1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

81 411 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán
Trường học Công Ty Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán Và Kiểm Toán
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 130,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mở rộng địa bàn kiểm toán mà cả trong việc công tác với các Công ty và tổ chứcnước ngoài trong việc phát triển sự nghiệp kiểm toán Việt Nam.MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG Mục tiêu hoạt động của Công

Trang 1

THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM

và tư vấn tài chính kế toán

Ngày 1/4/1991 Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ra thông báo số957/PPLT đồng ý cho Bộ Tài chính thành lập Công ty Dịch vụ Kế toán (gọi tắt làCông ty kế toán) làm các dịch vụ về kế toán đối với các doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế Công ty được nhà nước cấp vốn ngân sách ban đầu là 200 triệuđồng và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 14/9/1991 với tổng số nhân viên là 4người

Ngày 14/9/1993 với việc nhận thức rõ sự cần thiết của kiểm toán độc lập tạiViệt Nam, Bộ trưởng Bộ Tài chính giao cho Công ty Dịch vụ Kế toán triển khaithêm dịch vụ kiểm toán theo quy định của nhà nước Đổi tên Công ty Dịch vụ Kếtoán thành “Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán” để phù hợpvới nhiệm vụ được giao

Công ty có:

1 Tư cách pháp nhân

2 Tên giao dịch Quốc tế: AUDITING & ACCOUNTING FINANCIAL

CONSULTANCE SERVICE COMPANY (viết tắt là AASC)

3 Trụ sở chính đặt tại: số 1, Lê Phụng Hiểu, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Trong suốt chặng đường hơn 10 năm phát triển, với cương vị là Công ty đầungành AASC đã đóng góp nhiều công sức không chỉ trong việc phát triển Công ty,

Trang 2

mở rộng địa bàn kiểm toán mà cả trong việc công tác với các Công ty và tổ chứcnước ngoài trong việc phát triển sự nghiệp kiểm toán Việt Nam.

MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG

Mục tiêu hoạt động của Công ty là kiểm tra, đưa ra ý kiến xác nhận tính kháchquan, đúng đắn, trung thực và hợp lý của số liệu, tài liệu kế toán và báo cáo quyếttoán của đơn vị được kiểm toán; tư vấn hướng dẫn cho khách hàng thực hiện cácquy định của Nhà nước về tài chính, kế toán, thuế để giúp đơn vị được kiểm toán

và tư vấn điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đúng pháp luật vàđáp ứng yêu cầu quản lý của các cơ quan nhà nước, của các tổ chức, cá nhân cóquan hệ và quan tâm đến hoạt động của đơn vị

PHƯƠNG CHÂM HOẠT ĐỘNG

Công ty luôn luôn đảm bảo chất lượng các dịch vụ do Công ty cung cấp là độclập, trung thực, khách quan, bảo mật và tuân thủ các quy định của Nhà nước ViệtNam cũng như các Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế được thừa nhận chung Bêncạnh đó, Công ty luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu Chính vì vậy,AASC luôn cung cấp các dịch vụ chuyên ngành tốt nhất, cung cấp những thông tinvới độ tin cậy cao cho công tác quản lý kinh tế tài chính và điều hành công việcsản xuất kinh doanh của khách hàng mang lại hiệu quả cao nhất

ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN VÀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO

Với 4 cán bộ của Bộ Tài chính chuyển sang khi mới thành lập đến nay AASC

đã có hơn 300 nhân viên, cộng tác viên chiếm 1/6 lao động kiểm toán trong cảnước, trong đó gần 79 kiểm toán viên được cấp chứng chỉ kiểm toán viên cấp Nhànước (CPA) Đội ngũ nhân viên của Công ty được đào tạo có hệ thống đã tốtnghiệp đại học trong và ngoài nước, thường xuyên được trang bị và tiếp cận vớinhững kỹ năng và kiến thức mới nhất qua các chương trình đào tạo và bồi dưỡngchuyên nghành trong nước và quốc tế nhằm đáp ứng yêu cầu và chất lượng caonhất của khách hàng

Ngay từ ngày đầu thành lập, Công ty luôn đặt mục tiêu đào tạo và phát triểnnhân viên là mục tiêu chiến lược và là sự đầu tư đúng hướng, phù hợp với xu thếhội nhập Quốc tế hiện nay Để thực hiện được mục tiêu đó, Công ty thành lập Ban

Trang 3

đào tạo và bồi dưỡng nhân viên Ban đào tạo và bồi dưỡng nhân viên có nhiệm vụxây dựng kế hoạch, nội dung đào tạo và thời gian thích hợp để đào tạo nội bộ hoặcmời các cơ quan như Vụ chế độ kế toán, Vụ chính sách tài chính, Cục tài chínhdoanh nghiệp, Vụ đầu tư, Tổng cục thuế, các trường đại học để tiến hành đào tạothường xuyên cho nhân viên.

Hàng năm, Công ty giành một khoản chi phí tương đối lớn cho công tác đàotạo và bồi dưỡng nhân viên Năm 2003 tổng chi phí này tại văn phòng Tổng Công

ty là 905.977.800 đồng, tại các chi nhánh là 236.000.000 đồng

CÁC DỊCH VỤ DO AASC CUNG CẤP

Kể từ năm 1993 Công ty có thêm chức năng tư vấn tài chính và kiểm toánngoài chức năng ban đầu là làm dịch vụ kế toán Cho tới nay, lĩnh vực hoạt độngcủa Công ty rất đa dạng Có thể kể đến các loại hình dịch vụ cơ bản sau:

Dịch vụ kiểm toán: Công ty thực hiện kiểm toán thường niên cho các doanh

nghiệp Các dịch vụ kiểm toán bao gồm: kiểm toán Báo cáo tài chính thường niên;kiểm toán hoạt động của các dự án; kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư cáccông trình xây dựng cơ bản; kiểm toán xác định vốn, giá trị doanh nghiệp; kiểmtoán tuân thủ luật định; kiểm toán các doanh nghiệp tham gia niêm yết trên thịtrường chứng khoán; kiểm toán tỷ lệ nội địa hoá; kiểm toán các doanh nghiệp nhànước phục vụ công tác cổ phần hoá và giám định các tài liệu tài chính kế toán.Năm 2002 lĩnh vực cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng đem lại 83% tổngdoanh thu năm cho Công ty

Dịch vụ kế toán: Công ty cung cấp dịch vụ kế toán bao gồm: mở và ghi sổ kế

toán, lập các Báo cáo tài chính điịnh kỳ; xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kếtoán; trợ giúp việc chuyển đổi hệ thống kế toán và Báo cáo tài chính, phù hợp vớicác yêu cầu của khách hàng và đồng thời đảm bảo tính tuân thủ các quy định củanhà nước Việt Nam hoặc các nguyên tắc kế toán Quốc tế được chấp nhận

Dịch vụ tư vấn tài chính và quản trị kinh doanh: Các dịch vụ tư vấn do

Công ty cung cấp sẽ đem đến cho khách hàng những giải pháp tốt nhất, giúp kháchhàng cải tiến hệ thống kiểm soát nội bộ, nâng cao hiệu quả kinh doanh và chấtlượng sản phẩm dịch vụ, giảm chi phí hoạt động, không ngừng tăng doanh thu Các

Trang 4

dịch vụ này rất đa dạng, bao gồm: tư vấn soạn thảo phương án đầu tư, đăng kýkinh doanh và thành lập doanh nghiệp mới; tư vấn kiểm kê thẩm định giá trị tàisản; tư vấn quyết toán vốn đầu tư; tư vấn tiến hành cổ phần hoá, niêm yết chứngkhoán, sát nhập hoặc giải thể; tư vấn tuân thủ các quy định của pháp luật, chínhsách tài chính

Dịch vụ công nghệ thông tin: Đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin của

Công ty sẽ trợ giúp cho khách hàng thông qua việc hỗ trợ vận hành các giải phápcông nghệ thông tin phù hợp với các yêu cầu về quản lý, hoạt động cũng như cácchiến lược kinh doanh lâu dài của khách hàng; tư vấn cho khách hàng lựa chọn và

áp dụng những giải pháp khả thi và hữu hiệu nhất Đặc biệt, các chuyên gia này sẽtham gia làm trực tiếp với khách hàng từ công đoạn đánh giá, thiết kế, phát triển,thẻ nghiệm đến công đoạn hỗ trợ vận hành các hệ thống công nghệ thông tin mới

Dịch vụ đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng: Thông qua dịch vụ này Công ty sẽ hỗ

trợ cho khách hàng trong việc tìm kiếm và tuyển dụng các ứng cử viên có năng lực

và thích hợp nhất dựa trên những hiểu biết cụ thể về vị trí cần tuyển dụng, cũngnhư các yêu cầu về hoạt động, quản lý chung của khách hàng; đào tạo nhân viênnhằm nâng cao kỹ năng và chuyên môn cho nguồn nhân lực của doanh nghiệpkhách hàng

Dịch vụ tư vấn thuế: Dịch vụ tư vấn thuế bao gồm: lập kế hoạch thuế; đăng

ký, tính toán và kê khai thuế phải nộp với cơ quan thuế; rà soát đánh giá việc vândụng các sắc lệnh, chính sách thuế hiện hành của Việt Nam

KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY

Với bề dày hơn 10 năm hoạt động, Công ty đã có một đội ngũ khách hàngđông đảo hoạt động trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân và thuộc nhiềuthành phần kinh tế (trong đó có 500 khách hàng thường xuyên) Các khách hàngtín nhiệm cao với Công ty gồm: ngân hàng, bảo hiểm và dịch vụ tài chính; nănglượng, dầu khí; viễn thông, điện tử; công nghiệp, nông nghiệp; giao thông, thuỷlợi; hàng không và hàng hải; than, thép, xi măng; khách sạn, du lịch, thương mại;xây dựng, cao su, cà phê; y tế

Trang 5

Trong năm 2002, Công ty đã thực hiện kiểm toán cho trên 100 doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài, trong đó có nhiều doanh nghiệp lớn: Công ty liên doanhđèn hình Orion -Hanel, Công ty thép PPS - Posco, Công ty cáp VinaDeasung,Công ty liên doanh Mặt trời Sông Hồng, Công ty SUZUKI Việt Nam, Công ty liêndoanh Trung tâm thương mại quốc tế IBC ; trên 200 doanh nghiệp nhà nước vàcác doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác: 12 tổng Công ty 91, 15 tổngCông ty 90, 12 doanh nghiệp thuộc khối ngân hàng ; nhiều dự án do các tổ chứcQuốc tế tài trợ, trong đó có các dự án lớn như dự án cải tạo quốc lộ 1, dự án đamục tiêu Phước Hoà, dự án cấp thoát nước thành phố Hồ Chí Minh, dự án phục hồithuỷ lợi sông Hồng, dự án PAM

CÁC CHI NHÁNH CỦA AASC TẠI VIỆT NAM

Từ chỗ chỉ có một văn phòng tại Hà Nội với 4 cán bộ viên chức đến nayAASC đã có 5 chi nhánh tại các tỉnh và thành phố trong cả nước

Để mở rộng thị trường, tháng 3/1992 Công ty thành lập chi nhánh đầu tiên tạithành phố Hồ Chí Minh Sau đó, đến tháng 4/1993 chi nhánh Vũng Tàu đượcthành lập

Tháng 3/1995 được phép của Bộ trưởng Bộ tài chính chi nhánh của Công tytại thành phố Hồ Chí Minh tách ra thành lập Công ty kiểm toán Sài gòn (AFC).Đến tháng 4/1995 Công ty chính thức nhận giấy phép và khai trương thành lậpchi nhánh tại Thanh Hoá

Tháng 2/1996 Công ty thành lập chi nhánh tại Quản Ninh và sau 2 năm Vănphòng đại diện của Công ty tại Hải Phòng được thành lập

Tháng 3/1997 theo nhu cầu hoạt động của Công ty, Công ty thành lập lại vănphòng đại diên tại thành phố Hồ Chí Minh và đến tháng 5/1998 văn phòng đại diệntại thành phố Hồ Chí Minh được nâng cấp thành chi nhánh

Ngày 2/1/2003 theo quyết định số 02-QĐ/TVKT của Giám đốc Công ty, vănphòng đại diện tại Hải Phòng được chuyển thành chi nhánh của Công ty tại HảiPhòng

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trang 6

Trong hơn 10 năm qua Công ty đã thực hiện kiểm toán cho mọi đối tượngkhách hàng trong nước và quốc tế với doanh thu tăng trưởng không ngừng.

Bảng số 1: Bảng đánh giá kết quả kinh doanh

5.Thu nhập bình quân đầu người 2,1 2,3 0,2 9,5

Qua bảng phân tích kết quả kinh doanh trên ta thấy: doanh thu năm 2002 tăng2,3 tỷ đồng so với năm 2001, tức là tăng 12,3% Mức tăng trưởng doanh thu bìnhquân qua các năm là 10% năm

Hiện nay, định hướng phát triển của Công ty là giữ mức tăng trưởng doanhthu 10% mỗi năm và đảm bảo kinh doanh có lãi Năm 2003 Công ty phấn đấu đạtdoanh thu bằng 110% doanh thu năm 2002, tỷ lệ lợi nhuận phải đạt được là 11%doanh thu, tiền lương tạm tính 29% trên doanh thu

Trang 7

Trong cơ cấu dịch vụ của Công ty, dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất là dịch vụkiểm toán Báo cáo tài chính.Trung bình hàng năm, việc cung cấp dịch vụ kiểmtoán Báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp nhà nước đóng góp trên 30% vàodoanh thu, trong khi đó kiểm toán Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài chiếm 20% - 25%, các đơn vị hành chính sự nghiệp chiếmkhoảng 10%, kiểm toán dự án xây dưng cơ bản chiếm trên 20%, kiểm toán cáckhách hàng khác chiếm khoảng 10% - 30% doanh thu từ kiểm toán Báo cáo tàichính

Một là, bám sát chiến lược phát triển kinh tế xã hội từ năm 2001 đến 2010,chiến lược tài chính - tiền tệ Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010, mở rộng đa dạng hoácác loại hình dịch vụ tài chính, kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế, tư vấn quản trị Hai là, phát triển các khách hàng là doanh nghiệp nhà nước, các tổng Công tynhà nước 91, các Công ty nhà nước độc lập, các ban quản lý dự án công trình đầu

tư xây dựng cơ bản có vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài

Ba là, chú trọng phát triển các khách hàng là các dự án do các tổ chức tàichính, tiền tệ quốc tế tài trợ cho Việt Nam, các khách hàng theo yêu cầu của thịtrường chứng khoán

Bốn là, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp

vụ, trau dồi đạo đức nghề nghiệp cho các kiểm toán viên và cán bộ của Công ty.Năm là, mở rộng quan hệ hợp tác với các Công ty kiểm toán và tư vấn nướcngoài đang hoạt động tại Việt Nam và khu vực trong việc đấu thầu và thực hiệncung cấp các dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn cho các dự án, các chương trìnhlớn về kinh tế - xã hội

Trang 8

CN Hải phòng

GIÁM ĐỐC

PHÓ

GIÁM ĐỐC1

PHÓ GIÁM ĐỐC 2 P.CN

Tổ chức hành chính

P.CN

Kế toán tài vụ

PHÓ GIÁM ĐỐC 3

g mại và dịch vụ

P.NV

Tư vấn và bồi dưỡng nghiệp vụ

P.NV

Bộ phận tin học

và ban đào tạo

P.NV Phòng kinh doanh tiếp thị

CN TP

Hồ Chí Minh , CN Vũng Tàu

CN Quảng Ninh , CN Thanh Hoá

Sáu là, đầu tư xây dựng mở rộng cơ sở vật chất làm việc, mua sắm nâng cấp

trang thiết bị thông tin, thiết bị văn phòng phục vụ điều kiện làm việc thật tốt cho

các kiểm toán viên, nhân viên và chuyên gia của Công ty tại văn phòng Hà Nội và

các chi nhánh ở các địa phương

II CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY AASC

Do đặc thù về ngành nghề cũng như địa bàn hoạt động, Công ty hiện đang áp

dụng mô hình quản lý kiểu hỗn hợp, kết hợp giữa mô hình quản lý theo kiểu chức

năng với mô hình quản lý theo kiểu tham mưu.Về cơ bản, bộ máy quản lý của

Trang 9

CN Hải phòng

g mại và dịch vụ

P.NV

Tư vấn và bồi dưỡng nghiệp vụ

P.NV

Bộ phận tin học

và ban đào tạo

P.NV Phòng kinh doanh tiếp thị

CN TP

Hồ Chí Minh , CN Vũng Tàu

CN Quảng Ninh , CN Thanh Hoá

Chú thích:

Các phòng nghiệp vụ: gồm Phòng Kiểm toán các ngành thương mại và dịch

vụ, Phòng Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Phòng Kinh

doanh tiếp thị, Phòng Kiểm toán các dự án, Phòng Tư vấn và bồi dưỡng nghiệp vụ

BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc là bộ phận quản lý cao nhất trong Công ty, Ban Giám đốc gồm

có: Giám đốc và 3 Phó Giám đốc

Giám đốc Công ty là Ông Ngô Đức Đoàn, là người chịu trách nhiệm trước Bộ

trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Công ty, Giám

đốc Công ty do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ

luật Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc được quy định cụ thể trong Điều 16

-Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.

Các Phó Giám đốc có trách nghiệm tư vấn cho Giám đốc trong việc điều hành

hoạt động của Công ty cũng như tham gia điều hành trực tiếp một số lĩnh vực hoạt

động theo sự phân công, uỷ quyền của Giám đốc

CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG

: Quan hệ điều hành : Quan hệ tham mưu : Quan hệ phối hợp qua lại

PNV PCN CN

: Phòng nghiệp vụ : Phòng chức năng : Chi nhánh

Trang 10

Đánh giá rủi ro chấp nhân hợp

đồng Lựa chọn nhóm kiểm toán

Thiết lập các điều khoản của hợp đồng

Về mặt tổ chức, Phòng Tổ chức hành chính bao gồm: Trưởng phòng, các phóphòng và các nhân viên hoạt động trong các bộ phận trong phòng Phòng Tổ chứchành chính bao gồm các bộ phận hoạt động theo chức năng sau đây: Tổ bảo vệ, Tổlái xe, Tổ bán hàng, Bộ phận phiên dịch, Bộ phận tạp vụ

Phòng Kế toán tài vụ: Phòng Kế toán tài vụ có nhiệm vụ quản lý vốn bằng

tiền của doanh nghiệp, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tiền trong kinhdoanh Bên cạnh đó, Phòng Kế toán tài vụ còn có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh theo quy định tại Chế độ Kế toán thống kê của Bộ Tài chính.Phòng Kế toán tài vụ trực thuộc Ban Giám đốc Công ty

CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ

Hiện nay, Công ty có một hệ thống các Phòng nghiệp vụ thực hiện các hợpđồng dịch vụ cho khách hàng Các Phòng nghiệp vụ được tổ chức theo mô hìnhgồm có: Trưởng phòng, Phó phòng, các Kiểm toán viên, các Kỹ thuật viên, các Trợ

lý kiểm toán Trưởng phòng là người chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về hoạtđộng của phòng

Công ty có năm phòng nghiệp vụ được phân chia theo mảng nghiệp vụchuyên trách, bao gồm: Phòng kiểm toán các ngành thương mại và dịch vụ, Phòngkiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Phòng kinh doanh vàtiếp thị, Phòng tư vấn và bồi dưỡng nghiệp vụ Tuy nhiên, các phòng nghịêp vụđều thực hiện mảng dich vụ kiểm toán nói chung đối với mọi loại hình khách hàng,trong đó mảng dịch vụ chuyên trách được ưu tiên

III QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN

Trang 11

Thiết lập các điều khoản của hợp đồng

Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng

Thu thập các thông tin về khách hàng

Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của

khách

Tìm hiểu môi trường kiểm soát Tìm hiểu các chu trình kế toán áp dụng Tìm hiểu các thủ tục kiểm soát Thực hiện các thủ tục phân tích tổng quát

Xác định mức độ trọng yếu Đánh giá rủi ro kiểm toán

Thực hiện kiểm toán

Phát hành báo cáo kiểm toán và thư

B THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG

TY TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

I CÔNG VIỆC THỰC HIỆN TRƯỚC KIỂM TOÁN

1 Gửi thư mời kiểm toán

Đối với tất cả các khách hàng dù là khách hàng thường xuyên hay khách hàng

tiềm năng, hàng năm AASC đều gửi thư mời kiểm toán Thư mời kiểm toán được

soạn thảo bởi Bộ phận hành chính của Công ty dựa trên những dự đoán về nhu cầu

được kiểm toán của khách hàng Thư mời kiểm toán cung cấp cho khách hàng các

thông tin về các loại hình dịch vụ mà AASC có khả năng cung cấp cũng như quyền

lợi mà khách hàng được hưởng từ các dịch vụ của AASC

Trang 12

Nếu khách hàng chấp nhận lời mời cung cấp dịch vụ của AASC thì họ sẽ kývào thư mời kiểm toán và gửi lại cho AASC một bản sao của thư mời kiểm toán

đó Sau khi nhận được bản sao do khách hàng gửi lại có kèm theo sự chấp thuậnlời mời kiểm toán của AASC thì AASC sẽ thực hiện các công việc của một cuộckiểm toán, mà giai đoạn đầu của cuộc kiểm toán chính là việc lập kế hoạch kiểmtoán cho cuộc kiểm toán đó

Trước khi lập kế hoạch kiểm toán cho khách hàng đã chấp nhận dịch vụ kiểmtoán của mình, AASC thực hiện một số công việc trước kiểm toán như sau:

- Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán (rủi ro chấp nhận hợp đồng).

- Lựa chọn nhóm kiểm toán

- Thiết lập các điều khoản của hợp đồng

2 Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán

Do kiểm toán là một lĩnh vực còn khá mới mẻ đối với Việt Nam, không phảibất cứ doanh nghiệp nào cũng đều có sự nhận thức và hiểu biết thấu đáo về kiểmtoán Hơn nữa, trong mỗi cuộc kiểm toán, luôn có khả năng kiểm toán viên khônglường hết được mọi yếu tố tiềm tàng có thể xảy ra Vì vậy, với thái độ thận trọngnghề nghiệp, AASC luôn cho rằng bất kỳ cuộc kiểm toán nào cũng đều có khảnăng xảy ra rủi ro Do đó, việc đánh giá ban đầu về rủi ro khi chấp nhận một hợpđồng kiểm toán là bước công việc mà các kiểm toán viên của AASC luôn tiến hànhtrong mọi cuộc kiểm toán

Rủi ro kiểm toán, theo quan điểm của AASC, là rủi ro mà khi việc chấp nhậnmột khách hàng mới hay tiếp tục kiểm toán cho một khách hàng cũ gây ra nhữnghậu quả bất lợi cho kiểm toán viên hay làm tổn hại đến uy tín của Công ty

Do việc đánh giá rủi ro kiểm toán có ảnh hưởng đến toàn bộ cuộc kiểm toán,mặt khác việc đánh giá này mang tính xét đoán nghề nghiệp, nên Ban Giám đốcAASC thường sẽ cử ra một thành viên của Ban Giám đốc (thường là Phó Giámđốc), là một người có trình độ chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm, chịu tráchnhiệm đánh giá rủi ro kiểm toán, xem xét khả năng chấp nhận kiểm toán cho kháchhàng

Trang 13

Việc đánh giá này được thực hiện trên cơ sở thu thập các thông tin chung nhất

về khách hàng như lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức, khả năng tài chính, môitrường hoạt động, tính liêm chính của Ban lãnh đạo để tiến hành xếp loại kháchhàng vào một trong ba loại: khách hàng rủi ro ở mức thông thường, khách hàng rủi

ro ở mức có thể kiểm soát được hay khách hàng rủi ro ở mức cao Kết luận này

được đưa ra căn cứ vào Bảng câu hỏi - Đánh giá ban đầu về khách hàng theo mẫu

có sẵn tại Công ty

 Một khách hàng được coi là có rủi ro ở mức thông thường nếu:

- Hoạt động kinh doanh của đơn vị có thể đứng vững được và có triển vọng

phát triển dài hạn

- Doanh nghiệp có hệ thống tài chính và hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệuquả

- Doanh nghiệp áp dụng các chính sách kế toán ít thay đổi

- Đơn vị có khả năng tuân thủ các yêu cầu Báo cáo tài chính về mặt thời gian

- Đơn vị có bộ phận quản lý có năng lực chuyên môn, chính trực, bao gồmnhững nhà quản lý tài chính và kế toán thông hiểu tình hình kinh doanh và cácquyết định của Ban Giám đốc

 Một đơn vị được coi là có rủi ro ở mức cao nếu: đơn vị có khả năng gây racho hàng kiểm toán phải chịu tổn thất một khoản tiền do vướng vào một vụ kiệnvới khách hàng, hoặc gây mất uy tín của hàng kiểm toán Theo đó, Công ty khôngnên chấp nhận những đơn vị như vậy làm khách hàng của mình

 Một đơn vị được coi là có rủi ro ở mức kiểm soát được nếu rủi ro cao hơnmức thông thường nhưng chưa đến mức quá cao

Việc đánh giá về khách hàng phụ thuộc vào thực tế và khả năng suy đoán dựatrên sự đánh giá tổng thể và kinh nghiệm của kiểm toán viên Nếu khách hàngđược đánh giá ở mức rủi ro thông thường thì kiểm toán viên có thể chấp nhận kiểmtoán cho khách hàng mà không cần phải điều tra xem xét gì thêm Còn khách hàngrủi ro ở mức kiểm soát được và rủi ro ở mức cao thì kiểm toán viên phải có những

Trang 14

suy xét và cách xử lý thích hợp trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán và thựchiện kiểm toán.

Để minh hoạ cho nội dung của chuyên đề này, em xin được trình bày về việclập kế hoạch kiểm toán Công ty liên doanh J-VNCanFood là một trong những loạihình doanh nghiệp là khách hàng chủ yếu của AASC hiện nay

Công ty liên doanh J-VCanFood là khách hàng thường niên của AASC, BanGiám đốc của AASC quyết định cử Phó Giám đốc 1 tham gia vào cuộc kiểm toánnày do Công ty liên doanh J-VCanFood là khách hàng có quy mô lớn nên đòi hỏitrách nhiệm cao của AASC về Báo cáo kiểm toán phát hành Phó Giám đốc sẽ chịutrách nhiệm đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán, xem xét khả năng chấp nhậnkiểm toán cho khách hàng Phó Giám đốc sẽ đại diện cho AASC tổ chức các buổigặp và thảo luận trực tiếp với Ban Giám đốc khách hàng Do đây là khách hàngthường niên của AASC nên các thông tin chủ yếu về khách hàng này đã có trong

hồ sơ kiểm toán năm trước, do đó năm nay trong cuộc thảo luận với Ban Giám đốckhách hàng, người đại diện của AASC chỉ quan tâm tới những biến động lớn trong

bộ máy quản lý, hoạt động kinh doanh, kết quả tài chính và đặc biệt là các thủ tục,chính sách kế toán của khách hàng, đồng thời yêu cầu Ban Giám đốc khách hàngcung cấp các Báo cáo tài chính của năm kiểm toán, có kèm theo báo cáo của BanGiám đốc thể hiện trách nhiệm của Ban Giám đốc trong việc trình bày trung thực,hợp lý của thông tin trên các Báo cáo tài chính

Thông qua việc xem xét lại thông tin về khách hàng trong hồ sơ kiểm toánnăm trước, thảo luận trực tiếp với khách hàng và xem xét sơ bộ các Báo cáo tàichính do khách hàng cung cấp cũng như các thông tin khác có liên quan đến kháchhàng, kiểm toán viên đã rút ra các nhận xét ban đầu như sau:

Công ty liên doanh J-VCanFood là một công ty hoạt động trong lĩnh vực sảnxuất đồ hộp được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 1769/GP ngày 09/12/1996của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Đứng đầu Công ty liên doanh J-VCanFood là ôngSeiko Teradaki, một thương gia Nhật Bản có nhiều kinh nghiệm trong quản lý và

có nhiều năm kinh doanh trong lĩnh vực đồ hộp

Trang 15

Năm 1996 Công ty liên doanh J-VCanFood được thành lập và đi vào hoạtđộng, ông Seiko Teradaki làm Giám đốc điều hành Công ty, ông là một ngườiNhật có phương pháp trong việc tiếp cận phần lớn các tình huống trong đời sốngcũng như trong kinh doanh, có xu hướng tuân theo các quy định mà không linhhoạt trong việc thay đổi các quy tắc Tuy vậy, ông cũng luôn tỏ ra khá thực tiễn vàluôn kiên cường để thích nghi một cách từ từ với những ý tưởng và tình huống mớitrong một thời gian dài Ông đặc biệt quan tâm đến các hoạt động tài chính, kế toánvới mong muốn các hoạt động này phải phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tàichính của đơn vị và cung cấp thông tin chính xác cho quản lý điều hành.

Ở Việt Nam, lĩnh vực sản xuất đồ hộp tuy không còn mới mẻ nhưng có nhiềutiềm năng phát triển: Đất nước Việt Nam có đến 3200 km bờ biển kéo dài từ Bắcchí Nam và 100.000 ha ao hồ, 300.000 ha ruộng trũng Đội ngũ thuyền viên củaViệt Nam được đánh giá là có tay nghề cao, đội tàu có khả năng đánh bắt xa bờcũng là một trong những lợi thế to lớn Hơn nữa,Việt Nam có lực lượng lớn côngnhân chế biến có kinh nghiệm, cần cù, chịu khó rất phù hợp cho việc phát triểnnuôi trồng, đánh bắt và chế biến thuỷ sản dùng cho xuất khẩu Đối tượng phục vụchính của Công ty là nhu cầu ăn uống hằng ngày, vì vậy, ngoài yếu tố về chấtlượng, giá cả, thị hiếu thì vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng quan trọng

Do vậy yêu cầu về sản phẩm của công ty hiện nay ngày càng khắt khe hơn Mặtkhác hàng tiêu dùng nội địa ngày càng phong phú do đến từ nhiều phía: hàng nhậpngoại, hàng sản xuất trong nước của nhiều công ty đầu tư và liên doanh của nướcngoài nên sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn

Qua xem xét các Báo cáo tài chính do Công ty liên doanh J-VCanFood cungcấp cũng như phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc Công ty khách hàng, chủ nhiệmkiểm toán thấy rằng Công ty liên doanh J-VCanFood đang hoạt động có lãi vàkhông có nhân tố nào ảnh hưởng tới tính liên tục hoạt động của Công ty cho đếnthời điểm kiểm toán

Sau khi xem xét phân tích, chủ nhiệm kiểm toán sẽ sử dụng hiểu biết củamình để trả lời một bảng câu hỏi do máy tính đưa ra Căn cứ vào câu trả lời đối vớimột vấn đề cụ thể, đặc biệt là xét tầm quan trọng của vấn đề đó tới Báo cáo tàichính, chủ nhiệm kiểm toán sẽ đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán Rủi ro thấp

Trang 16

nhất tương ứng với số điểm là 0 và cao nhất ứng với số điểm là 380 Chẳng hạn,tính trung thực của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc bao giờ cũng được quantâm nhất Nếu Ban Giám đốc thiếu trung thực, tạo ra những thông tin giả tạo trênBáo cáo tài chính khiến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được báo cáo từ lỗsang lãi hoặc ngược lại, rủi ro luôn được đánh giá ở mức cao.

Đối với Công ty liên doanh J-VCanFood, kết quả đánh giá rủi ro tổng quát vềCông ty của kiểm toán viên AASC được lưu lại trên hồ sơ kiểm toán như sau:

Bảng số 3: Kết quả đánh giá rủi ro tổng quát

Khách hàng: CÔNG TY LIÊN DOANH J-VCANFOOD

Tổng điểm : 38 điểm trên tổng số 380

Người thực hiện:

Nguyễn Quốc Hùng

Ngày:

1 Công ty hoạt động trong lĩnh vực nào? Sản xuất đồ hộp.

2 Tình hình sở hữu của Công ty? Công ty liên doanh do hai bên Việt

Nam và Nhật Bản góp vốn.

3 Cơ cấu quản lý của khách hàng như thế nào? Được tổ chức tốt.

4 Chính sách kế toán của khách hàng là gì?

(chú ý đến những trường hợp đặc biệt, chẳng hạn, ghi

nhận doannh thu quan trọng sau khi thực nhận tiền)

5 Hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng xét trên

khía cạnh chung nhất hoạt động như thế nào?

Hợp lý.

6 Quy mô của khách hàng? (Sử dụng giá trị tổng tài

sản nếu khách hàng là một ngân hàng, một công ty

bảo hiểm, công ty kinh doanh bất động sản; sử dụng

doanh thu bán hàng hoặc tổng số bán ra nếu khách

hàng hoạt động trong lĩnh vực khác)

Doanh thu của Công ty liên doanh VCanFood ở mức thấp nhất và cao nhất qua các năm là: 75.000.000 - 375.000.000 đô la Mỹ.

J-7 Mức độ các khoản công nợ và tăng trưởng của

Công ty?

Trung bình.

Trang 17

8 Quan hệ giữa Công ty và kiểm toán viên? Rất tốt.

9 Khả năng Công ty báo cáo sai các kết quả tài chính

và tài sản ròng?

Thấp.

10 Khách hàng có ý định lừa dối kiểm toán viên

không?

Công ty cung cấp đầy đủ thông tin khi

có yêu cầu của kiểm toán viên.

11 Mức độ chủ quan trong việc xác định kết quả? Thấp.

12 Năng lực của Ban Giám đốc điều hành vàơ Giám

đốc tài chính?

Phù hợp với yêu cầu hoạt động của Công ty.

13 Kiểm toán viên có băn khoăn gì về tính liên tục

hoạt động của khách hàng không?

Không.

14 Khả năng khách hàng bị vướng vào vụ kiện nào

đó?

Không có khả năng này.

Trên cơ sở kết quả đánh giá trên chủ nhiệm kiểm toán quyết định đánh giáCông ty liên doanh J-VCanFood được xếp vào nhóm khách hàng có rủi ro ở mứcthông thường, do đó rủi ro kiểm toán được đánh giá ở mức trung bình và chấpnhận kiểm toán cho khách hàng này

3 Lựa chọn nhóm kiểm toán

Sau khi đã chấp nhận kiểm toán cho khách hàng, căn cứ vào quy mô của Công

ty khách hàng, khối lượng, tính chất phức tạp của cuộc kiểm toán AASC quyếtđịnh số lượng nhân viên tham gia thực hiện cuộc kiểm toán

Nhóm kiểm toán tại AASC thường gồm từ 3 đến 5 người, bao gồm: một thànhviên của Ban Giám đốc (thường là Phó Giám đốc), là một người có trình độchuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm; một chủ nhiệm kiểm toán; một kiểm toánviên cao cấp và hai trợ lý kiểm toán Nhóm kiểm toán thường được một thành viêncủa Ban Giám đốc tự chỉ định hoặc giao cho một trưởng phòng nghiệp vụ (hoặctrưởng phòng đào tạo) lựa chọn Khi lựa chọn nhóm kiểm toán AASC thường chú

ý lựa chọn những kiểm toán viên có kiến thức và kinh nghiệm về ngành nghề kinhdoanh của khách hàng, đặc biệt là tránh sự thay đổi kiểm toán viên trong các cuộckiểm toán cho một khách hàng trong nhiều năm

Trang 18

Do đó, đối với khách hàng thường niên như Công ty liên doanh J-VCanFood,nhóm kiểm toán được lựa chọn là nhóm đã thực hiện kiểm toán cho khách hàngnày trong các năm trước.

Ngoài ra, Ban Giám đốc AASC còn thường xuyên giám sát chặt chẽ cuộckiểm toán để giải quyết giải quyết kịp thời các vấn đề nảy sinh trong quá trình thựchiện kiểm toán

4.Thiết lập các điều khoản trong hợp đồng

Sau khi chấp nhận kiểm toán cho khách hàng, đồng thời với việc lựa chọnnhóm kiểm toán, thành viên của Ban Giám đốc tiến hành thảo luận trực tiếp vớikhách hàng về các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán Sau khi hai bên đã đi đếnthống nhất về các điều khoản ghi trong hợp đồng, AASC sẽ soạn thảo một hợpđồng Cụ thể như Hợp đồng kiểm toán với Công ty liên doanh J-VCanFood baogồm một số nội dung chủ yếu sau:

 Bên A: CÔNG TY LIÊN DOANH J-VCANFOOD

Đại diện : Ông Lê Minh Hoàng

Chức vụ : Phó Giám đốc

Điện thoại : 84-4-5761043 Fax: 84-4-9853986

Địa chỉ : Số 54, Tây Sơn, Đống đa, Hà Nội

 Bên B: Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài Chính Kế toán và Kiểm toán

Đại diện : Ông Lê Đăng Khoa

Chức vụ : Phó Giám đốc

Điện thoại : 82-4-8241990/1 Fax: 82-4-8253973

Địa chỉ : Số 01 Lê Phụng Hiểu, Hà Nội

 Luật lệ và Chuẩn mực áp dụng: Cuộc kiểm toán được tiến hành theo các Chuẩnmực Kiểm toán Việt Nam, các Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế được thừa nhận tại ViệtNam và quy chế về Kiểm toán độc lập hiện hành tại Việt Nam

Trang 19

 Nội dung các dịch vụ: Bên B sẽ cung cấp cho bên A dịch vụ kiểm toán Báocáo tài chính năm 2002 kết thúc ngày 31/12/2002

 Cuộc kiểm toán chia thành hai giai đoạn:

Giai đoạn 1: dự kiến thực hiện từ ngày 25/11/2002 đến ngày 10/12/2002 Giai đoạn 2: dự kiến thực hiện ngay sau khi văn phòng Công ty liên doanh J-VCanFood lập Báo cáo tài chính, từ ngày 14/1/2003 đến ngày 14/2/2003

 Trách nhiệm của AASC (bên B):

- Tuân thủ các Chuẩn mực Kiểm toán hiện hành, quy chế kiểm toán độc lập

tại Việt Nam ban hành theo Nghị định 07/CP ngày 29/01/1994

- Xây dựng và thông báo cho bên A nội dung chương trình và kế hoạch kiểmtoán

- Thực hiện kế hoạch theo đúng nguyên tắc độc lập, khách quan và bí mật.

Đảm bảo cung cấp dịch vụ với sự nhiệt tình và chất lượng cao

 Biên bản kiểm toán, thư quản lý và Báo cáo kiểm toán: sau khi hoànthành công việc kiểm toán bên B sẽ phát hành Báo cáo kiểm toán nêu ý kiến vànhững vấn đề trình bày trong Báo cáo tài chính (bằng tiếng Việt Nam và tiếngAnh) Ngoài Báo cáo kiểm toán bên B sẽ gửi một thư quản lý đề cập đến nhữngvấn đề còn tồn tại trong hệ thống kế toán và hệ thông kiểm soát nội bộ (nếu có)cùng ý kiến để hoàn thành công tác quản lý

Phí dịch vụ kiểm toán và phương thức thanh toán: mức phí được tính dựa trênthời gian làm việc và cấp bậc của kiểm toán viên khi tham gia hợp đồng

Sau khi thực hiện xong các công việc trên, chủ nhiệm kiểm toán sẽ lập kếhoạch về thời gian và nhân sự cho cuộc kiểm toán và thông báo kế hoạch này chonhóm kiểm toán và cho Công ty khách hàng (Công ty liên doanh J-VCanFood)

Bảng số 4: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên

Hà nội, ngày 10 tháng 12 năm 2002

KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN

- Căn cứ hợp đồng kinh tế số127/HĐKT ngày 17/07/2002 về việc kiểm toán Báo cáo

Trang 20

tài chính năm 2002 kết thúc ngày 31/12/2002 được ký kết giữa AASC và Công ty Công ty liên doanh J-VCanFood.

- Căn cứ quyết định số 45/QĐ ngày 18/07/2002 của Giám đốc Công ty AASC về

việc thành lập nhóm kiểm toán thực hiện hợp đồng kiểm toán số 127/HĐKT.

Sau khi trao đổi với Công ty liên doanh J-VCanFood, chúng tôi dự kiến nhân sự và thời gian thực hiện hiện kiểm toán Báo cáo tài chính giai đoạn từ 01/01/2002 đến 21/12/2002 như sau:

1 Nhân sự

1 Ông Nguyễn Quốc Hùng

2 Ông Ngô Đạt Vinh

3 Bà Trần Thị Minh Tần

4 Ông Thế Đức

5 Bà Hoàng Tố Lan

: Chủ nhiệm kiểm toán

: Kiểm toán viên

: Kiểm toán viên

: Trợ lý kiểm toán

: Trợ lý kiểm toán

2 Dự kiến thời gian thực hiện

Giai đoạn 1: Thực hiện từ ngày 25/11/2002 đến ngày 10/12/2002.

Giai đoạn 2: Bắt đầu thực hiện khi Công ty liên doanh J-VCanFood hoàn thiện và cung cấp báo cáo tài chính cho nhóm kiểm toán, dự kiến từ ngày 14/1/2003 đến ngày 14/2/2003.

3 Nội dung thực hiện

Trên cơ sở Báo cáo tài chính và các tài liệu khác do Công ty liên doanh J-VCanFood

Trang 21

cung cấp, nhóm kiểm toán sẽ kiểm toán các nội dung.

4 Dự kiến thời gian hoàn thành

- Tổng thời gian thực hiện công việc kiểm toán tại Công ty liên doanh J-VCanFood

là 1,5 tháng

- Thời gian lập Báo cáo kiểm toán: sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc công việc tại

Công ty

5 Kết qủa thực hiện

Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính của Công ty liên doanh J-VCanFood

II LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TỔNG THỂ

Quy định của AASC về lập kế hoạch kiểm toán:

“Nhằm tuân thủ đúng các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, nâng cao chấtlượng hoạt động kiểm toán và tăng cường sức cạnh tranh, Ban Giám đốc Công tyyêu cầu các phòng trước khi thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính, kiểm toán Báocáo quyết toán vốn đầu tư công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, kiểm toán dự ánphải lập kế hoạch kiểm toán và gửi về phòng kiểm soát chất lượng để lấy ý kiến

tham gia và chuẩn bị công việc kiểm soát chất lượng” ( Văn bản nội bộ - Quy định

của AASC về lập kế hoạch kiểm toán)

Theo đó, quá trình lập kế hoạch kiểm toán được AASC thực hiện qua cácbước sau:

- Thu thập thông tin về khách hàng

- Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng

- Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng

- Thực hiên các thủ tục phân tích sơ bộ

- Xác định mức độ trọng yếu

- Đánh giá rủi ro kiểm toán đối với số dư đàu năm của các khoản mục trênBáo cáo tài chính

Trang 22

1 Thu thập các thông tin về khách hàng để trợ giúp cho cuộc kiểm toán

Việc thu thập các thông tin về khách hàng (bao gồm thông tin cơ sở và thôngtin về nghĩa vụ pháp lý) đóng vai trò quan trọng và có ảnh hưởng quyết định đếnviệc định hướng cho công việc kiểm toán.Theo quy định của AASC, các tài liệu

mà kiểm toán viên cần thu thập bao gồm:

1 Các thông tin chung: bảng kê đặc điểm của khách hàng, sơ đồ tổ chức, BanGiám đốc, quá trình phát triển, các đối tác thường xuyên.

2 Các tài liệu pháp luật: điều lệ Công ty, giấy phép thành lập, giấy phép đăng

ký, hợp đồng liên doanh, bố cáo thành lập doanh nghiệp, biên bản họp đại hội đồng

cổ đông, biên bản họp hội đồng quản trị, Ban lãnh đạo, nhiệm kỳ lãnh đạo, thay đổingành nghề kinh doanh, theo dõi vốn kinh doanh và thay đổi vấn kinh doanh

3. Các tài liệu về thuế: quyết toán thuế hàng năm, biên bản kiểm tra thuế, cácvăn bản có liên quan đến các yếu tố và đặc điểm riêng của doanh nghiệp trong tínhthuế

4 Các tài liệu nhân sự: thoả ước lao động tập thể, hợp đồng lao động, các quytrình về quản lý và sử dụng quỹ lương, các quy định trong điều lệ, biên bản đại hộicông nhân viên chức, hội đồng quản trị có liên quan đến nhân sự, biên bản cáccuộc kiểm tra về nhân sự trong doanh nghiệp

5. Các tài liệu kế toán: báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chính, thư quản lý, chế

độ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp, các nguyên tắc kế toán đang được áp dụng

6. Hợp đồng: hợp đồng kiểm toán, hợp đồng thuê mướn dịch vụ, hợp đồng bảohiểm, hợp đồng tín dụng, các hợp đồng khác

7 Các thủ tục: các quy định, nguyên tắc và thủ tục về bảo quản tài sản cố địnhtài sản cố định, bán hàng, mua hàng, ngân quỹ, nhân sự

Đối với khách hàng mới: những thông tin trên được kiểm toán viên thu thậpbằng cách trao đổi trực tiếp với Ban giám đốc Công ty khách hàng, quan sát thực

tế, gửi thư yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, xem xét các tài liệu do kháchhàng cung cấp, các thông tin có được từ bên ngoài

Trang 23

Đối với khách hàng thường xuyên: kiểm toán viên cập nhật các thông tin vềkhách hàng trong hồ sơ kiểm toán năm trước, đồng thời có sự cập nhật nhữngthông tin mới trong năm hiện hành.

Công ty liên doanh J-VCanFood là khách hàng thường xuyên của AASC nêncác thông tin về Công ty này được các kiểm toán viên trong nhóm kiểm toán thuthập từ hồ sơ kiểm toán năm trước Tuy nhiên để cập nhật những thay đổi mới nhất

từ Công ty khách hàng, chủ nhiệm kiểm toán sẽ gửi cho khách hàng một thư yêucầu cung cấp thêm những những tài liệu mới nhất có liên quan đến những thay đổitrong Công ty trong năm tài chính 2002 (thay đổi về ngành nghề kinh doanh, thayđổi về chế độ kế toán, thay đổi về nhân sự trong bộ máy lãnh đạo )

CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2002

Kính gửi: Hội đồng Quản trị

Ban Giám đốc Công ty liên doanh J-VCanFood Căn cứ Hợp đồng kiểm toán số 127/HDKT ngày 17/07/2002 được ký kết giữa Công ty Tư vấn tài Chính Kế toán và Kiểm toán và Công ty liên doanh J-VCanFood về việc kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty năm 2002 kết thúc ngày 31/12/2002.

Để đảm bảo cho cuộc kiểm toán được tiến hành đúng thời gian và đạt kết quả tốt nhất, chúng tôi đề nghị quý Công ty cung cấp cho nhóm kiểm toán tiến hành cuộc kiểm toán này các tài liệu dưới đây trước ngày 25/11/2002 :

- Quy chế tài chính của Công ty (bản mới nhất).

- Báo cáo tài chính cho giai đoạn từ 1/1 đến 30/9/2002.

- Biên bản họp Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc từ 1/1/2002 đến nay.

- Biên bản kiểm tra quyết toán thuế năm 2001 của Công ty.

Trang 24

- Kế hoạch kinh doanh năm 2002 được Công ty phê duyệt chính thức.

- Biên bản đối chiếu công nợ năm 2002.

- Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

Chúng tôi rất mong nhận được sự hợp tác của quý Công ty.

Chủ nhiệm kiểm toán

Nguyễn Quốc Hùng

Sau khi đã nhận đủ tài liệu cần thiết cho cuộc kiểm toán do khách hàng cungcấp, thu thập tài liệu cần thiết khác cộng với các thông tin thu thập từ hồ sơ kiểmtoán năm trước, kiểm toán viên sẽ thảo luận về kế hoạch kiểm toán tổng quát chocuộc kiểm toán

Trong bước lập kế hoạch kiểm toán tổng quát, các thông tin mà kiểm toánviên thu thập được sẽ đầy đủ và có hệ thống hơn các thông tin khái quát ban đầu,

mà kiểm toán viên đã thu thập, để đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán.Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tổng quát cho kiểm toán Báo cáo tàichính tại Công ty liên doanh J-VCanFood, việc phân chia nhiệm vụ giữa các kiểmtoán viên được thực hiện như sau:

Công việc kiểm toán Người thực hiện Thời gian thực hiện

- Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng

- Tìm hiểu môi trường kiểm soát

- Tìm hiểu các chu trình kế toán

- Tìm hiểu các thủ tục kiểm soát

- Thực hiện các bước phân tích tổng quát

- Xác định mức độ trọng yếu

Trang 25

2 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng

Thu thập các hiểu biết cần thiết về hoạt động kinh doanh của đơn vị kháchhàng là một quá trình liên tục và tích luỹ, bao gồm việc thu thập, đánh giá cácthông tin và đối chiếu các thông tin thu thập được với các bằng chứng kiểm toán vàthông tin tại tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán Các thông tin được thu thậptrong giai đoạn lập kế hoạch thường sẽ được sửa đổi và bổ sung ở những giai đoạncuối scủa cuộc kiểm toán khi mà chuyên gia kiểm toán và các trợ lý hiểu thêm vềcông việc kinh doanh

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, những hiểu biết về hoạt động kinhdoanh của đơn vị khách hàng làm thành một khuân mẫu cho phép kiểm toán đưa rađược những xét đoán chuyên môn Hiểu rõ hoạt động kinh doanh và sử dụng cáchiểu biết này một cách hợp lý sẽ giúp kiểm toán viên lập kế hoạch và thực hiệncông việc kiểm toán mọt cách hiệu quả

Đối với khách hàng mới: hiểu biết về hoạt động kinh doanh của Công tykhách hàng sẽ được kiểm toán viên thu thập được thông qua việc trao đổi với BanGiám đốc khách hàng, quan sát thực tế, xem xét các tài liệu, báo cáo quản trị nội

bộ, các thông tin bên ngoài

Đối với hợp đồng kiểm toán các khách hàng thường niên, kiểm toán viên phảicập nhật và đánh giá lại những thông tin tổng hợp trước đây, nhất là những thôngtin trong các tài liệu làm việc của những năm trước, đồng thời kiểm toán viên phảithực hiện các thủ tục nhằm phát hiện ra những thay đổi phát sinh sau lần kiểm toántrước

Những thông tin mà kiểm toán viên tìm hiểu để hiểu biết về tình hình kinhdoanh của khách hàng là:

- Những nhân tố nội bộ có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của khách

hàng là chủ sở hữu, cơ cấu tổ chức, mô hình tổ chức, hoạt động kinh doanh, mụctiêu kinh doanh, Ban Giám đốc

- Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách

hàng là những nhân tố ngành, mục tiêu kinh doanh, chiến lược kinh doanh

Trang 26

Đối với Công ty liên doanh J-VCanFood, khách hàng thường niên, thì nhữngthông tin về khách hàng này được kiểm toán viên thu thập từ Hồ sơ kiểm toán nămtrước và cập nhật những thông tin trong năm hiện hành Trên cơ sở đó kiểm toánviên lập Bảng tóm tắt đặc điểm của Công ty theo mẫu có sẵn Những thông tin nàybao gồm:

Bảng số 5: Tóm tắt đặc điểm của Công ty liên doanh J-VCanFood

Công ty kiểm toán : AASC

TÊN ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP

1.Tên doanh nghiệp: Công ty liên doanh J-VCanFood

2.Thời gian hoạt động: 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư.

Trang 27

3.Hình thức pháp lý: Công ty liên doanh, các bên liên doanh gồm:

Bên Việt Nam: Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng Minh.

Bên Nhật Bản: Công ty trách nhiệm hữu hạn đồ hộp Tokyo

4 Lĩnh vực hoạt động:

- Sản xuất các chế phẩm từ rong biển như Agar- Agar và Alginat

- Sản xuất các chế phẩm đặc biệt từ nguyên liệu có nguồn tự nhiên như Dầu gan cá, Chitosan.

- Sản xuất kinh doanh các loại thức ăn chăn nuôi cho gia cầm gia súc và thuỷ hải sản.

- Sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm chế biến và thực phẩm tươi sống.

- Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp , kinh doanh dịch vụ tổng hợp trong đó:

- Xuất khẩu: Các loại thuỷ hải sản, súc sản đông lạnh, thực phẩm đồ hộp, hàng công nghệ phẩm.

- Nhập khẩu: Các thiết bị vật tư nguyên liệu, hoá chất, công nghệ phẩm phục vụ sản xuất và kinh doanh.

5 Trụ sở chính: Số 54, Tây Sơn, Đống đa, Hà Nội.

Tel: 84-4-5761043 Fax: 84-4-9853986

6 Chi nhánh hoặc văn phòng đại diện (cơ sở phụ):

1 Chi nhánh tại Hải Phòng

Địa chỉ: số 6/65, Chu Văn An, Lê Lợi, Ngô Quyền, Hải Phòng.

Tel: 84- 31-833567 Fax: 84-31-268759

2 Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: số 29 đường Võ Thị Sáu, TP Hồ Chí Minh

Tel: 84-8-8205942 Fax: 84-8-8590271

7 Ngày thành lập:

Công ty liên doanh J-VCanFood được thành lập theo giấy phép đầu tư số 1769/GP

Trang 28

ngày 09/12/1996, giấy phép điều chỉnh số 1769/GP-ĐC1 và giấy phép điều chỉnh số 1769/GP-ĐC2 ngày 14/09/1998 của Bộ Kế Hoạch và Đầu tư.

8 Mã số thuế: 52001266697-1

9 Tổng số vốn đầu tư : 540.000 USD, Vốn pháp định là 128.000 USD, trong đó vốn cố định là 128 000 USD vốn lưu động là 67.000 USD

10 Hội đồng quản trị bao gồm:

1 Ông Seiko Teradaki

2 Ông Phạm Văn Cảnh

4 Ông Kesuo Shikudatai

3 Ông Yasuki Haman

5 Ông Lê Minh Hoàng

6 Ông Nguyễn Thế Hưng

Trang 29

11 Ban Giám đốc bao gồm:

1 Ông Seiko Teradaki

2 Ông Lê Minh Hoàng

13 Các sản phẩm của Công ty liên doanh J-VCanFood:

1 Đồ hộp các loại: Pha tê gan, thịt lợn xay, thịt lợn hấp, cá ngừ ngâm dầu, thịt bò, rau quả hộp, cá hộp, thịt hộp khác.

Xuất khẩu hằng năm tăng mạnh ,đặc biệt xuất khẩu sang EU Cuối tháng 2/2000 Uỷ Ban Châu Âu đã công nhận Công ty liên doanh J-VCanFood ở danh sách I, chính thức được xuất khẩu vào 15 nước EU mà không cần phải kiểm tra riêng theo tiêu chuẩn của mỗi nước.

Trang 30

- Dầu ngan cá: 17.000 viên/ngày

- Bột cá và thức ăn chăn nuôi: 16 tấn/ca

- Sản xuất cá ngừ đóng hộp: 70.000 tấn/ngày

16 Khó khăn (cập nhật trong năm hiện hành).

- Do thị trường trong năm có nhiều biến động, cung lớn hơn cầu nên đã làm thay đổi

kế hoạch dự kiến trong năm.

- Hàng tiêu dùng nội địa phong phú do đến từ nhiều phía: hàng nhập ngoại, hàng sản xuất trong nước của nhiều công ty đầu tư và liên doanh của nước ngoài khác nên sự cạnh tranh ngày một gay gắt hơn.

- Tỷ giá ngoại tệ tăng lên làm ảnh hưởng đến giá thành của những sản phẩm cần tới vật tư nguyên liệu phải nhập ngoại ( bao bì, hộp sắt, hoá chất …).

- Giá điện nước, xăng dầu, than đá đều tăng mạnh trong năm 2002 đội giá thành sản phẩm lên cao làm ảnh hưởng tới giá tiêu thụ, làm cho sức tiêu thụ kém, giảm thế cạnh tranh và lợi nhuận thấp.

- Cạnh tranh trong lĩnh vực chế biến thực phẩm ngày càng mạnh mẽ và gay gắt

17 Hoạt động tài chính:

Ngoài hoạt động chính, Công ty liên doanh J-VCanFood còn thực hiện các hoạt động tài chính như: cho vay dự án, mua cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn đầu tư trực tiếp các dịch vụ Hàng năm các hoạt động này đóng góp 10% -15% tổng doanh thu của Công ty.

Trang 31

3 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng

Theo quy trình kiểm toán của AASC, việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểmsoát nội bộ của khách hàng được tiến hành cả trong giai đoạn lập kế hoạch và giaiđoạn thực hiện kế hoạch Trong giai đoạn lập kế hoạch, AASC xem xét, đánh giá

hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng trên các khía cạnh:

- Đánh giá về các thủ tục quản lý, cơ cấu tổ chức, các vấn đề nhân sự, hệ

thống thông tin quản lý và các thủ tục, chính sách

- Phát hiện các rủi ro trong từng khoản, từng công việc nhằm xác định các thủ

tục kiểm toán thích hợp để loại bỏ hoặc hạn chế các rủi ro đó

Thông qua việc rà soát đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, AASC nhằmhướng tới các mục tiêu sau:

- Nắm vững quy trình kiểm soát của khách hàng.

- Đảm bảo được rằng các hệ thống kiểm soát và các quy trình áp dụng tạiCông ty khách hàng đều có hiệu quả

- Đánh giá cơ cấu tổ chức, cơ chế ra quyết định và chế độ báo cáo.

- Đánh giá chất lượng kiểm soát nội bộ của các cán bộ và nhân viên chủ chốt.

Khi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các kỹ thuật thường được AASC sửdụng là quan sát, phỏng vấn, kiểm tra tài liệu Quá trình thu thập thông tin đượctiến tại văn phòng của khách hàng và các cơ sở mà AASC đánh giá là trọng điểm.Đây là bước tiến hành thu thập tài liệu liên quan đến lĩnh vực kiểm toán cho kháchhàng Các thông tin cơ bản thường được thu thập và lưu trong hồ sơ thường xuyên.Việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ được tiến hành qua các bước:

- Tìm hiểu môi trường kiểm soát.

- Tìm hiểu các quy trình kế toán áp dụng.

- Tìm hiểu các thủ tục kiểm soát.

Trang 32

Trên thực tế việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng vàđánh giá rủi ro kiểm soát thay đổi đáng kể giữa các Công ty khách hàng Ở nhữngkhách hàng nhỏ hơn, kiểm toán viên chỉ cần đạt một mức hiểu biết đủ để đánh giáliệu các Báo cáo tài chính có thể kiểm toán được hay không, đánh giá môi trườngkiểm soát đối với thái độ của Ban quản trị và xác định tính đầy đủ của hệ thống kếtoán của khách hàng Thường thì, để dảm bảo tính hiệu quả, các thể thức khảo sátđược bỏ qua, rủi ro kiểm soát được giả định là lớn nhất và rủi ro phát hiện do đó sẽthấp.

Ở những khách hàng lớn hơn, nhất là đối với các hợp đồng dài hạn, kiểm toánviên lập kế hoạch mức đánh giá rủi ro kiểm soát là thấp cho hầu hết các phần củacuộc kiểm toán trước khi cuộc kiểm toán bắt đầu Phương pháp thông dụng làtrước hết phải có được một sự hiểu biết về môi trường kiểm soát và hệ thống kếtoán ở mức khá chi tiết, sau đó, nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù mà sẽlàm giảm rủi ro kiểm toán và thực hiện quá trình đánh giá rủi ro kiểm soát, rồi sau

đó khảo sát tính hiệu quả của các quá trình kiểm soát Kiểm toán viên chỉ có thểkết luận là rủi ro kiểm soát thấp sau khi tất cả ba bước trên đã hoàn thành

3.1 Tìm hiểu môi trường kiểm soát

Sau khi có được hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng, kiểm toánviên tiến hành tìm hiểu môi trường kiểm soát thông qua việc tập trung xem xét cáctriết lý và phong cách điều hành của Ban lãnh đạo cũng như các quy trình kiểmsoát có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng Mục đích của việctìm hiểu này là đánh giá tổng thể về thái độ, nhận thức và hoạt động của Ban lãnhđạo khách hàng nhằm khẳng định tính hợp lý và độ tin cậy của hệ thống kiểm soátnội bộ

Đối với khách hàng mới, để có được hiểu biết về môi trường kiểm soát chủnhiệm kiểm toán sẽ tiến hành những buổi gặp gỡ trực tiếp với Ban Giám đốc kháchhàng để thu thập thông tin về các yếu tố cấu thành môi trường kiểm soát (cơ cấu tổchức, giám sát quản lý, cán bộ) Tuy nhiên, trong quá trình tìm hiểu về hoạt độngkinh doanh của khách hàng, kiểm toán viên đã thu thập được một số thông tin như

cơ cấu tổ chức của Công ty khách hàng Thường qua quá trình tiếp xúc và quansát cách làm việc của Ban lãnh đạo, chủ nhiệm kiểm toán cũng đã có thể đưa ra

Trang 33

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

BAN KIỂM SOÁT

PHÓ GIÁM ĐỐC 1 PHÓ GIÁM ĐỐC 3 PHÓ GIÁM ĐỐC 4 PHÓ GIÁM ĐỐC 5

Phòn

g kỹ thuật

cơ điện

Phòn

g công nghệ chất lượng

Văn phòng tổng hợp

Phòn

g kinh doanh xuất nhập khẩu

Phòn

g kế toán

Phòn

g hành chính

những nhận xét ban đầu về tác phong làm việc, tính chính trực, phong cách điềuhành của Ban lãnh đạo - một yếu tố cấu thành quan trọng trong môi trường kiểmsoát của Công ty khách hàng

Để thu thập thông tin về các thủ tục và chính sách và đánh giá các quy trìnhkiểm soát được thực hiện tại Công ty khách hàng có ảnh hưởng như thế nào, chẳnghạn như: những thủ tục, chính sách nào mà Ban lãnh đạo dựa vào để điều hành vàquản lý kinh doanh? Nó có cung cấp các thông tin chính xác và kịp thời không?,trong các buổi tiếp xúc trực tiếp này, kiểm toán viên thường đặt câu hỏi với Banlãnh đạo khách hàng như: Ngài có thận trọng trong việc trình bày và công bố Báocáo tài chính hay không? Ngài có nhận được thường xuyên và đầy đủ các thông tincần thiết cho việc giám sát và điều hành hay không?

Đối với khách hàng thường xuyên thì việc tìm hiểu về môi trường kiểm soátcủa khách hàng đơn giản hơn nhờ dựa vào các thông tin từ hồ sơ kiểm toán nămtrước Kiểm toán viên cũng thực hiện các công việc như đối với khách hàng mớinhưng với phạm vi thông tin thu hẹp hơn Trong trường hợp này, kiểm toán viênquan tâm hơn cả là những thay đổi diễn ra tại Công ty khách hàng trong năm tàichính 2002 và có ảnh hưởng hữu hiệu đến môi trường kiểm soát

Văn phòng Công ty liên doanh J-VCanFood, là khách hàng thường niên củaAASC, các thông tin về cơ cấu tổ chức và điều hành của Công ty được kiểm toánviên cập nhật từ hồ sơ kiểm toán năm trước như sau:

Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức của văn phòng Công ty liên doanh J-VCanFood

Trang 34

Hội đồng quản trị gồm 06 thành viên (trong đó bên Việt Nam 03 người, bênNhật Bản 03 người) Nhiệm kỳ của các thành viên trong Hội đồng quản trị là 5năm Chủ tịch Hội đồng quản trị của Công ty do các bên cử ra có trách nhiệm triệutập chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản trị, Tổ chức giám sát việc thực hiện cácquyết định của Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị được bầu ra hoặc miễn nhiệmbởi Đại hội cổ đông Công ty, sau đó sẽ bầu ra Chủ tịch Hội đồng quản trị và cửGiám đốc điều hành.

Hội đồng quản trị của Công ty đã xây dựng được hệ thống văn bản quy định

rõ ràng chức năng và quyền hạn của các cấp quản lý trong Công ty như Giám đốcđiều hành, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các trưởng phòng Các văn bảnpháp quy này nhằm tăng cường tính hiệu quả và trách nhiệm trong việc thực hiệncông việc của mỗi cá nhân Theo đó, Giám đốc điều hành là người quản lý, điềuhành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là người chịu trách nhiệmthực thi kế hoạch do HĐQT thông qua và phê duyệt Giám đốc điều hành là ngườiđại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch của công ty, các Phó Giám đốc

là người chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý các phòng chức năng trong Công ty,đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếp về tình hình công việc với Giám đốc điềuhành

Công ty đang áp dụng phương pháp quản lý trực tiếp trong điều hành côngviệc Theo đó, hàng quý Hội đồng quản trị Công ty sẽ họp và quyết định các vấn

đề quan trọng nhất có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vàthông qua các kế hoạch như kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính, kế hoạchnhân sự Trên cơ sở những vấn đề đã được Hội đồng quản trị thông qua, BanGiám đốc Công ty sẽ cụ thể hoá chúng bằng những quyết định kinh doanh cụ thể

và chuyển các quyết định này tới cho các phòng trong Công ty Các trưởng phòngchịu trách nhiệm phổ biến quyết định này cho toàn bộ nhân viên trong phòng củamình và đôn đốc, giám sát việc thực hiện của họ Ngoài ra, Hội đồng quản trị cóthể họp đột xuất do chủ tịch Hội đồng quản trị đề xuất hay do yêu cầu của Giámđốc điều hành hoặc các Phó Giám đốc

Trang 35

Hàng tháng, Ban Giám đốc và các trưởng phòng tiến hành họp để đánh giá kếtquả sản xuất kinh doanh trong tháng, đối chiếu với các kế hoạch đã được Hội đồngquản trị thông qua và phát hiện những vấn đề bất thường xảy ra Trên cơ sở đó,Ban Giám đốc sẽ tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra cách xử lý thích hợp

Ngoài ra, để tăng cường sự quản lý của mình Hội đồng quản trị Công ty đãthành lập một Ban kiểm soát, để kiểm tra các hoạt động tài chính và kinh doanhcủa Công ty Ban kiểm soát gồm 03 thành viên do Hội đồng quản trị cử ra Nhiệm

kỳ của Ban kiểm soát là 03 năm, Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Hội đồngquản trị về hoạt động của mình, đệ trình lên Hội đồng quản trị các báo cáo về hoạtđộng kiểm tra và đánh giá về báo cáo hàng năm của Công ty

Qua tìm hiểu kiểm toán viên được biết: trong năm 2002 Công ty không có sựthay đổi về nhân sự trong Ban lãnh đạo, chính sách tài chính kế toán Bên cạnhviệc tìm hiểu những thay đổi trong năm 2002, kiểm toán viên tiến hành kiểm traviệc khắc phục các vấn đề còn tồn tại đã được đề cập trong cuộc kiểm toán Báocáo tài chính 2001 như: tiền mặt sử dụng cho các khoản chi tiêu nhỏ phục vụ chohoạt động hàng ngày không được Giám đốc phê duyệt, một số phiếu đề nghị thanhtoán tạm ứng của nhân viên trong Công ty còn thiếu các chữ ký phê duyệt hoặckhông quy định rõ thời hạn hoàn tạm ứng Thì được Ban Giám đốc cho biết: cácvấn đề nêu trên đã được Ban Giám đốc Công ty khắc phục qua việc bổ sung cácquy chế về việc chi (chi tạm ứng, chi hàng ngày ) đều phải được phê duyệt củaGiám đốc điều hành (đối với các khoản chi vượt quá 5 triệu đồng) hoặc của PhóGiám đốc trực tiếp phụ trách (đối với các khoản chi dưới 5 triệu đồng) Để xácminh các thông tin này, kiểm toán viên lấy một số chứng từ tạm ứng để kiểm trathì thấy thông tin mà Ban Giám đốc Công ty khách hàng cung cấp là chính xác.Căn cứ vào các thông tin trên kiểm toán viên nhận đỉnh rằng Ban lãnh đạoCông ty là gồm những người có tác phong quản lý tốt, cơ cấu tổ chức của Công ty

là phù hợp với nghành nghề kinh doanh, mặc dù ngành nghề kinh doanh của Công

ty khách hàng rất đa dang và phức tạp Theo đó, môi trường kiểm soát của Công tyliên doanh J-VCanFood được đánh giá là đáng tin cậy

3.2 Tìm hiểu các quy trình kế toán áp dụng

Trang 36

Mục đích của một hệ thống kế toán ở một tổ chức là nhận biết thu thập, phânloại, phân tích, ghi sổ và báo cáo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của tổ chức đó vàduy trì khả năng thanh toán đối với các tài sản liên quan Một hệ thống kế toánhiệu quả phải thoả mãn tất cả các mục tiêu kiểm soát nội bộ chi tiết được đề cậpđến ở trên.

Do đó, việc hiểu biết về các quy trình kế toán không những có tác dụng chokiểm toán viên trong việc xử lý số liệu khi kiểm toán mà còn giúp cho kiểm toánviên đánh giá tính hiệu quả của hệ thống kế toán - một yếu tố hết sức quan trọngcủa hệ thống kiểm soát nội bộ, và từ đó quyết định có tin tưởng và hệ thống kiểmsoát nội bộ để tiến hành kiểm toán không và đưa ra một kế hoạch phù hợp

Như đã trình bày trong phần trước, các thông tin thu thập được trong giai đoạnlập kế hoạch kiểm toán chủ yếu dựa vào ba phương pháp là phỏng vấn, quan sát vàthu thập tài liệu Do đó, quá trình soát xét hệ thống kế toán cũng áp dụng các kỹthuật này, cụ thể:

- Kiểm toán viên yêu cầu Kế toán trưởng Công ty khách hàng cung cấp tài

liệu về các chính sách kế toán, hệ thống tài khoản và sơ đồ hạch toán của đơn vị

mà đã được Bộ Tài chính chấp thuận

- Phỏng vấn Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán về quy trình hạch toán

áp dụng, hình thức ghi chép, việc lưu trữ bảo quản chứng từ, sổ sách, cách bố tríđội ngũ nhân viên kế toán và chức năng nhiệm vụ của từng người

- Quan sát hệ thống chứng từ sổ sách, quá trình ghi chép, sử dụng hệ thốngmáy tính của nhân viên kế toán , đồng thời kiểm toán viên xem xét việc hạch toánthực tế hàng ngày tại phòng kế toán để đánh giá xem việc hạch toán này có tuânthủ các quyết định đã được Bộ Tài chính phê chuẩn hay không

Trong bước này, kiểm toán viên tìm hiểu các vấn đề sau: cách phân loại cácnhóm nghiệp vụ và sự liên hệ giữa các nghiệp vụ, tìm hiểu các nghiệp vụ đượchạch toán có hệ thống và xem xét ảnh hưởng của vi tính hoá công tác kế toán.Chế độ kế toán Việt Nam nhìn chung chưa được hoàn thiện và ổn định, Thông

tư sửa đổi và bổ sung nhiều khi chỉ xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn nên cácdoanh nghiệp khó có thể chuyển đổi kịp thời Do đó, AASC rất chú trọng tới chế

Trang 37

độ kế toán mà khách hàng đang áp dụng, nhất là đối với doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài

Tại văn phòng Công ty liên doanh J-VCanFood các chính sách kế toán chủyếu được áp dụng tại đơn vị bao gồm:

Cơ sở kế toán:

Báo cáo tài chính của Công ty liên doanh J-VCanFood được tính theo đồngViệt Nam phù hợp với các quy định hiện hành của chế độ kế toán Việt Nam

Niên độ kế toán của Công ty: từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch

Hệ thống kế toán áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theoquyết định số 1141/TC - CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính

Hình thức kế toán

Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ

Đặc điểm và yêu cầu hạch toán kế toán của Công ty khách hàng

Các chi nhánh hạch toán phụ thuộc không xác định lỗ, lãi Chỉ tiêu hiệu quảquy ước nội bộ theo phân cấp của Công ty Có những đơn vị có phòng kiểm toánriêng, và có những đơn vị nhỏ thì chỉ có bộ phận kế toán (01 kế toán + 01 thủ quỹ)trực thuộc phòng tổng hợp Đối với việc hạch toán kế toán thì được áp dụng theochương trình kế toán trên máy vi tính và thống nhất trên toàn Công ty

Tại phòng kế toán Công ty liên doanh J-VCanFood :

- Thu nhận Báo cáo tài chính của các chi nhánh, kiểm tra điều chỉnh, bổ sung

những bút toán còn thiếu, sau đó kết chuyển doanh thu, chi phí

- Tính toán trích lập các quỹ dự phòng: Báo cáo tài chính của Công ty trướctiên được tổng hợp chung cho toàn bộ các hoạt động và sản phẩm, để xác định lợinhuận chung của toàn Công ty, sau đó được tổng hợp riêng cho các hoạt động vàmột số sản phẩm thế mạnh của Công ty Thuế thu nhập doanh nghiệp được quyếttoán trên lợi nhuận chung của Công ty

Trang 38

- Nghĩa vụ với ngân sách nhà nước: các đơn vị thành viên thực hiện đầy đủ

các nghĩa vụ thuế tại Cục thuế địa phương ngoại trừ thuế thu nhập doanh nghiệpnộp tập trung tại Văn phòng Công ty

Một số chính sách kế toán chủ yếu mà Công ty áp dụng

- Hạch toán ngoại tệ: các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi rađồng Việt Nam theo tỷ giá của ngân hàng giao dịch tại thời điểm phát sinh nghiệp

vụ Cuối kỳ, căn cứ vào số dư các tài khoản phản ánh tiền bằng ngoại tệ, các tàikhoản phản ánh các khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ để điều chỉnh theo giábình quân liên ngân hàng tại ngày lập Bảng cân đối kế toán Các khoản chênh lệch

tỷ giá được hạch toán vào kết quả kinh doanh trong kỳ

- Hạch toán hàng tồn kho: hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kêkhai thường xuyên, được trình bày theo giá gốc Giá trị hàng xuất và giá trị hàngtồn kho được xác định theo phương pháp nhập trước xuất trước (LIFO) Chi phí dựphòng giảm giá hàng tồn kho được lập đầy đủ

- Hạch toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định: tài sản cố định đượchạch toán theo nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại

Khấu hao tài sản cố định được áp dụng theo phương pháp đường thẳng dựatrên thời gian sử dụng ước tính của tài sản phù hợp với Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính Tỷ lệ khấu hao cụ thể:

Nhà cửa, vật kiến trúc 6,6%

Máy móc thiết bị sản xuất .10% - 20%

Phương tiện vận tải 16,6%

Tài sản cố định của Công ty bao gồm: tài sản cố định nhận góp vốn liên doanhđược phản ánh theo giá trị đã được đánh giá lại, tài sản cố định được đầu tư mớiđược phản ánh theo giá mua

- Ghi nhận doanh thu: doanh thu được ghi nhận căn cứ vào hoá đơn bán hàng,

hàng đã xuất kho và khách hàng đã chấp nhận thanh toán, bất kể khách hàng đãthanh toán hay chưa

Trang 39

- Chi phí quản lý: chi phí quản lý được hạch toán theo nguyên tắc thực chi.Chi phí quản lý liên quan tới toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp nên không thểtách riêng cho bất kỳ hoạt động nào

- Thu nhập hoạt động tài chính: thu nhập hoạt động tài chính bao gồm lãi thuđược từ các hoạt động đầu tư tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và không kỳ hạn, chovay tín dụng, đầu tư trái phiếu, cổ phiếu, góp vốn cổ phần, liên doanh được hạchtoán theo nguyên tắc thực thu Toàn bộ hoạt động đầu tư tài chính đều được thựchiện tập trung tại Văn phòng Công ty

- Các nghĩa vụ về thuế:

Thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm là 32% tính trên thu nhập chịu thuế.Theo quy định của Công ty, thuế TNDN và thuế TNDN bổ sung sẽ được thực hiệnnộp chung cho toàn Công ty

Thuế GTGT: Thuế GTGT đầu ra kê khai của đơn vị hàng tháng chỉ là số tạmtính (thường không chính xác), tổng số thuế phải nộp sẽ được xác định chính thứckhi kết thúc năm tài chính

Sơ đồ tổ chức hệ thống kế toán

Tại Văn phòng Tổng Công ty và tại các chi nhánh đều có phòng kế toán Tuỳtheo quy mô của từng đơn vị, phòng kế toán có thể có từ 03 đến 06 nhân viên,trong đó có kế toán trưởng và kế toán các phần hành (kế toán tiền mặt; kế toánmua, bán hàng và tiêu thụ; kế toán tiền lương, tài sản cố định)

Hệ thống chứng từ, sổ kế toán và Báo cáo tài chính

Khi kiểm tra hệ thống kế toán, kiểm toán viên chủ yếu vận dụng kỹ thuật kiểmtra các chứng từ và sổ sách kế toán để xem xét việc ghi chép các thông tin kế toán

có đầy đủ và đúng quy định hay không Kiểm toán viên tiến hành xem xét một sốnghiệp vụ chủ yếu, kiểm tra một số chứng từ có liên quan như phiếu thu, phiếu chi,hoá đơn, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản bàn giao tài sản cố định cóđược đánh số liên tục trước hay không, số liệu có chính xác hay không, có phù hợpvới mẫu quy định của Bộ tài chính, có được đính kèm với các chứng từ gốc, có đầy

đủ chữ ký của người có thẩm quyền phê duyệt hay không, số liệu có chính xác haykhông

Trang 40

Đối với sổ sách tại đơn vị, kiểm toán viên xem xét liệu khách hàng có sử dụng

sổ sách phù hợp với hình thức kế toán đang áp dụng hay không Kiểm toán viên cóthể kiểm tra một số nghiệp vụ từ khi phát sinh đến khi kết thúc để kiểm tra tínhtuân thủ về việc ghi chép sổ sách Sau đó, kiểm toán viên sẽ ghi chép các nhậnđịnh vào giấy tờ làm việc

Tại Văn phòng Công ty liên doanh J-VCanFood, nói chung các chứng từ kếtoán được đánh số thứ tự liên tiếp, lưu trữ khoa học thuận tiện cho việc kiểm tra

Sổ sách được in ra và lưu trữ đầy đủ Do thực hiện kế toán trên máy vi tính nên sốliệu kế toán dễ kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết Các mẫu biểu báo cáo nhìn chung

là phù hợp với quy định của Bộ Tài chính, quy mô của đơn vị và đặc điểm kinhdoanh của Công ty

Sau khi đã tìm hiểu về môi trường kiểm soát và hệ thống kế toán của Công tykhách hàng, kiểm toán viên có thể đánh giá sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ củakhách hàng Tuy nhiên, để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế vàhoạt động một cách hữu hiệu thì kiểm toán viên phải tìm hiểu các thủ tục kiểm soátđược áp dụng tại Công ty khách hàng để có thể khẳng định rằng hệ thống kiểm soátnội bộ có thể phát hiện, ngăn ngừa, và sửa chữa kịp thời các sai phạm trọng yếuhay không

3.3 Tìm hiểu các thủ tục kiểm soát

Khi thực hiện đánh giá môi trường kiểm soát và hệ thống kế toán của kháchhàng kiểm toán viên tiến hành đồng thời việc tìm hiểu các thủ tục kiểm soát có liênquan, để xác định những thủ tục kiểm soát đã được đơn vị thiết lập và những thủtục còn thiếu cần phải bổ sung

Khi xem xét các thủ tục kiểm soát, kiểm toán viên phải xem xét các thủ tụcnày có được xây dựng dựa trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản, như: nguyên tắc phâncông, phân nhiệm rõ ràng; nguyên tắc bất kiêm nhiệm; nguyên tắc uỷ quyền và phêchuẩn

Từ các thông tin thu thập được trong giai đoạn trước tại Công ty liên doanh VCanFood, kiểm toán viên nhận thấy: có sự hiện hữu nhiều của các thủ tục kiểm

Ngày đăng: 06/11/2013, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1: Bảng đánh giá kết quả kinh doanh - THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng s ố 1: Bảng đánh giá kết quả kinh doanh (Trang 6)
Bảng số 3: Kết quả đánh giá rủi ro tổng quát - THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng s ố 3: Kết quả đánh giá rủi ro tổng quát (Trang 17)
Bảng số 6: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ - THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng s ố 6: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (Trang 44)
Bảng số 5: Phân tích tổng hợp Bảng cân đối kế toán của Công ty liên doanh J-VCanFood - THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng s ố 5: Phân tích tổng hợp Bảng cân đối kế toán của Công ty liên doanh J-VCanFood (Trang 51)
Bảng số 6: phân tích tổng quát Báo cáo kết quả kinh doanh - THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng s ố 6: phân tích tổng quát Báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 53)
Bảng số 7: Xác định mức độ trọng yếu của Công ty liên doanh J-VCanFood - THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng s ố 7: Xác định mức độ trọng yếu của Công ty liên doanh J-VCanFood (Trang 57)
Bảng số 8: Mô hình đánh giá rủi ro phát hiện - THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng s ố 8: Mô hình đánh giá rủi ro phát hiện (Trang 61)
Bảng số: Bảng tóm tắt kết quả đánh giá rủi ro liên quan đến số dư tài khoản và sai sót tiềm  tàng của Công ty liên doanh J-VCanFood - THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng s ố: Bảng tóm tắt kết quả đánh giá rủi ro liên quan đến số dư tài khoản và sai sót tiềm tàng của Công ty liên doanh J-VCanFood (Trang 75)
Bảng số: Phương pháp kiểm toán cho các sai sót tiềm tàng có rủi ro chi tiết phát hiện được  tại Công ty liên doanh J-VCanFood - THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng s ố: Phương pháp kiểm toán cho các sai sót tiềm tàng có rủi ro chi tiết phát hiện được tại Công ty liên doanh J-VCanFood (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w