.Mục tiêu chủ đề:1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: a. Kiến thức: Biết được : Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc chức) của este. Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá). Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá. Ứng dụng của một số este tiêu biểu.Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.b. Kĩ năng: Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon. Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức. Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit,... bằng phương pháp hoá học. Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá. Vận dụng kiến thức về liên kết hiđro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân. c. Thái độ: Giúp cho HS có ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí d. Đinh hướng các năng lực có thể hình thành và phát triểnThông qua bài học sẽ giúp các em hình thành và phát triển các năng lực sau: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. Năng lực tính toán. Năng lực linh hoạt sáng tạo. Năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác, làm việc nhóm. Năng lực tự điều chỉnh. Năng lực đánh giá. Năng lực sử dụng công nghệ thông tin Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
Trang 1GIÁO ÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Chủ đề: ESTE I.Mục tiêu chủ đề:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a Kiến thức:
Biết được :
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este
- Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)
- Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá
- Ứng dụng của một số este tiêu biểu
Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.
b Kĩ năng:
- Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức
- Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháp hoá học
- Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá
- Vận dụng kiến thức về liên kết hiđro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.
c Thái độ:
Giúp cho HS có ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí
d Đinh hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
Thông qua bài học sẽ giúp các em hình thành và phát triển các năng lực sau:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực tính toán
- Năng lực linh hoạt sáng tạo
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác, làm việc nhóm
- Năng lực tự điều chỉnh
- Năng lực đánh giá
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
- Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống
2 Trọng tâm:
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este
- Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)
- Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá
- Ứng dụng của một số este tiêu biểu
- Bài tập xà phòng hóa
Trang 2II.Phương pháp và kĩ thuật dạy học.
1.Phương pháp dạy học : phương pháp dạy học nhóm , dạy học nêu vấn đề
2.Các kĩ thuật dạy học
- Hỏi đáp tích cực
- Khăn trải bàn
- Hoạt động nhóm
- Thí nghiệm mô phỏng, thí thiệm trực quan
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.Giáo viên (GV):
- Làm các slide trình chiếu ,giáo án
- Dụng cụ thí nghiệm : Các ống nghiệm , giá để ống nghiệm , kẹp gỗ , …
- Hóa chất : một vài mẫu dầu ăn , mỡ động vật ,dd H2SO4 ,dd NaOH
- Nam châm ( để gắn bảng kết quả của hs lên bảng)
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5 phút)
- Tạo không khí vui vẻ
của HS và tạo nhu cầu
tiếp tục tìm hiểu kiến
thức mới của HS
HĐ nhóm:
- GV chia lớp thành 4 nhóm chính, cùng thảo luận các vấn đềđưa ra và hoàn thành vào bảng phụ Điểm số mỗi nhóm giànhđược qua các vấn đề sẽ được tích lũy tới cuối buổi học
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành phiếu họctập số 1
- Mâu thuẫn nhận thức khi
HS không ghi lại được điều
kiện để xảy ra phản ứng và chiều của phản ứng
- HS hứng thú với bài học
khi biết este không phải là
một hợp chất xa lạ mà nó hiện hữu quanh cuộc sống
+ Qua quan sát: Trong quátrình hoạt động nhóm làm thínghiệm, GV quan sát tất cả cácnhóm, kịp thời phát hiện nhữngkhó khăn, vướng mắc của HS
và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.+ Qua báo cáo các nhóm và sựgóp ý, bổ sung của các nhómkhác, GV biết được HS đã cóđược những kiến thức nào,những kiến thức nào cần phảiđiều chỉnh, bổ sung ở các hoạtđộng tiếp theo
Trang 3- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên thống nhất
để ghi lại vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹpchung với bảng phụ
- GV bổ sung: “Các sản phẩm của phản ứng 2,3,4 được gọi là este Hiện nay, các hợp chất hóa học được sử dụng làm hương liệu trong thực phẩm đã được phê duyệt bởi Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa kỳ (FDA), phần lớn đều là các este
Este được sử dụng rộng rãi trong nền công nghiệp sản xuất bánh, kẹo, nước ngọt, nước giải khát… giúp các mặt hàng không những có “vị” mà còn có cả “sắc và hương” Vậy thì đâu là nguyên nhân giúp este trở thành nguyên liệu quan trọng trong ngành công nghiệp thực phẩm như vậy?”
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức
+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp
hỗ trợ:
- HS có thể lung túng khi viết điều kiện phản ứng, GV hướng dẫn
chi tiết và giúp HS làm bài tốt
của con người
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và dẫn xuất khác của axit cacboxylic (15 phút)
động
Trang 4- Nêu được định
nghĩa, phân loại, đồng
phân, danh pháp của
este từ 1C đến 4C
- Nêu được đặc điểm
cấu tạo và một số tính
chất vật lý của este
- Rèn năng lực tự học,
năng lực hợp tác,
năng lực sử dụng
ngôn ngữ hóa học
- Đọc tên các este
- HĐ nhóm: Các nhóm thảo luận và hoàn thành theo yêu
cầu
Phiếu học tập số 2
1/ Nêu định nghĩa của este, ví dụ, CT chung của este và
este no đơn chức mạch hở, danh pháp của este (tên thông thường, tên thay thế)
- Định
nghĩa:
- Ví dụ:
-CT chung của este:………
- CT chung của este no, đơn chức, mạch hở: ………
3/ Danh pháp - Quy tắc gọi tên este: ………
- Ví dụ: HCOOCH3:………
CH3COOC2H5:………
CH3COOC6H5:………
C6H5COOCH3:………
CH3COOCH=CH2:………
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức - GV lưu ý HS một số ý: Các este thường được sử dụng trong công nghệ thực phẩm: - Isoamyl axetat ( dầuchuối): CH 3 COO(CH 2 ) 2 CH(CH 3 ) 2 Là chất lỏng không màu có mùi quả (hương thơm cho bánh gai, bánh xốp, bánh dẻo, chè đậu đen…) và tham gia vào thành phần cùa các hỗn hợp thơm 1 Định nghĩa Khi thay nhóm OH của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este -Ví dụ: + HCOOCH3, CH3COOCH3, CH3CH2COOCH3,… + CH2 = CH- COOC2H5 -CT chung của este: RCOOR’ - CT chung của este no, đơn chức mạch hở: CnH2nO2 (n≥2, nguyên) 2 Danh pháp: Tên của este = tên gốc hidrocacbon R’ + tên anion gốc axit + “at” Ví dụ:
HCOOCH3: mety fomat
CH3COOC2H5: etyl axetat
CH3COOC6H5: phenyl axetat
C6H5COOC2H5: metyl benzoat
CH3COOCH=CH2: vinyl axetat
3 Tính chất vật lí : SGK
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ
cá nhân/ nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hợp lí
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác,
GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về định nghĩa, cách gọi tên este; viết được công thức chung của este và công thức chung của axit este
no, đơn chức, mạch hở + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn
HS chốt được kiến thức
về tính chất vật lí của este
Trang 5- Isoamyl isovalerat (dầu táo):
(CH 3 ) 2 CHCH 2 COOCH 2 CH 2 CH(CH 3 ) 2
Là chất lỏng không màu, có mùi táo đặc trưng, Sử dụng làm hương vị nước giải khát, rượu , một số loại bánh, kẹo… và còn dùng cho hương thuốc lá
- Phenyl etyl axetat: CH 3 COOC 6 H 4 C 2 H 5
Là chất lỏng không màu, có mùi thơm cùa mùi mật mơ Từ este này có thể phối ra chất thơm có mùi đào, dứa, cam, hồng… dùng trong sản xuất nước giải khát, bánh kẹo
- Vanilin: là chất kết tinh trắng, có hương thơn dễ chịu
giống mùi hoa sữa Là một hương liệu quý, đắt tiền, được
sử dụng nhiều để pha chế mùi rượu, cà phê, cacao,
sô-cô-la, bánh kẹo… và đặc biệt cho kem lạnh
Hoạt động 2: Tính chất hóa học của este ( 10 phút).
- HĐ nhóm: GV cho HS quan sát mô phỏng thí nghiệm
liên quan tới TCHH của este, tổ chức hoạt động nhóm cho
HS hoàn thành phiếu học tập số 2, tập trung vào việc viết các phương trình thể hiện phản ứng ở nhóm chức và ở gốc hidrocacbon
+ HĐ chung cả lớp: Các nhóm báo cáo kết quả và phản
biện cho nhau GV chốt lại kiến thức
+ GV mời HS viết thêm một số PTHH minh họa tính chấtcủa este
a Phản ứng thuỷ phân trong mt axit :
* Este → Axit cacboxylic+ ancol
b Phản ứng thuỷ phân trong mt kiềm
+ Thông qua quan sát mức
độ và hiệu quả tham gia vàohoạt động của học sinh.+ Thông qua HĐ chung của
cả lớp, GV hướng dẫn HSthực hiện các yêu cầu vàđiều chỉnh
Trang 62 Viết PTHH minh họa cho từng thí nghiệm.
3 Trong dân gian có câu nói sau:
“ Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”
Vì sao thịt mỡ và dưa hành được ăn cùng với nhau ? Giải thích và viết PTHH
Gợi ý: Mỡ là este của glixerol với các axit béo
- HĐ chung cả lớp: GV mời 2 nhóm báo cáo kết quả các
nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiếnthức
- Sau khi hoàn thành phiếu học tập số 3 GV trình chiếu lại
mô phỏng thí nghiệm phản ứng Từ đó, HS có thể nhậnthấy sự biến đổi của các chất qua hiện tượng quan sát được(sự tách lớp của chất lỏng sau khi phản ứng, mùi thơm…)
(Phản ứng xà phòng hóa)
Este → Muối của axit cacboxylic + ancol
- VD : CH3COOC2H5 + NaOH →t o
CH3COONa + C2H5OH RCOOR’ + NaOH →t o RCOONa +
R’OH
→ Bản chất: P.ứng xảy ra một chiều
Lưu ý: Mỡ là este của glixerol với các
axit béo Dưa chua cung cấp H + làm xúc tác cho việc thủy phân este do đó có lợi cho sự tiêu hóa mỡ.
- HĐ nhóm: GV tổ chức cho HS thảo luận theo
nhóm về phương pháp chung điều chế este
+ HĐ chung cả lớp: Các nhóm báo cáo kết quả và
phản biện cho nhau
HS tìm hướng giải quyếtnhững khó khăn trong quátrình hoạt động
C Hoạt động trải nghiệm, sáng tạo (10 phút)
Trang 7- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm với các nhiệm
vụ được giao Thời hạn là 1 tuần trước khi buổi học bắt đầu
- HĐ nhóm: GV tổ chức cho HS thảo luận lần cuối
theo nhóm về ứng dụng của este trong đời sống và trong công nghiệp
+ Nhóm 1: Hệ thống ứng dụng của este trọng đời
sống và công nghiệp bằng sơ đồ tư duy
+ Nhóm 2: Thuyết trình, diễn giảng ứng dụng este trong ngành công nghệ thực phẩm
+ Nhóm 3: Thiết kế PowerPoint (Video) về ứng dụngcủa este trong đời sống
+ Nhóm 4: Sản phẩm nhóm tự làm có sử dụng nguyên liệu este hoặc dựa vào TCHH của este (nước hoa, xà phòng, chè bưởi, )
- HĐ chung cả lớp:
+Các nhóm trình bày sản phẩm và thuyết trình
+ Các nhóm khác nhận xét, phản biện
+ GV chốt lại kiến thức
IV Ứng dụng của este
- Sơ đồ tư duy hệ thống ứng dụng của
+ GV thu hồi một số bàitrình bày của HS để đánhgiá và nhận xét chung + Ghi điểm cho nhóm hoạtđộng tốt nhất giờ học
V/ Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực
1.Nhận biết:
Câu 1:Phát biểu đúng là:
A.Phản ứng giữa axit và ancol có mặt H2SO4 đặc là phản ứng một chiều
B.Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol
C.Khi thuỷ phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2
D.Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
Câu 2 : Chất nào dưới đây không phải là este?
A HCOOCH3 B.CH3COOH C.CH3COOCH3 D.HCOOC6H5
Câu 3: Axit propionic có công thức là
A HOO-CH2-CH2-OOH B CH3-CH2-CH2-COOH
C CH3-CH2-OH CHD 3-CH2-COOH
Câu 4 : Công thức chung của axit no, đơn chức, mạch hở là
Trang 8A
CnH2n+1COOH( n≥ 0) B CnH2n+1OH( n≥ 2)
C CnH2n+2COOH( n≥ 1) D CnH2n-1COOH( n≥ 1)
Câu 5: Tên thay thế của (CH3)2CH—CH2—CH2- COOH là
A 2-metyl butanoic B 3,3-đimetyl propanoic.
Câu 7 : Este C4H8O2 tham gia phản ứng tráng bạc có thể có tên sau:
A Etyl fomiat B propyl fomiat C.isopropyl fomiat D A,B, C đều đúng
Câu 8 Một este X được tạo ra bởi một axit no đơn chức và ancol no đơn chức có tỉ hối hơi so với CO2 là 2 Công thức phân tử của X là:
A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H6O2 D.C4H8O2
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 3,7g một este đơn chức X thu được 3,36 lít CO2 (đkc) và 2,7g H2O CTPT của X là:
A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C5H8O2
Câu 10: Để điều chế xà phòng, người ta có thể thực hiện phản ứng
A Đun nóng axit béo với dung dịch muối
B Đun nóng glixerol với axit béo
C. Đun nóng lipit với dung dịch kiềm
D Đun nóng glixerol với dung dịch kiềm
3.Vận dụng:
Câu 11: Cho 24 gam axit X no, đơn chức, mạch hở phản ứng với Na dư thu được 4,48 lit khí H2 (đktc) Công thức phân tử của X là
A C2H5OH B C2H4O2 C CH3OH D C4H9OH
Câu 12: Chất Y có CTPT C4H8O2 tác dụng với NaOH tạo thành Z( C4H7O2Na) Vậy Y thuộc loại chất nào sau đây?
Câu 13 : Đun este E (C4H6O2) với HCl thu được sản phẩm có khả năng phản ứng tráng gương E có tên là:
A Vinyl axetat B.propenyl axetat C Alyl fomiat D.Cả A, C đều đúng
Trang 9Câu 14: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8g este đơn, mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6g một ancol Y Tên của X là
A etyl fomat B etyl propionat C etyl axetat D propyl axetat
Câu 15: 10,4g hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 g dung dịch NaOH 4% % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là
A 22% B 42,3% C 57,7% D 88%
4.Vận dụng cao:
Câu 16: Chất X là một hợp chất đơn chức mạch hở, tác dụng được với dd NaOH Có khối lượng phân tử là 88 đvc Khi cho 4,4g X tác dụng vừa đủ với dd
NaOH, cô cạn dung dich sau phản ứng được 4,1g chất rắn X là chất nào trong các chất sau:
A Axit Butanoic B Metyl Propionat C Etyl Axetat D Isopropyl Fomiat
Câu 17: Khi thuỷ phân a gam este X thu được 0,92g glixerol, 3,02g natri linoleat C17H31COONa và m gam natri oleat C17H33COONa Tính giá trị a, m ViếtCTCT có thể của X
Câu 18: Làm bay hơi 7,4g một este A no, đơn chức, mạch hở thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 3,2g O2 (đo ở cùng điều kiện t0, p)
a) Xác định CTPT của A.
b) Thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4g A với dung dịch NaOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 6,8g muối Xác định CTCT và tên gọi của A.
GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Chủ đề: Bài 2 Lipit – HÓA 12
(Tiết 3, 4 -Tuần 2)
I Nội dung chủ đề:
- Định nghĩa lipit, chất béo
- Biết một số loại axit béo
- Tính chất vật lý của axit béo
- TCHH đặc trưng của axit béo là phản ứng thủy phân và phản ứng của gốc HĐC
II Tổ chức dạy học chủ đề:
Trang 101 Mục tiêu:
1 1 Kiến thức:
- Khái niệm lipit, chất béo
- Viết phương trình thủy phân của chất béo
- Biết ứng dụng của chất béo đối với cơ thể và đối với cuộc sống của con người
1.2 Kĩ năng:
- Quan sát mô hình của chất béo, dự đoán tính chất
- Viết được phương trình thủy phân của chất béo trong môi trường axit và môi trường kiềm, phản ứng của gốc HĐC
- Biết cách tính được số triglixerit lớn nhất
1.3 Thái độ:
- Chất béo rất gần với cuộc sống của chúng ta: nắm được các tính chất và sự quan trọng của chất giúp học sinh cảm thấy yêu môn học nhiều hơn
- Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy
1.4 Định hướng các năng lực được hình thành:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề và kết luận vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
2.1 Chuẩn bị của giáo viên: (chuẩn bị theo tình hình thực tế của trường, của lớp)
- Hình ảnh về công thức cấu tạo của chất béo, axit béo
- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập sách giáo khoa
- Máy tính, máy chiếu
- Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ
2.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa lớp 12
- Ôn lại kiến thức về este, axit cacboxylic
3 Phương pháp dạy học chủ yếu:
Trang 11- Phát hiện và giải quyết vấn đề.( Dạy học nêu vấn đề)
- Phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm)
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (thí nghiệm, thiết bị dạy học….)
- Phương pháp đàm thoại tìm tòi ( Đàm thoại nêu vấn đề, gợi mở)
- Phương pháp tiếp cận tương tự theo cấp độ (“Hãy làm như tôi làm”)
4 Thiết kế các tiến trình dạy học chủ đề:
A Hoạt động trải nghiệm liên hệ vào bài học (10’)
HS: Trả lời câu hỏiGV: Chất béo là 1 trong các loại thành phần của lipit vậy lipit là gì?
được khái niệm
lipit, phân loại lipit,
+ Trong quá trình hoạt động, Gv quan sát hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khănvướng mắt của Hs
Trang 122 Phân loại
- GV Đưa ra cho học cách phân loại của lipit bằng cách đưa
ra các hình ảnh của chất béo và phopholipit, sáp, steroid
- GV đưa thêm: Do sự khác nhau về cấu tạo nên chúng đượcchia thành 2 nhóm chính
- GV giới thiệu: Trong chương trình học chúng ta chỉ đi sâu nghiên cứu về chất béo
2 Phân loại
Từ công thức cấu tạo lipit được phânthành 2 loại chính
+ Chất béo+ Sáp, steroit, photpholipit
GV: Chiếu cho học sinh mô hình của cácaxit béo yêu cầu học sinh quan sát và đưa
ra công thức phân tử của mỗi axit béo
GV bổ sung tên gọi của mỗi loại axit béotương ứng với hình ảnh
*Công thức tính số triglixerit tối đa.
1, Khái niệm: Là trieste của glixerol với axit béo,
gọi chung là glixerit hay triaxylglixerol Công thức tổng quát của chất béo:
- Một số loại axit béo thường gặp:
Axit stearic: C17H35COOHAxit pamitic: C15H31COOHAxit oleic: C17H33COOH ( vị trí liên kết đôi ở C số 9
và 10)
+ Qua báo cáo cácnhóm và sự góp ý,
bổ sung của cácnhóm khác, GVbiết được HS đã cóđược những kiếnthức nào, nhữngkiến thức nào cầnphải điều chỉnh, bổsung ở các hoạtđộng tiếp theo Học sinh chưa nắmđược công thức củachất béo, có sự
R1 – COOCH2 |
R2 – COOCH |
R3 – COOCH2
Trang 13GV: Yêu cầu học sinh tìm số triglixerit tối
đa nếu cho 2 axit béo tác dụng với glixerol
HS: thảo luận và đưa ra kết quả
GV: lưu ý cho học sinh những công thức có
thể trùng nhau Từ đó đưa ra công thức
tổng quát
2, Danh pháp
GV: Đưa ra công thức gọi tên của chất béo
Yêu cầu học sinh vận dụng để làm bài tập
3, Tính chất vật lí
GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu và đưa ra
các tính chất vật lí của chất béo
4, Tính chất hóa học
GV: từ công thức của chất béo yêu cầu học
sinh dự đoán tính chất hóa học của chất béo
HS: Thảo luận nhóm và đưa ra:
Chất béo là 1 este có phản ứng thủy phân
Chất béo có là este có axit béo no hoặc
không no => chất béo không no có phản
ứng cộng vào liên kết π của gốc HĐC
*Công thức tính số triglixerit tối đa.
Công thức tính số triglixerit tối đa:
+ Thủy phân trong môi trường axit
(RCOO)3C3H5 + 3H2O 3RCOOH + C3H5(OH)3+ Thủy phân trong môi trường bazo
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH→to 3RCOONa + C3H5(OH)3
Xà phòng
* Phản ứng cộng vào gốc HĐC
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5
5, Ứng dụng
* Đối với cơ thể:
+ Giúp làm mềm da, dự trữ năng lượng
+ giúp trí não phát triển
* Trong công nghiệp+ Điều chế xà phòng
nhầm lẫn giữa cácaxit béo với nhau,những công thức cóthể trùng lặp khitìm số triglixerit tối
đa, không viết đượcphương trình phảnứng của chất béo
Trang 145, ứng dụng
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu và đưa ranhững ứng dụng của chất béo
HS: nghiên cứu và trả lời
+ Làm nhiên liệu cho động cơ
để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kếtquả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung GV giúp HS nhận ranhững chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phươngpháp giải bài tập
Bài tập: Trong thành phần của 1 số loại sơn có Trieste của
glixerol với axit linoleic C
17H
31COOH và axit linolenicC
17H
19COOH Viết công thức cấu tạo thu gọn của các trieste có
thể có của hai axit trên với glixerol.
- Sản phẩm: Kếtquả trả lời các câuhỏi/bài tập
- Kiểm tra, đánh giá HĐ:
+ Thông qua quan sát: Khi HS
HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát,kịp thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của HS và cógiải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua sản phẩm học tập:Bài trình bày/lời giải của HS vềcác câu hỏi/bài tập
- GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảoluận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh
và chuẩn hóa kiến thức
5 Bảng mô tả các mức độ nhận thức và câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá:
hỏi/bài tập
lipit
Câu hỏi/bài tập định tính -Nắm được các axit béo: công thức, tên gọi
- Biết được sản phầm khi thủy phân chất béo trong môi trường axit, môi trườngkiềm
-Tính số triglixerittối đa - Vận dụng để làm bài tậpthủy phân, đốt cháy
Trang 15Bài tập định lượng - vận dụng làm bàitập cơ bản -Tính được số mol, khối lượng, thể tích
- Hiệu suất của phản ứng
6 Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực
I MỨC ĐỘ BIẾT:nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học;
Câu 1 (NB) Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
Câu 2 (NB) Axit nào sau đây là axit béo?
A. Axit axetic B. Axit glutamic C. Axit stearic D. Axit ađipic
Câu 3 (NB) Chất béo là trieste của axit béo với
A. ancol etylic B. ancol metylic C. etylen glicol D. glixerol
Câu 4 (NB) Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
A. phenol B.glixerol C ancol đơn chức D. este đơn chức
Câu 5 (NB) Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol B. C17H35COOH và glixerol
C. C15H31COOH và glixerol D.C17H35COONa và glixerol
Câu 6 (NB) Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol B. C17H35COOH và glixerol
C.C15H31COONa và glixerol D. C17H35COONa và glixerol
Câu 7 (NB) Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol B. C17H35COOH và glixerol
C. C15H31COONa và glixerol D.C17H33COONa và glixerol
Trang 16II MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU: diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể
thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống,
vấn đề trong học tập;
Câu 8 (TH) Khi thuỷ phân trong môi trường axit tristearin ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol B.C17H35COOH và glixerol
C. C15H31COOH và glixerol D C17H35COONa và glixerol
Câu 9 (TH) Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm natri oleat, natri stearat (có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2) và glixerol.
Có bao nhiêu triglixerit X thỏa mãn tính chất trên?
Câu 10 (TH) Phát biểu nào sau đây sai ?
A. Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn
B. Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối
C. Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn
D. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol
Câu 11 (TH) Cho sơ đồ chuyển hoá:
Tên của Z là
A. axit linoleic B. axit oleic C. axit panmitic D. axit stearic
Câu 12 (TH) Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
A. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) B. Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)
C. Dung dịch NaOH (đun nóng) D. H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Câu 13 (TH) Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
Trang 17(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
A. Phản ứng giữa axit và rượu khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều
B. Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol
C. Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2
D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
Câu 17 (TH) Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo
B. Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước
C. Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni
D. Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm
III MỨC ĐỘ VẬN DỤNG : Kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình
huống, vấn đề đã học;
Câu 18 (VD) Cần bao nhiêu kg chất béo chứa 89% khối lượng tristearin (còn 11% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng) để sản xuất được 1 tấn
xà phòng chứa 72% khối lượng natri stearate
A 702,63g B 789,47g C 704,84g D 805,46g
Câu 19 (VD) Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư),
đun nóng sinh ra ancol là:
Trang 18Câu 20 (VD) Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
Câu 21 (VD) Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
Câu 22 (VD) Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol Giá trị của m là
Câu 23 (VD) Một loại mỡ chứa 50% olein (glixerol trioleat) 30% panmitin (glixerol tripanmitat) và 20% stearin (glixerol tristearat) Viết phương trình phản
ứng điều chế xà phòng từ loại mỡ trên Tính khối lượng xà phòng và khối lượng glixerol thu được từ 100kg mỡ đó Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn
A 102,3 g và 23,4g B 213g và 11g C 103,2g và 10,7g D 224g và 32g
Câu 24 (VD) Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo Hai loại axit béo đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. C15H31COOH và C17H35COOH B. C17H33COOH và C15H31COOH
C. C17H31COOH và C17H33COOH D. C17H33COOH và C17H35COOH
DẠNG 3: BÀI TẬP ĐỐT CHÁY CHẤT BÉO
• Công thức chung của chất béo: C n H 2n-2k-4 O 6 (k là số liên kết ở gốc hđc)
• Các công thức cần ghi nhớ
Khi đốt cháy chất béo: n CO2 −n H O2 = +(k 2).n chat beo
Số mol liên kết pi: n( )π =n chat beo.k
Số mol Br 2 /H 2 khi phản ứng vừa đủ với chất béo không no: n(Br )2 =n( )π
Câu 25 (VD) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là
Câu 26 (VD) Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam Xtrong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối Giá trị của b là
Câu 27 (VD) Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa
đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối Giá trị của b là
Trang 19A. 53,16 B. 57,12 C. 60,36 D. 54,84.
Câu 28 (VD) Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 3,22 mol O2, sinh ra 2,28 mol CO2 và 2,12 mol H2O Cũng m gam chất béo này tác dụngvừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
A 18,28 gam B 33,36 gam C 46,00 gam D 36,56 gam
Câu 29 (VD) Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic Để trung hoà m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn
toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là
IV MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO : Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những
tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống.
Câu 30 (VC) Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b – c = 4a) Hiđro hóa m1gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2gam chất rắn Giá trị của m2 là
Câu 31 (VC) Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là
A. CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa
B. CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa
C. HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa
D. CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa.
Câu 32 (VC) Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 4,77 mol O2, thu được 3,14 mol H2O Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 78,9gam X (xúc tác Ni, to ), thu được hỗn hợp Y Đun nóng Y với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối Giá trị của m là
GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Chủ đề: LuyÖn tËp este VÀ CHẤT BÉO
(Tiết 1 )
Trang 20I/ Nội dung chủ đề:
− Củng cố kiến thức về Este- Lipit (cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học)
− Viết được các phương trình hoá học
− Xác định CTCT, tên gọi, tính chất của este- chất béo
− Giải bài toán về tính lượng xà phòng, xác định CTPT, CTCT,
II/ Tổ chức dạy học chủ đề:
1 Mục tiêu:
1 1 Kiến thức:
*Biết được:
- Học sinh ôn lại tính chất hóa học của este và chất béo, nhớ lại tên gọi của một số este và chất béo đơn giản
- Phương pháp làm bài tập định lượng theo phương trình phản ứng và phương pháp tăng giảm khối lượng
1.2 Kĩ năng:
- Nhớ kiến thức có chọn lọc, có hệ thống
- Giải các bài tập về este, lipit
1.3 Thái độ:
- Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của học sinh từ đó tin tưởng vào khoa học
- Phát huy khả năng tư duy của học sinh, tinh thần học tập tích cực
1.4 Định hướng các năng lực được hình thành:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề và kết luận vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
2.1 Chuẩn bị của giáo viên: (chuẩn bị theo tình hình thực tế của trường, của lớp)
- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập sách giáo khoa
Trang 21- Máy tính, máy chiếu.
- Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ
2.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị trước nội dung SGK
- Cấu tạo, tính chất của este và lipit
3 Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Phát hiện và giải quyết vấn đề.( Dạy học nêu vấn đề)
- Phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm)
- Phương pháp đàm thoại tìm tòi ( Đàm thoại nêu vấn đề, gợi mở)
4 Thiết kế các tiến trình dạy học chủ đề:
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10’)
a Mục tiêu hoạt động b Phương thức tổ chức hoạt
- Sản phẩm: Các em hiểu rõ về ứng dụng este
GV quan sát , kịp thời pháthiện những khó khăn, vướngmắc của HS và có giải pháp
Trang 225.Công thức của 5 chất béo thường gặp6.Tính chất hóa học của este
7.Tính chất hóa học của chất béo8.Chất béo lỏng còn có tính chất nào nữa9.Phương pháp điều chế este
10.Tính chất vật lí este11.Tính chất vật lí của chất béo 12.ứng dụng este
13.ứng dụng chất béo
1.Khi thay nhóm OH của nhóm cacboxyl trong phân
tử axit cacboxylic bằng nhóm OR ta được este2.Chất béo là trieste của axit béo có mạch C dài vàglixerol
3.CT este đơn chức: RCOOR’
+ Trong quá trình hoạt động, Gv kịp thời nhắc lại các khái niệm este và giải đáp các khó khăn vướng mắt của Hs
+ Khó khăn vướng mắt của Hs: Cần chú ý sự khác nhau công thức của 5 chất béo
a) Mục tiêu hoạt
Ôn tập lại kiến thức
được những kiến thức nào,
Trang 23học diễn tả để người bạn của mình hiểu được từ đó là gì,nếu nhắc bất kì từ nào trong đó đều phạm qui.
1.Trieste của glixerol và axit …
2.Khi thay nhóm OH bằng nhóm OR3.Tính chất đặc trưng của este và chấtbéo
4.Chất béo ở dạng lỏng5.Chất béo ở dạng rắn
6 Phản ứng chất béo đun với NaOH7.Phản ứng cho ancol với axit
8.Ứng dụng của este dựa vào mùi9.Chất béo là thức ăn quan trọng vì cungcấp
10 (C17H35COO)3C3H5
11.Mùi chuối chín12.Dầu mỡ sau khi rán nên…
4.Dầu5.Mỡ6.xà phòng hóa7.Este hóa8.hương liệu9.Năng lượng10.tristearin11.isoamyl
12.Tái chế
những kiến thức nào cầnphải điều chỉnh, bổ sung ởcác hoạt động tiếp theo
+ Khó khăn vướng mắt của Hs: Chưa hiểu rõ khái niệm phản ứng este hóa
- Sản phẩm: Kếtquả trả lời các câuhỏi/bài tập trongphiếu học tập số1
- Kiểm tra, đánh giá HĐ:
+ Thông qua quan sát: Khi
HS HĐ cá nhân, GV chú ý quansát, kịp thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của HS và cógiải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua sản phẩm họctập: Bài trình bày/lời giải của HS
Trang 24- Củng cố: Học sinh hoàn thành phiếu học số 1: về các câu hỏi/bài tập trong phiếu
học tập số 1, GV tổ chức cho HSchia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ saicần điều chỉnh và chuẩn hóa kiếnthức
5 Bảng mô tả các mức độ nhận thức và câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá:
- Tính chất hóa họccủa este
- Phân biệt được các chất béo no và không no
- Xác định được số đồng phân của chất béo
Bài tập định lượng
Bài tập thực hành
6 Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực (Phiếu học tập số 1)
I MỨC ĐỘ BIẾT:nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học;
Câu 1: Công thức nào sau đây là đúng nhất cho este no đơn chức, mạch hở ?
Câu 3: Etyl axetat là tên gọi của hợp chất
Trang 25Câu 4: X có công thức phân tử C3H6O2 là este của axit axetic Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A CH3COOCH3. B C2H5COOH C HO-C2H4-CHO D HCOOC2H5
A 3 B 4 C 2 D 5.
II MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU: diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể
thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống,
Câu 9: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng
Câu 10: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic Công thức của X là
A C2H5COOCH3 B C2H3COOC2H5 C CH3COOC2H5. D CH3COOCH3
A CH3COONa và CH3OH. B C2H5COONa và CH3OH
Câu 12: Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về tính chất vật lý của este ?
A Este thường nặng hơn nước, không hoà tan được chất béo.
B Este thường nặng hơn nước, hoà tan được nhiều loại hợp chất hữu cơ.
Trang 26C Este thường nhẹ hơn nước, tan nhiều trong nước.
D Este thường nhẹ hơn nước, ít tan hoặc không tan trong nước.
III MỨC ĐỘ VẬN DỤNG : Kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình
huống, vấn đề đã học;
tạo của Y là
ra Y bằng một phản ứng duy nhất Tên gọi của E là
Câu 17: Thủy phân chất nào sau đây trong dung dịch NaOH dư tạo 2 muối ?
Câu 19: Phản ứng giữa axit với ancol tạo thành este được gọi là
A C2H4, CH3COOH, C2H5OH B CH3CHO, C2H4, C2H5OH
Trang 27Câu 21: Khi xà phòng hoá tristearin ta thu được sản phẩm là
A C15H31COOH và glixerol B C15H31COONa và etanol
C C17H35COONa và glixerol. D C17H35COOH và glixerol
Câu 22: Khi thuỷ phân tristearin trong môi trường axit ta thu được sản phẩm là
A C17H35COONa và glixerol B C17H35COOH và glixerol.
C C15H31COOH và glixerol D C15H31COONa và etanol
Câu 23: Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo, người ta thực hiện quá trình nào sau đây ?
IV MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO : Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những
tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống.
Chủ đề: LuyÖn tËp este VÀ CHẤT BÉO
(Tiết 2 )
Trang 28- Học sinh ôn lại tính chất hóa học của este và chất béo, nhớ lại tên gọi của một số este và chất béo đơn giản
- Phương pháp làm bài tập định lượng theo phương trình phản ứng và phương pháp tăng giảm khối lượng
1.2 Kĩ năng:
- Làm bài tập định lượng theo phương trình phản ứng và theo phương pháp tăng giảm khối lượng
1.3 Thái độ:
- Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của học sinh từ đó tin tưởng vào khoa học
- Phát huy khả năng tư duy của học sinh, tinh thần học tập tích cực
1.4 Định hướng các năng lực được hình thành:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
2.1 Chuẩn bị của giáo viên: (chuẩn bị theo tình hình thực tế của trường, của lớp)
- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập sách giáo khoa
- Máy tính, máy chiếu
- Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ
2.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn tập lí thuyết làm các bài tập trong sách giáo khoa
3 Phương pháp dạy học chủ yếu:
Trang 29- Phát hiện và giải quyết vấn đề.( Dạy học nêu vấn đề)
- Phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm)
- Phương pháp đàm thoại tìm tòi ( Đàm thoại nêu vấn đề, gợi mở)
4 Thiết kế các tiến trình dạy học chủ đề:
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10’)
a Mục tiêu hoạt động b Phương thức tổ chức hoạt
- HS: Trả lời câu hỏi theo dẫn dắtcủa giáo viên
- GV: Hướng dẫn lại phươngpháp giải bài tập( Theo phươngtrình phản ứng, áp dụng định luậtbảo toàn khối lượng, sự áp dụngkhối lượng)
- HS: Chú ý lắng nghe nắm lạiphương pháp
1 Công thức phân tử của este
- No, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2
- tổng quát: RCOOR’
2 Tính chất hóa học của este và chất béo
- Thủy phân trong môi trường axit
- Phản ứng xà phòng hóa
3 Phương giải bài tập
- Theo phương trình phản ứng+ Tính số mol của một chất trong phương trìnhphản ứng
+ Tính số mol của chất khác dựa vào tỉ lệ số phân
+ Tính sự tăng giảm cho số mol thực tế
GV quan sát , kịp thời pháthiện những khó khăn, vướngmắc của HS và có giải pháp
hỗ trợ hợp lí
B Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG 1(10’): BÀI TẬP
Trang 30hướng giải quyết
- GV: Cho học sinh làm bài tập theo từngnhóm
+ Mỗi nhóm làm tất cả 8 bài tập + Thời gian làm bài 25’
- HS: làm bài theo yêu cầu của giáo viên
- GV: Gọi học sinh nộp bài
- GV:Giải đáp hướng dẫn học sinh cáchgiải nhanh nhất để tìm ra đáp số, phândạng bài tập cho học sinh dễ lắm bắt
Câu 1: Đốt cháy một este hữu cơ X thu
được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O Xthuộc loại este:
Câu 2: Este Z điều chế từ ancol metylic
có tỉ khối so với oxi là 2,75 Công thứccủa Z là
HS: Thảo luận, làm bàiGV: Nhận xét, đánh giá
Câu 4:
GV: Trình chiếu đề bài, hướng dẫn hsdùng phương trình đốt cháy của este no,đơn chức, mạch hở để giải
HS: Thảo luận, làm bàiGV: Nhận xét, đánh giá
Câu 5:
GV: Trình chiếu đề bài, hướng dẫn hsdựa vào số mol CO2 và H2O để xácđịnh loại este, sau đó xác định số
+ GV biết HS đã có đượcnhững kiến thức nào,những kiến thức nào cầnphải điều chỉnh, bổ sung ởcác hoạt động tiếp theo.+ Giúp học sinh định hìnhdược các phương pháp giảibài tập thủy phân
+ Khó khăn vướng mắt của Hs: Luôn quên so sánh số mol khí cacbon và nước, luôn mặc định este thuộc loại no, đơn chức, mạch hở.
Trang 3136,36 % khối lượng Số đồng phân cấu
tạo của X là
A 4 B 5 C 2 D 3.
Câu 4: Khi đốt cháy hoàn toàn một este
no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng
số mol O2 đã phản ứng Tên gọi của este
là
A propyl axetat B metyl axetat.
fomat
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este
thu được 19,8 gam CO2 và 0,45 mol
H2O Công thức phân tử este là
A C3H6O2 B C2H4O2
C C5H10O2 D C4H8O2
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn a mol este X
tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và
axit không no (chứa một liên kết đôi),
đơn chức, mạch hở thu được 4,48 lít CO2
(đktc) và 1,8 gam nước Giá trị của a là:
A 0,05 B 0,10 C 0,15 D
0,20
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hỗn
hợp este gồm metyl propionat và etyl
axetat cần bao nhiêu lít khí oxi (đktc) ?
A 2,24 lít B 1,12 lít.C 5,60 lít.D 3,36
nguyên tử CHS: Thảo luận, làm bàiGV: Nhận xét, đánh giá
Câu 6:
GV: Trình chiếu đề bài, hướng dẫn hsCTPT CnH2n+2-2aO2 để viết phương trình,xác định số mol
HS: Thảo luận, làm bàiGV: Nhận xét, đánh giá
Câu 7:
GV: Trình chiếu đề bài, hướng dẫn hsnhận xét về CTPT của 2 este → Viếtphản ứng chung để giải
HS: Thảo luận, làm bàiGV: Nhận xét, đánh giá
Câu 8:
GV: Trình chiếu đề bài, hướng dẫn hsnhận xét số mol CO2 và nước khi đốtcháy este no, đơn chức, mạch hở
→ Vận dụng vào bàiHS: Thảo luận, làm bàiGV: Nhận xét, đánh giá
Trang 32Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn
hợp các este no, đơn chức, mạch hở Sảnphẩm cháy được dẫn vào bình đựng dungdịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bìnhtăng 12,4 gam Khối lượng kết tủa tạo ratương ứng là
A 10g B 24,8g C.12,4g D 20g
5 Bảng mô tả các mức độ nhận thức và câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá:
Luyện tập
este và chất
béo
Câu hỏi/bài tập định tính
Xác định CTCT este - Gọi tên được este
- Tính chất hóa họccủa este
- Phân biệt được các chất béo no và không no
- Xác định được số đồng phân của chất béo
Bài tập định lượng
- Bài tập đốt cháy
- Bài tập thủy phân
Bài tập thực hành
GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Bài 5: GLUCOZƠ – HÓA 12
I/ Nội dung bài học:
Trang 33− Khái niệm về cacbohiđrat và các nhóm cacbohiđrat chủ yếu.
− Cấu tạo mạch hở, tính chất vật lý, hóa học, điều chế và ứng dụng của glucozơ và fructozơ
− Giải một số bài tập đơn giản về tính chất hóa học của glucozơ
II/ Tổ chức dạy học:
1 Mục tiêu:
1 1 Kiến thức:
- Trình bày được: Cấu trúc mạch hở của glucozơ Tính chất các nhóm chức của glucozơ để giải thích hiện tượng hoá học.
- Giải thích được: Phương pháp điều chế ứng dụng của glucozơ và fructozơ.
1.2 Kĩ năng:
- Trình bày và khai thác được các mối quan hệ giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích kết quả thí nghiệm.
- Giải bài tập có liên quan đến hợp chất glucozơ và fructozơ.
1.3 Thái độ:
- Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của học sinh từ đó tin tưởng vào khoa học
- Vận dụng kĩ năng thực hành thí nghiệm để sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm hóa chất nhằm đạt hiệu quả cao trong việc chiếm lĩnh kiến thức
- Hiểu biết về những ứng dụng của glucozơ trong thực tế cuộc sống
1.4 Định hướng các năng lực được hình thành:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề và kết luận vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
2.1 Chuẩn bị của giáo viên: (chuẩn bị theo tình hình thực tế của trường, của lớp)
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn, giá đỡ ống nghiệm.
- Hoá chất: glucozơ, các dung dịch: AgNO 3 , NH 3 , CuSO 4 , NaOH, nước cất.
- Làm các slide trình chiếu, giáo án.
- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập sách giáo khoa
- Máy tính, máy chiếu
Trang 34- Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ.
2.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trước bài ở nhà, ôn lại kiến thức đã học có liên quan đến phản ứng đặc trưng của nhóm chức CHO và hợp chất có nhiều nhóm OH liền
kề
- Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm.
- Bút mực viết bảng.
3 Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Phát hiện và giải quyết vấn đề.( Dạy học nêu vấn đề)
- Phương pháp dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm)
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (thí nghiệm, thiết bị dạy học….)
- Phương pháp đàm thoại tìm tòi (Đàm thoại nêu vấn đề, gợi mở)
4 Thiết kế các hoạt động dạy học:
A HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM KẾT NỐI (6’)
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (chia lớp thành
8 nhóm) hoàn thành phiếu học tập số 1 (Ở bên
dưới) trong thời gian 3 phút Sử dụng biến thể của
kỹ thuật khăn trải bàn (Mỗi HS ghi ý kiến của mình vào giấy ghi chú, sau đó dán vào giấy A4 của nhóm
và ghi kết quả chung ở dưới, GV có thể thu lại để kiểm tra quá trình hoạt động của các cá nhân trong nhóm)
- Sau đó GV gọi HS bất kỳ phát biểu ý kiến, HS khác góp ý, bổ sung
+ Đisaccarit: là nhóm cacbohiđrat mà khí thủy phân sinh
ra hai phân tử monosaccarit Thí dụ: saccarozơ, CTPT
C12H22O11 + Polisaccarit: là nhóm cacbohiđrat phức tạp mà khíthủy phân đến cùng sinh ra nhiều phân tử monosaccarit
Thí dụ: Tinh bột, xenlulozơ CTPT có dạng (C6H10O5)n
Thông qua câu trả lời
của HS và ý kiến bổsung của HS khác,
GV biết được HS đã
có được những kiếnthức nào, những kiếnthức nào cần phảiđiều chỉnh, bổ sung ởcác HĐ tiếp theo
Trang 35- GV gọi 1HS bất kỳ lên quan sát mẫu
đường glucozơ và hòa tan glucozơ Sau
đó nêu tính chất vật lý của glucozơ Sau
- Chất rắn, tinh thể không màu, dễtan trong nước, có vị ngọt
- Có trong hầu hết bộ phận của cây
và nhất là quả chín đặc biệt là quảnhỏ nên glucozơ còn gọi là đườngnho Trong máu người, glucozơkhông đổi khoảng 0,1%
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ
cá nhân/cặp đôi, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua báo cáo của HS và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên của glucozơ
HOẠT ĐỘNG 2: (17 phút) Nghiên cứu cấu tạo phân tử
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (chia lớp thành 4
nhóm) hoàn thành phiếu học tập số 2 (Ở bên dưới)
trong thời gian 10 phút.
- HS trong mỗi nhóm thảo luận để tiến hành 2 thí nghiệmcủa glucozơ với AgNO3/NH3, t0 và với Cu(OH)2 ở nhiệt
độ thường, đồng thời kết hợp với SGK nối các câu ở cột
I với cột II trong phiếu học tập số 2, từ đó kết luận về
CTCT mạch hở của glucozơ
- HĐ chung cả lớp: GV mời một HS trong một nhóm báocáo, các HS khác góp ý, bổ sung, GV hướng dẫn để HSchốt được các kiến thức về công thức phân tử và đặcđiểm cấu tạo của glucozơ
II CẤU TẠP PHÂN TỬ:
- CTPT: C6H12O6
- CTCT mạch hở:
Glucozơ là hợp chất tạp chức gồm anđehit đơn chức và ancol 5 chức
HOCH2[CHOH]4CHO
- Trong thực tế, tồn tạichủ yếu ở hai dạng vòng
α- glucozơ vàβglucozơ
-+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc để có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức về đặc điểm cấu tạo của glucozơ.
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS gặp khó khăn khi xác định
dạng tồn tại chủ yếu của glucozơ GV giới thiệu cho
HS về cấu trúc mạch vòng của glucozơ (ở phần tư liệu đọc thêm trang 26).
HOẠT ĐỘNG 3: (16 phút) Tìm hiểu tính chất hóa học của glucozơ
Trang 36III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
→tính chất của ancol đa chức (poliancol) và anđehit đơn.
1 Tính chất của ancol đa chức
a) Tác dụng với Cu(OH) 2 ở t 0 thường 2C 6 H 12 O 6 + Cu(OH) 2→ (C6H11O6)2Cu + 2H2O
b) Phản ứng tạo este
C 6 H 7 O (OH) 5 +5(CH 3 CO) 2 O→ C6H7O(OOCCH3)5 + 5CH3COOH
2 Tính chất của anđehit
a) Phản ứng tráng gương (oxi hóa glucozơ)
C 5 H 11 O 5 CHO + 2AgNO 3 +3NH 3 + H 2 O →t0 C 5 H 11 O 5 COONH 4 + 2Ag + 2NH 4 NO 3
b) Khử glucozơ bằng H 2 / Ni,t 0
C 6 H 12 O 6 + H 2 →Ni,t0 C 6 H 14 O 6 (sobitol)
3 Pứ lên men
C 6 H 12 O 6 enzim, 30− 350C→2C 2 H 5 OH + 2CO 2
C 6 H 12 O 6 enzim, 30− 350C→2CH 3 -CH(OH)-COOH (axit lactic)
- Thông qua HĐ chung cả lớp:
GV cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau GV nhận xét, đánh giá chung
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS gặp khó khăn
khi xác định phản ứng lên men ancol (không xây dựng từ cấu tao) và thí nghiệm đôi khi không trực quan.
HOẠT ĐỘNG 4: (8 phút) Tìm hiểu về điều chế và ứng dụng của glucozơ
- Trong y học, glucozơ dùng làm thuốc tăng lực.
- Trong CN, glucozơ chuyển hóa từ saccarozơ dùng
để tráng gương, tráng ruột phích
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS là việc cá nhân để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lý + Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của các cá nhân, GV giúp HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
Trang 37fructozơ (2 phút) Sau đó gọi một
cặp đôi báo cáo kết quả GVhướng dẫn để HS chốt được cáckiến thức về trạng thái tự nhiên,tính chất vật lý của fructozơ
- GV tổ chức hoạt động nhóm(chia thành 4 nhóm) hoàn thành
phiếu học tập số 3 tìm hiểu về
cấu tạo dạng mạch hở và tính chấthóa học của fructozơ (có so sánh
với glucozơ) (4 phút)
V ĐỒNG PHÂN CỦA GLUCOZƠ: FRUCTOZƠ
- Chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, ngọt hơn đường mía
- Có nhiều trong quả ngọt, đặc biệt trong mật ong có 40% fructozơ
- CTPT: C 6 H 12 O 6
- CTCT mạch hở: CH 2 OH [CHOH] 3 CO-CH 2 OH.
Fructozơ ←→ Gluozơ
- Tác dụng với Cu(OH) 2 cho ddịch màu xanh lam (tính chất ancol đa chức)
- Công hiđro cho poliancol (tính chất nhóm cacbonyl)
- Bị oxi hóa bởi ddịch AgNO 3 /NH 3 (tính chất nhóm anđehit)
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS hoạt động cá nhân và nhóm
để phát hiện những khó khăn, của HS
và hỗ trợ hợp lý.
+ Thông qua báo cáo của HS và các nhóm, GV giúp HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
- Dự kiến khó khăn: Fructozơ tham gia
phản ứng tráng gương mặc dù cấu tạo không có nhóm -CHO GV nêu cách nhận biết glucozơ và fructozơ.
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (20 phút)
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức
đã học trong bài về khái niệm- phân
loại cacbohiđrat; công thức phân
tử, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất
hóa học, điều chế glucozơ, fructozơ.
- Tiếp tục phát triển các năng lực:
tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học,
phát hiện và giải quyết vấn đề
thông qua môn học
Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu
hỏi/bài tập trong phiếu học tập số
4.
- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS
HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu
hỏi/bài tập trong phiếu học tập sô 4 HS có thời gian 10 phút để trao đổi
và thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa
và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập.
- GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu
Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập
+ Thông qua quan sát: Khi HS
HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 4, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
OH−
Trang 38HS ghi nhớ kiến thức máy móc.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (5 phút)
HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà
làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn
và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải
làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia,
nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia
sẻ kết quả với lớp.
- Nội dung: Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet… và cho biết
vai trò của glucozơ đối với cơ thể con người.
Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS
GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học
kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS.
5 Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá bài học theo định hướng phát triển năng lực
I MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT
Câu 1 Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của
A Xeton B Anđehit C Amin D. Ancol
Câu 2: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
A Saccarozơ B Xenlulozơ C Glucozơ D Amilozơ
A Glucozơ B Tinh bột C Fructozơ D Saccarozơ
A Fructozơ B Glucozơ C Tinh bột D Saccarozơ Câu 5: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
A.
Câu 6: Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc Công thức phân tử của fructozơ là
A.
C6H12O6 B (C6H10O5)n C C2H4O2 D C12H22O11
Câu 7: Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín Công thức phân tử của glucozơ là
A C2H4O2 B (C6H10O5)n C C12H22O11 D C6H12O6
II MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
Câu 8 Để chứng minh glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl và 1 nhóm anđehit thì ta cho glucozơ lần lượt phản ứng với các chất nào sau đây?
A Na và Cu(OH)2 B. (CH 3 CO) 2 O và AgNO 3 /NH 3 C Na, (CH3 CO) 2O D AgNO3 /NH 3 và Na
Trang 39Câu 9 Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là
A ddAgNO3 /NH 3 B Cu(OH)2 /NaOH. C. Nước brom D dd CH3 COOH/H 2 SO 4 đặc.
Câu 10 Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → Axit axetic Hai chất X, Y lần lượt là
A.
C2 H 5 OH và CH 3 CHO B CH3 CHO và C 2 H 5 OH. C C2 H 5 OH và CH 2 =CH 2 D CH3 CH(OH)COOH và CH 3 CHO.
Câu 11 Glucozơ và fructozơ có thể chuyển thành những sản phẩm giống nhau khi phản ứng với chất nào sau đây?
A Cu(OH)2 B AgNO3 /ddịch NH 3 , t 0 C. H 2 /Ni, t 0 D Na.
Câu 12: Tính chất của glucozơ là chất rắn (1), có vị ngọt (2), ít tan trong nước (3), thể hiện tính chất của ancol (4), thể hiện tính chất của axit (5), thể hiện tính chất của
anđehit (6), thể hiện tính chất của ete (7) Những tính chất đúng là
A (1), (2), (4), (6) B (1), (2), (3), (7) C (3), (5), (6), (7) D (1), (2), (5), (6).
kêt tủa Giá trị của a là
gam Ag Giá trị của a là
(a) Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau;
(b) Để nhận biết glucozơ và fructozơ người ta dùng ddịch AgNO3 /NH 3 , đun nóng;
(c) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực;
(d) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất
Trang 40Câu 21 Lên men m gam glucozơ, cho toàn bộ lượng CO2 sinh ra hấp thụ vào ddịch nước vôi trong tạo thành 10g kết tủa Khối lượng ddịch so với ban đầu giảm 3,4g Biếu hiệu suất của quá trình lên men là 90% Giá trị của m là
A 12,15 B 1,215. C. 15,00 D 1,50
Câu 22 Từ 180g glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%) Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phpháp lên men giấm, được hhợp X.
Để trung hòa hhợp X cần 720ml ddịch NaOH 0,2M Hiệu suất quá trình lên men giấm là
Quả nho Cây mía Cây lúa
Câu 2 Nghiên cứu tài liệu SGK và trả lời câu hỏi sau:
a) Nêu khái niệm cacbohiđrat?
………
………
b) Nêu cách phân loại cacbohiđrat? Lấy ví dụ với các chất tìm được trong câu hỏi 1.
………