- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động trong hoạt động học.. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét sản[r]
Trang 1TUẦN 8
Ngày soạn: 24/10/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2020
Lớp 5B, 5C, 5A
Mĩ thuật Tiết 8: VẼ THEO MẪU
VẼ MẪU CÓ DẠNG HÌNH TRỤ VÀ HÌNH CẦU
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS hiểu được hình dáng đặc điểm các mẫu có dạng hình trụ và hình cầu
2 Kỹ năng: HS biết cách vẽ và vẽ được hình gần giống mẫu.
3 Thái độ: HS thích quan tâm tìm hiểu các đồ vật xung quanh
* HS khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần giống mẫu.
II Chuẩn bị.
* GV: - SGK, SGV
- Chuẩn bị một vài mẫu có dạng hình trụ hình cầu khác nhau
* HS: SGK, vở ghi, giấy vẽ, vở thực hành
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: (1')
2 Bài cũ: (3’)
- GV kiểm tra đồ dùng học tập
3 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài cho hấp dẫn và phù hợp với
nội dung
b Nội dung
- HS lắng nghe
* Hoạt động 1: quan sát, nhận xét (5’)
- GV: giới thiệu mẫu có dạng hình trụ, hình
cầu đã chuẩn bị sẵn
+ GV yêu cầu hs chọn bày mẫu theo nhóm và
nhận xét về vị trí, hình dáng tỉ lệ đậm nhạt
của mẫu
+ gợi ý hs cách bày mẫu sao cho đẹp
- Hs quan sát
* Hoạt động 2: Cách vẽ tranh (7’)
- GV giới thiệu hình hướng dẫn hs cách vẽ
như sau:
+ Cho hs quan sát hình tham khảo ở SGK và
gợi ý cho HS cách vẽ theo các bước:
+ vẽ khung hình chung và khung hình riêng
của từng vật mẫu
- HS lắng nghe và thực hiện
- Hs thực hiện vẽ theo hướng dẫn
+ Tìm tỉ lệ từng bộ phận và phác hình bằng
nét thẳng
+ nhìn mẫu, vẽ nét chi tiết cho đúng
+ Vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen
+ phác mảng đậm, đậm vừa, nhạt
+ dùng các nét gạch thưa, dày bằng bút chì để
miêu tả độ đậm nhạt
* Hoạt động 3: Thực hành (15’)
- GV bày một mẫu chung cho cả lớp vẽ - Hs thực hiện
Trang 2- Vẽ theo nhóm - Hs thực hiện theo nhóm
- GV yêu cầu hs quan sát mẫu trược khi vẽ và
vẽ đúng vị trí , hướng nhìn của các em
4 Củng cố- dặn dò: (3'- 5’)
- GV nhận xét chung tiết học
- Khen ngợi những nhóm, cá nhân tích cực
phát biểu ý kiến XD bài
- Nhắc hs sưu tầm ảnh về điêu khắc cổ
- Hs lắng nghe
Ngày soạn: 24/10/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2020
Lớp 4A
Lớp 4C, 4B (28/10/2020)
Kỹ thuật Tiết 8: KHÂU ĐỘT THƯA (T1) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa.
2 Kĩ năng: HS khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều
nhau Đường khâu có thể bị dúm
* Với học sinh khéo tay: Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối
đều nhau Đường khâu ít bị dúm
3 Thái độ: HS yêu thích môn học, rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống.
II/ Chuẩn bị:
- GV: + Mẫu vải khâu đột thưa.
+ Sản phẩm có đường khâu đột thưa (áo, quần)
+ Len ( sợi ), chỉ khâu
+ Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn ghạch
- HS: Kim, chỉ, phấn vạch, thước kẻ, vải.
III/ Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):
- Nhận xét sản phẩm
? Nêu các bước khâu ghép 2 mép vải bằng mũi
khâu thường
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan sát
mẫu vải có khâu đột thưa
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: (18’-19’) HS thực hành
- GV nhận xét, củng cố kĩ thuật khâu đột thưa
theo 2 cách:
+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu
+ Bước 2: Khâu đột thưa theo đường vạch dấu
- GV hường dẫn những điểm cần lưu ý khi thực
hiện khâu mũi khâu đột thưa đã nêu
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nêu thời gian yêu cầu thực hành là 18 phút
để thực hiện đường khâu và yêu cầu HS thực
hành thêu
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS thực hành khâu các mũi khâu đột thưa
- (HS khá, giỏi) nhắc lại kĩ thuật thêu
- HS lấy dụng cụ ra để trên bàn
Trang 3- GV quan sát, uốn nắn thao tác cho các HS còn
lúng túng
Lưu ý : Trật tự của HS trong giờ thực hành, cẩn
thận cầm kim
* Hoạt động 2 (4’-5’) Đánh giá kết quả học tập
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
+ Đường vạch dấu thẳng
+ Khâu được các mũi khâu đột thưa theo từng
vạch dấu
+ Đường khâu tương đối phẳng
+ Các mũi khâu mặt phải tương đối bằng nhau và
đều nhau
- GV nhận xét
C Củng cố - dặn dò (3’-5’):
- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ học
tập và kết quả thực hành của HS
- Chuẩn bị bài: Khâu viền đường gấp mép vải
bằng mũi khâu đột
- HS tiến hành thực hành các mũi khâu theo hướng dẫn của GV
- Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm thực hành
- Cả lớp quan sát đánh giá sản phẩm của bạn
- HS tự đánh giá sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 25/10/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 28 tháng 10 năm 2020
Lớp 3D
Thủ công Tiết 8: GẤP, CẮT, DÁN BÔNG HOA (T2) I/ Mục tiêu:
1 Kiến Thức: HS biết gấp cắt dán bông hoa
2 Kĩ năng: HS gấp cắt dán được bông hoa Các nếp gấp phẳng, thẳng, sản phẩm đẹp.
3 Thái độ: Học sinh hứng thú gấp, cắt dán hình.
* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp(HĐ 4)
* GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt dán bông hoa, không lãng phí (HĐ 4)
* HS khuyết tật lớp 3D: HS nhận biết cách gấp cắt dán bông hoa dưới sự giúp đỡ
của GV
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Quy trình gấp cắt dán bông hoa.
- Học sinh: Giấy thủ công, vở
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động của HSKT
1 Ổn định:
- Hát bài hát: Hai bàn tay
2 Bài cũ: (3’)
- GV kiểm tra 1 số sản phẩm
của HS
3 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung
HĐ1: GV hướng dẫn HS quan
- Hát
- 1 HS trả lời
- HS hát theo
Trang 4sát và nhận xét (3-5’)
- Giáo viên giới thiệu mẫu bông
hoa, đặt câu hỏi định hướng
quan sát để rút ra nhận xét
- Gợi ý cho học sinh nhận xét tỉ
lệ giữa chiều dài, chiều rộng
bông hoa
HĐ2: Hướng dẫn mẫu (4-6’):
- Bước1: Gấp giấy để cắt bông
hoa Giấy thủ công hình vuông
cạnh 8ô Giáo viên sử dụng hình
vừa gấp xong, tất cả các góc
phải có chung đỉnh là điểm 0 và
tất cả các mép gấp xuất phát từ
điểm 0 phải trùng khít nhau.
- Bước2: Cắt bông hoa theo
đường kẻ
- Bước3: Dán bông hoa vào tờ
giấy màu
* Giới thiệu SP mẫu, bài vẽ HS
- GV giới thiệu 1 số sản phẩm
đẹp
- SP của HS
HĐ3: Thực hành (15-17’)
- GV yêu cầu HS thực hành gấp
cắt dán bông hoa
HĐ4: Nhận xét - đánh giá
(3-4’)
- GV đánh giá sản phẩm của HS
- Nhận xét - Đánh giá kết quả
* GDTKNLHQ - GDMT: GV
nhắc nhở HS sau khi thự hành
xong các em cần phải giữ vệ
sinh chung không vất bừa bãi
giấy vụn ra lóp Cần sử dụng
lượng giấy vừa đủ để gấp cắt
dán bông hoa, không dùng lãng
phí
4 Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Về hoàn thành bài tập nếu
chưa xong
- Về nhà chuẩn bị bài sau chu
đáo
- HS quan sát
- Hai học sinh nhắc lại thực hiện các thao tác gấp, cắt bông hoa
- Giáo viên và học sinh quan sát nhận xét Giáo viên hướng dẫn lại Tổ chức học sinh tập gấp
- HS thực hành theo nhóm
- HS gấp theo quy trình
- Trình bày sản phẩm
- Cả lớp nhận xét sản phẩm của từng nhóm
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- Theo dõi và làm theo các hoạt động của cô
và các bạn
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 25/10/2020
Trang 5Ngày giảng: Thứ tư ngày 28 tháng 10 năm 2020
Lớp 2C, 2D
Lớp 2A, 2B, 2E (30/10/2020)
Thủ công Tiết 8: GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHÔNG MUI (T2) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nhận biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui.
2 Kĩ năng: HS gấp được thuyền PĐKM Các nếp gấp phẳng, thẳng, sản phẩm đẹp.
3 Thái độ: Học sinh hứng thú gấp hình Học giỏi để lớn lên làm thủy thủ
* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp(HĐ 3)
* GDTKNLHQ: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp thuyền, không lãng phí (HĐ 3)
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : Quy trình gấp thuyền PĐKM, mẫu gấp
- Học sinh : Giấy thủ công, vở
III/ Hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):
? Nêu các bước gấp thuyền PĐKM ở tiết 1
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan
sát thuyền PĐKM mẫu
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1 : Quan sát nhận xét (3-5’)
- Đưa vật mẫu lên, hs quan sát và trả lời :
+ Thuyền PĐKM có những bộ phận nào?
+ Có mấy bước để làm thuyền PĐKM ?
+ Đó là những bước nào ?
- Treo bảng minh họa quy trình gấp thuyền
PĐKM
- Muốn làm thuyền PĐKM cần giấy màu hình
gì ?
+ Bước 1 ta làm gì ?
+ Bước 2 ta gấp phần nào ?
- Nhận xét, chốt ý, chú ý làm chậm các thao
tác khó khi gấp thuyền PĐKM
- GV giới thiệu, HS quan sát nhận xét
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe
- HS quan sát quy trình gấp trên bảng và trả lời
- Thân và mũi thuyền
- HS : có 3 bước
Bước 1: Lấy 1tờ giấy hình chữ nhật Bước 2: Gấp thân tầu
Bước 3: lật mặt tr Bước 4: Lật mặt trước và lộn
ngược lại thành tàu hoàn chỉnh và
sử dụng
- HS quan sát
- Hình chữ nhật
- HS trả lời
- HS nêu miệng (1,2 hs)
- HS khác nhắc lại
- HS quan sát quy trình gấp và trả
Trang 6Hoạt động 2 (10-15’): Thực hành
- Tổ chức cho HS thực hành
- Chia lớp thành nhóm 4 HS để thực hành
- Cho HS tham gia đánh giá nhận xét
- HD HS trưng bày SP:
* GV: chốt lại, góp ý chung
Hoạt động 3 (3-5’): Liên hệ bản thân
- Liên hệ giáo dục tư tưởng : Học giỏi để lớn
lên làm thủy thủ
- GDMT: HDHS không vất giấy vụn hay giấy
còn thừa của SP ra lớp.
- GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp
thuyền, không lãng phí.
lời
- HS thực hành cá nhân theo nhóm
4 HS
- HS trưng bày sản phẩm
- HS lắng nghe
C Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau chu đáo
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 25/10/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 28 tháng 10 năm 2020
Lớp 5B, 5A
Lớp 5C (30/10/2020)
Kỹ thuật Tiết 8: NẤU CƠM (T2 - THỰC HÀNH) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết cách nấu cơm.
2 Kĩ năng: HS biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Biết liên hệ với việc nấu cơm ở nhà.
* GDTKNLHQ: Sử dụng bếp nấu tiết kiệm và hiệu quả (HĐ 2)
* GDMT: Biết giữ gìn vệ sinh trong quá trình chuẩn bị nấu cơm (HĐ 2)
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Gạo tẻ
+ Nồi nấu cơm thường
+ Nước, rá, chậu để vo gạo
+ Bếp đun (Bếp ga) Phiếu học tập
- Học sinh: + SGK, tranh ảnh về cách nấu cơm ( sưu tầm)
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3’- 5’):
? Nêu cách nấu cơm bằng bếp đun trong gia đình
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan sát
tranh về các bước nấu cơm trong gia đình
2 Dạy bài mới:
HĐ1: (19’-20’) Tìm hiểu các cách nấu cơm
bằng nồi cơm điện.
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe
Trang 7- GV hỏi HS:
? Nguyên liệu và dụng cụ chuẩn bị để nấu cơm
bằng nồi cơm điện và bép đun?
? Nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện?
- Gọi 1vài HS nhắc lại cách nấu bằng nồi cơm
điện
? Nấu cơm bằng bếp đun và nồi cơm điện giống và
khác nhau ở điểm gì
* GV nhận xét bổ sung: Nấu cơm bằng nồi cơm
điện giống như nấu cơm bằng bếp đun ở phần sơ
chế gạo Còn các quy trình nấu thì khác nhau…
HĐ2: (6’-7’) Đánh giá kquả học tập.
- Có mấy cách nấu cơm?
- Đó là những cách nào?
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi vào PHT
- GV nhận xét, bổ xung, khích lệ HS
- Nhận xét tiết học
- Lưu ý HS (GDMT): Khi sơ chế gạo em cần rửa
tay sạch sẽ… để đảm bảo vệ sinh.
- Trong quá trình nấu cơm cần sử dụng lượng ga
vừa đủ, không nên để lửa cháy to qua khiến cơm
không ngon và tiết kiệm ga.
C Củng cố- dặn dò (3’- 5 ’ ):
Nêu cách nấu cơm bằng 2 cách?
- Chuẩn bị tiết sau: Luộc rau
HS trả lời:
+ Nhắc lại các nội dung đã học
ở tiết 1
+ Đọc nội dung mục 2 và quan sát hình 4 SGK
+ Cho gạo đã vo sạch vào nồi + Đổ nước theo các khấc vạch phía trong nồi
+ San đều gạo trong nồi, lau khô đáy nồi
+ Đậy nắp, cắm điện và bật nấc nấu
- Vài HS nhắc lại cách nấu cơm bằng nồi cơm điện
- Giống: Chuẩn bị gạo, nước, rá, chậu
- Khác: Dụng cụ nấu và nguồn cung cấp nhiệt khi nấu cơm
- HS trả lời vào PHT
- Đại diện nhóm trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời
Ngày soạn: 26/10/2020
Ngày giảng: Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2020
Lớp 1A, 1B, 1C, 1D
Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 3: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT BÀI 4: NÉT THẲNG, NÉT CONG (T2)
I Mục tiêu bài học
1 Phẩm chất
- Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phảm chất như chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực,…thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:
- Yêu thích cái đẹp thông qua biểu hiện sự đa dạng của nét trong tự nhiên, cuộc sống
và tác phẩm mĩ thuật
Trang 8- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu,…phục vụ học tập, tự giác tham gia hoạt động học tập
- Không tự tiện lấy đò dùng học tập của bạn; chia sẻ ý kiến theo đúng cảm nhận của mình
- Biết giữ vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật
2 Năng lực
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1 Năng lực mĩ thuật
- Nhận biết nét thẳng, nét cong và sự khác nhau của chúng
- Tạo được sản phẩm đơn giản bằng nét thẳng , nét cong
- Bước đầu chia sẻ được nhận biết về nét thẳng, nét cong ở đối tượng thẩm mĩ và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật
2.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động trong hoạt động học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét sản phẩm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm
2.3 Năng lực đặc thù khác
- Năng lực ngôn ngữ:thông qua trao đổi, thảo luận theo chủ đề
- Năng lực thể chất: thực hiện các thao tác thực hành với sự vận động của bàn tay
II Chuẩn bị của học sinh và giáo viên
1/ Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; đồ dùng, vật liêu như mục
Chuẩn bị trang 18 SGK, màu vẽ, vật liệu dạng sợi, que tính, sợi dây, …
2/ Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; phương tiện, họa cụ, họa
phẩm và vật liệu dạng que (que tính, thước kẻ, que diêm,…), dạng sơi, giấy màu,…
Đồ dùng trực quan các dạng hình kỉ hà, hình nét cong đơn giản
- Hình minh họa trang 21
- Một số bức tranh, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật sử dụng nét thẳng, nét cong.
III Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu
- Phương pháp dạy học: Pháp vấn/ đặt câu hỏi, nêu và giải quyết vần đề, trò chơi,
thực hành, gợi mở,…
- Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá,…
- Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp và giới thiệu nội
dung tiết học
- Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài học
- Giới thiệu nội dung tiết học
Hoạt động 2: Hướng dẫn cho HS tìm hiểu nội
dung Vận dụng.
- Yêu cầu HS quan sát các tranh trang 22 SGK
- Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Em nhìn thấy gì trong tranh?
+ Bạn nhỏ đang làm gì?
+ Con cá được tạo nên từ gì? Nét thẳng hay nét
cong?
- Suy nghĩ, chia sẻ, bổ sung
- HS quan sát
- HS trả lời HS khác nhận xét
bổ sung
Trang 9? Em hãy kể tên các đồ vật có nét thẳng, nét cong.
HS tìm và nói đồ vật đó có nét thẳng hay nét cong
hay kết hợp cả hai
Hoạt động 3: Tổng kết bài học.
- GV chốt lại
+ Nét thẳng nét cong có trong tự nhiên, trong
cuộc sống và trong tác phẩm mĩ thuật
+ Em có thể vẽ mọi hình ảnh bằng nét thẳng, nét
cong
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học
tiếp theo.
– Tóm tắt nội dung chính của bài học
– Nhận xét kết quả học tập
– Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo: xem
trước bài 5 SGK, chuẩn bị các đồ dùng, vật liệu
theo yêu cầu ở mục chuẩn bị trong Bài 5, trang 23
SGK
- HS phát biểu Nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 26/10/2020
Ngày giảng: Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2020
Lớp 3B, 3C, 3D, 3A
Mĩ thuật Tiết 8: VẼ TRANH
VẼ CHÂN DUNG I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Tập quan sát nhận xét về đặc điểm khuôn mặt người.
2 Kỹ năng: Biết cách vẽ và vẽ được khuôn mặt người thân trong gia đình.
3 Thái độ: Yêu quý bạn bè và người thân.
* HS khuyết tật lớp 3A, 3D: HS biết vẽ khuôn mặt người thân trong gia đình.
II/ Đồ dùng:
* Giáo viên: 1 số tranh chân dung các lứa tuổi Hình gợi ý cách vẽ
* Học sinh: Vở vẽ 3, chì, màu
III/ Hoạt động dạy - học
A - Kiểm tra bài cũ:(2’)
- Gv kiểm tra đồ dùng học tập
của Hs
B Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh
chân dung 5’
- Gv cho hs quan sát 1 số tranh
chân dung của các hoạ sĩ sau đó
- Hs bày đồ dùng học tập
- Hs lắng nghe
- Hs quan sát nhận xét, trả lời câu hỏi
- Hs bày đồ dùng
- HS quan sát
Trang 10đặt câu hỏi:
?- Tranh chân dung thường được
vẽ như thế nào?
? Tranh chân dung vẽ những
gì?
? Ngoài khuôn mặt còn có thể
vẽ gì nữa?
? Nét mặt người trong tranh
được tả thế nào?
? Em định vẽ ai trong gia đình?
? Em hãy tả hình dáng, đặc
điểm, khuôn mặt người định
vẽ?
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh7’
- GV vẽ minh hoạ 1 số khuôn
mặt lên bảng để hs nhận biết
B1: Vẽ hình khuôn mặt tr ước,
vẽ tóc và cổ sau
B2: Vẽ chi tiết mắt, mũi,
miệng
B3: Vẽ màu ở bộ phận lớn
trước (khuôn mặt, áo, tóc, nền
xung quanh) sau đó vẽ chi tiết
- Yêu cầu hs nêu lại cách vẽ
tranh
Hoạt động 3: Thực hành 15’
- Gv gợi ý hs có thể q sát các
bạn trong lớp hoặ vẽ theo trí
nhớ.Cố gắng tìm ra hình dáng
riêng của người định vẽ
- Vẽ khuôn mặt nửa người hay
vẽ toàn thân để bố cục hình vào
trang giấy cho phù hợp
-Vẽ khuôn mặt chính diện hoặc
nghiêng
- Gv đến từng bàn quan sát uốn
nắn hs hoàn thành bài tập
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh
giá 5’
- Gv thu một số bài của hs đính
lên bảng, gợi ý hs nhận xét
? Bạn vẽ chân dung ai? vẽ có
cân đối với khổ giấy không?
màu sắc bạn tô ntn?
+ Tranh chân dung thường được vẽ nửa ng ười - vẽ khuôn mặt người là chủ yếu thể hiện những đặc điểm riêng của người định vẽ
+ Vẽ hình dáng khuôn mặt,mắt, mũi, miệng, tai, tóc
+ Vẽ cổ, vai, 2 tay
+ Tả vui, buồn, già, trẻ, hiền hậu, tươi tắn,
- Hs giới thiệu và tả
- Ví dụ: Em vẽ mẹ em với khuôn mặt tròn, đôi mắt đen, tóc dài, mũi cao,
- Hs quan sát
- Hs chọn khuôn mặt người thân
- Vẽ ngang (dọc) khổ giấy
- Vẽ thêm hình ảnh khác cho sinh động: mũ, nơ buộc tóc,
- Vẽ màu theo ý thích
- Quan sát, nhận xét theo các tiêu chí GV đưa ra
- Hs chọn và xếp loại bài đẹp theo cảm nhận của bản thân
- Hs lắng nghe
- Theo dõi và làm theo các hoạt động của cô
và các bạn
- Hs quan sát
- HS lắng nghe
- Hs thực hành
- Hs lắng nghe