- Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập.. - Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón ta[r]
Trang 1TUẦN 6
Ngày soạn: 10/10/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2020
Lớp 5B, 5C, 5A
Mĩ thuật Tiết 6: VẼ TRANG TRÍ
VẼ HOẠ TIẾT TRANG TRÍ ĐỐI XỨNG QUA TRỤC
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS nhận biết được các hoạ tiết trong trang trí đối xứng qua trục.
2 Kỹ năng: HS biết cách vẽ và vẽ được các hoạ tiết trong trang trí đối xứng qua trục.
3 Thái độ: HS cảm nhận được vẻ đẹp của hoạ tiết trang trí.
* HS khá giỏi: Vẽ được hoạ tiết cân đối, tô màu đều, phù hợp.
II Chuẩn bị.
* GV: - SGK,SGV
- 1 số hoạ tiết trang trí
- Một số bài của Hs lớp trước
* HS: SGK, vở ghi, giấy vẽ, vở thực hành
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: (1')
- Hát bài hát: Thật là hay”
2 Bài cũ: (3’)
- GV kiểm tra đồ dùng học tập
3 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu 1vài bài trang trí (hình vuông,
hình tròn, đường diềm)
b Nội dung
- Cả lớp hát bài “Thật là hay”
- HS lắng nghe
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét (5’)
- GV: cho Hs quan sát một số hoạ tiết trang
trí đối xứng qua trục và đặt một số câu hỏi
gợi ý
+ Hoạ tiết này giống hình gì?
+ Hoạ tiết nằm trong khung hình nào?
+ So sánh các phần của hoạ tiết được chia qua
các đường trục
+ Gv kết luận: các hoạ tiết này có cấu tạo đối
xứng, hình đối xứng mang vẻ đẹp cân đối và
thường được sử dụng để làm hoạ tiết trang trí
- Hs quan sát và trả lời câu hỏi
- Hoa , lá
- Vuông, tròn, chữ nhật…
- giống nhau và bằng nhau
* Hoạt động 2: Cách vẽ (7’)
- GV hướng dẫn hs cách vẽ như sau:
+ Cho HS quan sát hình tham khảo ở SGK
+ Đặt một số cau hỏi gợi ý cho HS trả lời
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
+ Vẽ hình tròn, hình tam giác, hình vuông,
hình chữ nhật…
+ Kẻ trục đối xứng và lấy các điểm đối xứng
cảu hoạ tiết
+ Vẽ phác hình hoạ tiết dựa vào các đường
trục
Trang 2+ Vẽ nét chi tiết.
+ vẽ màu vào hoạ tiết theo ý thích
* Hoạt động 3: Thực hành (15’)
- GV yêu cầu hs làm bài trên giấy vẽ hoặc bài
thực hành
- Hs thực hiện
- GV: đến từng bàn quan sát hs vẽ
4 Củng cố- dặn dò: (3'- 5’)
- GV nhận xét chung tiết học
- Khen ngợi những nhóm, cá nhân tích cực
phát biểu ý kiến XD bài
- Nhắc HS chưa hoàn thành về nhà thực hiện
tiếp
- Nhận xét chung tiết học và xếp loại
- Sưu tầm tranh ảnh về an toàn giao thông
- Hs lắng nghe
Ngày soạn: 10/10/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2020
Lớp 4A
Lớp 4C, 4B (14/10/2020)
Kỹ thuật Tiết 6: KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (T1) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
2 Kĩ năng: HS khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu có
thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
* Với học sinh khéo tay: Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các
mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm
3 Thái độ: HS yêu thích môn học, rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống.
II/ Chuẩn bị:
- GV: + Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường.
+ Sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải (áo, quần)
+ Len ( sợi ), chỉ khâu
+ Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn ghạch
- HS: Kim, chỉ, phấn vạch, thước kẻ, vải.
III/ Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):
- Nhận xét sản phẩm
? Nêu các bước khâu thường
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan
sát mẫu vải có khâu ghép 2 mép vải bằng mũi
khâu thường
2 Dạy bài mới:
*HĐ1 (3-5’): Quan sát và nhận xét mẫu
- GV giới thiệu mẫu khâu ghép 2 mép vải bằng
mũi khâu thường
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS quan sát, nhận xét.
+ Đường khâu, các mũi khâu cách đều nhau
Trang 3- GV giới thiệu 1 số sản phẩm có đường khâu
ghép hai mép vải và ứng dụng của nó: Ráp tay
áo, cổ áo, áo gối, túi
*HĐ2 (18-20’): Thao tác kĩ thuật
- Vạch dấu trên vạch trái của vải
- Up mặt phải hai mảnh vải vào nhau xếp 2 mép
vải bằng nhau rồi khâu lược
- Sau mỗi lần rút kim, kép chỉ cần vuốt các mũi
khâu theo chiều từ phải sang trái cho đường
khâu thật phẳng
- Chú ý HD chậm cho HS nam
*HĐ3 (16’-17’): Thực hành
- GV gọi 1, 2 HS lên bảng thực hiện
- Yêu cầu HS thực hành
- GV nhận xét và chỉ ra các thao tác chưa đúng
và uốn nắn
- GV gọi HS đọc ghi nhớ
C Củng cố - dặn dò: (3-5’)
? Nhắc lại các bước khâu ghép 2 mép vải bằng
mũi khâu thường
- HS chuẩn bị bài: khâu ghép hai mép vải bằng
mũi khâu thường (T2)
+ Mặt phải của hai mép vải úp vào nhau
+ Đường khâu ở mặt trái của hai mảnh vải
- Quan sát hình 1, 2, 3 nêu cách khâu lược, khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường
- 1, 2 HS lên bảng thực hiện thao tác GV vừa hướng dẫn
- HS tập khâu chỉ vào kim, vê nút chỉ và tập khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường
- HS lắng nghe
- HS đọc ghi nhớ
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 11/10/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 2020
Lớp 3D
Thủ công Tiết 6: GẤP, CẮT, DÁN NGÔI SAO NĂM CÁNH
VÀ LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG (T2) I/ Mục tiêu:
1 Kiến Thức: HS biết gấp ngôi sao năm cánh và lá cờ tổ quốc
2 Kĩ năng: HS gấp được ngôi sao năm cánh và lá cờ tổ quốc Các nếp gấp phẳng,
thẳng, sản phẩm đẹp
3 Thái độ: Học sinh hứng thú gấp, cắt dán hình.
* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp(HĐ 4)
* GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt dán ngôi sao năm cánh, không lãng phí
(HĐ 4)
* HS khuyết tật lớp 3D: HS nhận biết cách gấp cắt dán ngôi sao năm cánh dưới sự
giúp đỡ của GV
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Quy trình gấp cắt dán ngôi sao năm cánh.
Trang 4- Học sinh: Giấy thủ công, vở.
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động của HSKT
1 Ổn định:
- Hát bài hát: Đếm sao
2 Bài cũ: (3’)
- Nêu cách gấp con ếch?
3 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung
HĐ1: GV hướng dẫn HS quan
sát và nhận xét (3-5’)
- GV giới thiệu mẫu lá cờ đỏ sao
vàng, đặt câu hỏi định hướng
quan sát để rút ra nhận xét
- Gợi ý cho học sinh nhận xét tỉ
lệ giữa chiều dài, chiều rộng của
lá cờ, kích thước ngôi sao
HĐ2: Hướng dẫn mẫu (4-6’):
* Bước1: Gấp giấy để cắt ngôi
sao vàng năm cánh Giấy thủ
công hình vuông cạnh 8ô Giáo
viên sử dụng hình vừa gấp xong,
tất cả các góc phải có chung
đỉnh là điểm 0 và tất cả các mép
gấp xuất phát từ điểm 0 phải
trùng khít nhau
* Bước2: Cắt ngôi sao vàng năm
cánh theo đường kẻ
* Bước3: Dán ngôi sao vàng
năm cánh vào tờ giấy màu đỏ để
được lá cờ đỏ sao vàng Lá cờ
đỏ có chiều dài 21ô, chiều rộng
14ô để làm lá cờ
HĐ3: Thực hành (15-17’)
- GV yêu cầu HS thực hành gấp
cắt dán ngôi sao năm cánh và lá
cờ đỏ sao vàng
HĐ4: Nhận xét - đánh giá
(3-4’)
- GV đánh giá sản phẩm của HS
- Nhận xét - Đánh giá kết quả
* GDTKNLHQ - GDMT: GV
nhắc nhở HS sau khi thự hành
xong các em cần phải giữ vệ
sinh chung không vất bừa bãi
giấy vụn ra lóp Cần sử dụng
- Hát
- 1 HS trả lời
- HS quan sát
- Hai học sinh nhắc lại thực hiện các thao tác gấp, cắt ngôi sao năm cánh
- Giáo viên và học sinh quan sát nhận xét Giáo viên hướng dẫn lại Tổ chức học sinh tập gấp
- HS thực hành theo nhóm
- HS gấp theo quy trình
- Trình bày sản phẩm
- Cả lớp nhận xét sản phẩm của từng nhóm
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS hát theo
- HS quan sát
- Theo dõi và làm theo các hoạt động của cô
và các bạn
- HS lắng nghe
Trang 5lượng giấy vừa đủ để gấp cắt
dán ngôi sao năm cánh và lá cờ
đỏ sao vàng, không dùng lãng
phí
4 Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau chu
đáo
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 11/10/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 2020
Lớp 2C, 2D
Lớp 2A, 2B, 2E (16/10/2020)
Thủ công Tiết 6: GẤP MÁY BAY ĐUÔI RỜI (T2) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nhận biết cách gấp máy bay đuôi rời.
2 Kĩ năng: HS gấp được máy bay đuôi rời Các nếp gấp phẳng, thẳng, sản phẩm đẹp.
3 Thái độ: Học sinh hứng thú gấp hình.
* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp (HĐ 4)
* GDTKNL:Sử dụng vừa đủ giấy để gấp MBPL, không lãng phí (HĐ 4)
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : Quy trình gấp máy bay đuôi rời, mẫu gấp
- Học sinh : Giấy thủ công, vở
III/ Hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):
- ? Nêu các bước gấp máy bay đuôi rời GV
hướng dẫn ở tiết 1
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan
sát MBĐR mẫu
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1 : Ôn kiến thức về quy trình gấp
máy bay đuôi rời (3-5’)
- Đưa vật mẫu lên, hs quan sát và trả lời :
+ MBĐR có những bộ phận nào?
+ Có mấy bước để làm MBĐR ?
+ Đó là những bước nào ?
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe
- HS quan sát quy trình gấp trên bảng và trả lời
- Đầu, cánh, thân và đuôi
- HS: có 4 bước
Bước 1: Cắt tờ giấy hình chữ nhật
thành một hình vuông và một hình chữ nhật nhỏ
Bước 2: Gấp đầu và cánh máy bay.
Trang 6- Treo bảng minh họa quy trình gấp MBĐR.
+ Muốn làm MBĐR cần giấy màu hình gì ?
+ Bước 1 ta làm gì ?
+ Bước 2 ta gấp phần nào ?
- Nhận xét, chốt ý, chú ý làm chậm các thao
tác khó khi gấp đầu và cánh MBĐR
+ Bước 3 ta gấp phần nào của MBĐR ?
- Gọi HS nêu lại quy trình gấp bước 3
+ Bước 4 ta làm gì ?
- Hãy nêu cách thực hiện bước 4
- Cho 1, 2 HS lên phóng thử
- GV giới thiệu, HS quan sát nhận xét
Hoạt động 2 (10-15’): Thực hành
- Tổ chức cho HS thực hành
- Chia lớp thành nhóm 4 HS để thực hành
- Theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng, chậm
- Hướng dẫn trang trí thêm trên cánh máy bay
- Cho HS tham gia đánh giá nhận xét
- HD HS trưng bày SP:
* GV: chốt lại, góp ý chung
Hoạt động 3 (3-5’): Liên hệ bản thân
- Liên hệ giáo dục tư tưởng : Học giỏi để lớn
lên làm phi công lái được máy báy
- GDMT: HDHS không vất giấy vụn hay giấy
còn thừa của SP ra lớp.
- GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp máy
bay, không lãng phí.
Bước 3: Làm thân và đuôi máy
bay
Bước 4: Lắp máy bay hoàn chỉnh
và sử dụng
- HS quan sát
- Hình chữ nhật
- HS trả lời
- HS nêu miệng (1,2 hs)
- HS khác nhắc lại
- HS quan sát quy trình gấp và trả lời
- HS trả lời HS khác nhắc lại
- Đại diện 2 đội:
- HS quan sát, nêu nhận xét
- HS thực hành cá nhân theo nhóm
4 HS
- HS trưng bày sản phẩm
C Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau chu đáo
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 11/10/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 2020
Lớp 5B, 5A
Lớp 5C (16/10/2020)
Kỹ thuật Tiết 6: CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Trang 7I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nêu được tên những công việc chuẩn bị nấu ăn
2 Kĩ năng: Biết cách thực hiện 1 số công việc nấu ăn Có thể sơ chế được 1 số thực
phẩm đơn giản, thông thường phù hợp với gia đình
3 Thái độ: Yêu thích môn học Biết liên hệ với việc chuẩn bị nấu ăn ở nhà.
* GDMT: Biết giữ gìn vệ sinh, an toàn thực phẩm trong quá trình chuẩn bị chế biến
nấu ăn (HĐ 2)
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+ Tranh 1 số loại thực phẩm thông thường: rau xanh, củ, quả, thịt, trứng, cá,
+ Một số loại rau xanh, củ, quả còn tươi
+ Dao thái, dao gọt Phiếu học tập
- Học sinh:
+ Sưu tầm tranh về 1 số loại thực phẩm thông thường: rau xanh, củ, quả, thịt, trứng + Một số loại rau xanh, củ, quả còn tươi
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3’- 5’):
- Nêu các dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia
đình
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan
sát tranh về các dụng cụ nấu và ăn uống trong
gia đình
2 Dạy bài mới:
HĐ1: (6-7’) Xác định 1 số công việc chuẩn bị
nấu ăn.
- GV nêu: Các nguyên liệu được sử dụng trong
nấu ăn được gọi là thực phẩm Trước khi nấu
cần chọn thực phẩm, sơ chế thực phẩm
HĐ2: (9’-10’) Tìm hiểu cách thực hiện 1 số
công việc chuẩn bị nấu ăn.
- Trước khi chế biến 1 món ăn, ta cần loại bỏ
những phần không ăn được và làm sạch Ngoài
ra ta còn ướp gia vị cho thực phẩm, Những
công việc đó được gọi là sơ chế thực phẩm
- Nêu mục đích của việc sơ chế thực phẩm?
- Lưu ý HS (GDMT): Khi sử dụng các thực
phẩm như: Thịt, cá, rau, củ, quả…các em cần
rửa sạch sẽ để đảm bảo vệ sinh.
HĐ3: (7’-9’) Đánh giá kết quả học tập
- GV cho HS làm bài tập vào PHT theo nhóm
bàn
? Em hãy nêu các công việc cần thực hiện khi
chuẩn bị nấu ăn ?
? Khi giúp gia đình chuẩn bị nấu ăn, em đã làm
những công việc gì, và làm như thế nào
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Đọc nội dung SGK nêu tên các công việc cần thực hiện khi chuẩn
bị nấu ăn
- Đọc nội dung mục 1 và quan sát hình 1(SGK) nêu cách chọn thực phẩm
- Đọc nội dung mục 2 (SGK) nêu những công việc thường làm trước khi nấu 1 món ăn nào đó
- Làm sạch thực phẩm trước khi chế biến thành các món ăn
- HS suy nghĩ, trả lời vào phiếu học tập
- Đại diện nhóm trả lời
- HS trả lời
Trang 8- GV gọi đại diện từng nhóm trả lời kết quả của
nhóm mình
C Củng cố - dặn dò (3’- 5 ’ ):
- Nêu cách chuẩn bị nấu ăn?
Ngày soạn: 12/10/2020
Ngày giảng: Thứ năm ngày 15 tháng 10 năm 2020
Lớp 1A, 1B, 1C, 1D
Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM BÀI 3: CHƠI VỚI CHẤM (T2)
I Mục tiêu bài học
1 Phẩm chất
- Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS Cụ thể một số biểu hiện chủ yếu sau:
+ Chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập
+ Biết giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,
+ Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo
2 Năng lực
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1 Năng lực mĩ thuật
- Nhận biết chấm xuất hiện trong cuộc sống và có trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật
- Tạo được chấm bằng một số cách khác nhau; biết vận dụng chấm để tạo sản phẩm theo ý thích
- Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn
2.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự giác tham gia học tập, biết lựa chọn cách tạo chấm để thực hành
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, chia
sẻ cảm nhận trong học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, giấy màu, họa phẩm (hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm,…) trong thực hành sáng tạo
2.3 Năng lực đặc thù khác
- Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập
- Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác tạo thực hành sản phẩm
II Chuẩn bị của học sinh và giáo viên
- Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì,
tẩy chì, hồ dán, kéo, đất nặn, bông tăm,…
- Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, màu
goát, bông tăm; hình ảnh minh họa Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có)
III Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu
- Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, thảo luận, giải quyết
vấn đề, liên hệ thực tế,…
- Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, tia chớp,…
- Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
Trang 9IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết
học
– Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1
của bài học
– Giới thiệu nội dung tiết học
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
Tổ chức HS quan sát, tìm hiểu một số sản
phẩm được tạo nên từ chấm bằng các chất
liệu, vật liệu khác nhau và chia sẻ cảm
nhận
Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản
phẩm nhóm
Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm
nhóm và thảo luận:
– Số HS trong mỗi nhóm: 6 HS
– Chuẩn bị: 5 hình ảnh vẽ bằng nét; nội
dung hình ảnh: Cây hoa, quả, con vật,
mặt trời, hình tròn,…
– Sử dụng mỗi hình ảnh làm phần quà
cho mỗi nhóm HS
– Giao nhiệm vụ:
+ Lựa chọn chất liệu để thực hành
+ Tạo chấm và sắp xếp chấm thể hiện
hình ảnh, kết hợp trao đổi về sản phẩm
trong thực hành
– Gợi ý HS thực hiện: Có thể sử dụng các
chấm kích thước giống nhau/khác nhau?
Có thể tạo chấm có màu sắc giống nhau/
khác nhau
– Quan sát các nhóm, mỗi nhóm HS; gợi
mở nội dung trao đổi, thảo luận, chia sẻ
trong thực hành
Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ
– Tổ chức Hs trưng bày sản phẩm
– Gợi ý nội dung HS thảo luận, nhận xét,
chia sẻ cảm nhận: Tên sản phẩm của
nhóm, cách sử dụng vật liêu/chất liệu,
bày tỏ cảm xúc về sản phẩm,
– GV nhận xét tiết học, gợi mở HS ý
tưởng vận dụng sản phẩm
Hoạt động 4: Vận dụng
– Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trang
17, SGK
– Gợi mở HS có thể tạo sản phẩm khác từ
chấm
– Suy nghĩ, chia sẻ – Lắng nghe, nhận xét, có thể bổ sung Quan sát, suy nghĩ, chia sẻ cảm nhận
– Thảo luận nhóm:
+ Chọn vật liệu, chất liệu để thực hành + Chia sẻ, trao đổi trong thực hành – Tạo sản phẩm nhóm
– Tập đặt câu hỏi cho bạn và trả lời câu hỏi của bạn trong nhóm
– Trưng bày sản phẩm nhóm – Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm nhóm
– Quan sát, lắng nghe – Chia sẻ mong muốn thực hành (nếu thích)
Trang 10– Khích lệ HS thực hành (nếu HS thích).
Hoạt động 5: Tổng kết bài học
– Tóm tắt nội dung chính của bài học
– Nhận xét kết quả học tập
– HDHS chuẩn bị bài học tiếp theo
– Lắng nghe – Chia sẻ cảm nhận về bài học
Ngày soạn: 12/10/2020
Ngày giảng: Thứ năm ngày 15 tháng 10 năm 2020
Lớp 3B, 3C, 3D, 3A
Mĩ thuật Tiết 6: VẼ TRANG TRÍ
VẼ TIẾP HOẠ TIẾT VÀ VẼ MÀU VÀO HÌNH VUÔNG I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết thêm về trang trí hình vuông.
2 Kỹ năng: Vẽ tiếp được hoạ tiết và vẽ màu vào hình vuông.
3 Thái độ: Thấy được vẻ đẹp của hình vuông khi được trang trí
* HS khuyết tật lớp 3A, 3D: HS biết vẽ trang trí hình vuông.
II/ Đồ dùng:
* Giáo viên: Giáo án, khăn hình vuông, gạch hoa; 1 số bài trang trí hình vuông; hình gợi ý cách vẽ
* Học sinh: Vở vẽ 3, chì, màu
III/ Hoạt động dạy - học
A - Kiểm tra bài cũ: 2’
- GV kiểm tra đồ dùng học tập
của Hs
B Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung
Hoạt động 1: Quan sát, nhận
xét 5’
- Cho hs quan sát 1 số đồ vật
dạng hình vuông có trang trí để
các em nhận biết sự khác nhau
về cách trang trí hình vuông, về
hoạ tiết, cách sắp xếp hoạ tiết
và màu sắc
? Để trang trí hình vuông người
ta thường dùng những hoạ tiết
nào?
? Trong trang trí hình vuông có
mấy mảng? vị trí các mảng như
thế nào?
? Màu sắc trong bài trang trí
ntn?
Hoạt động 2: Cách vẽ 7’
- GV vẽ mẫu lên bảng, yêu cầu
- Hs bày đồ dùng học tập
để Gv kiểm tra
- Lắng nghe
- Hs quan sát và nhận xét
+ Các hoạ tiết : Côn trùng, hoa, lá, các hình vuông, hình tròn
+ Có 2 mảng: Mảng chính
to ở giữa; mảng phụ nhỏ ở xung quanh và bốn góc hình vuông
+ Màu sắc có đậm nhạt:
Màu hoạ tiết đậm thì màu nền nhạt và ngược lại
- Hs quan sát
- Hs bày đồ dùng
- HS quan sát
- Theo dõi và làm theo các hoạt động của cô
và các bạn
- Hs quan sát