là

hiện tượng tình trạng lâm sàng của người nhiễm HIV xấu đi một cách bất thường sau khi bắt đầu điều

trịARV do có sự phục hồi của hệ miễn dịch

Bản chất của hội chứng viêm PHMD là đáp ứng viêm quá mức của hệ miễn dịch mới được phục hồi với các tác nhân vi sinh vật đang tồn tại trong cơ thể hoặc kháng nguyên còn lại của các tác nhân này

Trang 65

Hội chứng viêm phục hồi miễn dịch IRIS:

(Immune reconstitution inflammatory syndrome)

Trang 66

Hội chứng viêm phục hồi miễn dịch IRIS:

(Immune reconstitution inflammatory syndrome)

• Xuất hiện sau 2-12 tuần sau khi bắt đầu điều trị ARV hoặc có thể muộn hơn.

• Tần suất: 10%

• Biểu hiện:

 các triệu chứng lâm sàng xấu đi.

 Xuất hiện triệu chứng của các bệnh nhiễm trùng cơ hội khác

Trang 67

• Liều 0,5-1,0 mg/kg/ngày cho đến khi tình trạng

người bệnh cải thiện, sau đó giảm dần liều trong 1-2 tuần.

Trang 68

Khuynh hướng nhiễm mới

Xấu đi của một bệnh nhiễm trùng hiện cóThay đổi trạng thái tâm thần

Tăng huyết áp

Rủi ro của liệu pháp corticosteroid

tăng đường huyết

Trang 69

Rủi ro của liệu pháp corticosteroids

 Cân nhắc mức độ nghiêm trọng của các biểu hiện IRIS với lợi ích của corticoids, đặc biệt ở những bệnh nhân nhiễm HIV có bệnh đái

tháo đường, tăng huyết áp và rối loạn sức

khỏe tâm thần

Ngày đăng: 02/03/2021, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w