- Nhận biết và gọi tên được một số màu sắc quen thuộc; biết cách sử dụng một số loại màu thông dụng; bước đầu biết được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc sống và tro[r]
Trang 1TUẦN 3
Ngày soạn: 19/09/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 22 tháng 09 năm 2020
Lớp 5B, 5C, 5A
Mĩ thuật Tiết 3: VẼ TRANH: ĐỀ TÀI TRƯỜNG EM
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hs hiểu nội dung đề tài, biết chọn các hình ảnh về nhà trường để vẽ
tranh
2 Kỹ năng: HS biết cách vẽ tranh đề tài trường em.
3 Thái độ: Vẽ được tranh đề tài trường em.
* HS khá giỏi: Biết sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu và vẽ màu phù hợp.
II Chuẩn bị.
* GV: - SGK,SGV
- 1 số tranh ảnh về nhà trường
* HS: SGK, vở ghi, giấy vẽ, vở thực hành
III/ Hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định: (1')
2/ Bài cũ: (3’)
- GV kiểm tra đồ dùng học tập
3/ Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu 1vài bức tranh, ảnh đã chuẩn bị
b Nội dung
Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài
- Gv: Giới thiệu tranh, ảnh và gợi ý để Hs nhớ lại các hình
ảnh về nhà trường
- Khung cảnh chung của nhà trường
- Hình dáng của cổng trường, sân trường, dãy nhà hàng
cây…
- Một số hoạt động ở trường
- Chọn hoạt động cụ thể để vẽ
- Gv: Em có thể vẽ những nội dung sau
- Phong cảnh trường
- Giờ học trên lớp
- Cảnh vui chơi trên sân trường
- Lao động
- Lễ hội
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh
- GV hướng dẫn hs cách vẽ như sau:
- Cho hs quan sát hình tham khảo ở SGK
- Yêu cầu hs chọn hình ảnh để vẽ về tranh về trường của
em
- Sắp sếp hình ảnh chính hay phu cho cân đối
- Vẽ rõ nội dung của hoạt động
Hoạt động 3: Thực hành
- GV yêu cầu hs làm bài trên giấy vẽ hoặc bài thực hành
- GV: Đến từng bàn quan sát hs vẽ
- Hs quan sát
- Hs quan sát
- Hs chú ý
- Hs thực hiện
- Hs lắng nghe
- Ghi nhớ
- Hs quan sát
- Hs thực hành
- Hs nhận xét
Trang 2Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá.
- Gv trưng bày bài vẽ của Hs và gợi ý HS nhận xét về bố
cục, hình ảnh, cách vẽ màu đều, đẹp, hài hòa …
- Khen ngợi những nhóm, cá nhân tích cực phát biểu ý
kiến XD bài
4/ Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- Em nào chưa xong về vẽ tiếp
- Chuẩn bị bài sau: Vẽ theo mẫu: Khối hộp, khối cầu
- Hs lắng nghe
Ngày soạn: 19/09/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 22 tháng 09 năm 2020
Lớp 4A
Lớp 4C, 4B (23/09/2020)
Kỹ thuật Tiết 3: CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS Biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu.
2 Kĩ năng: Vạch được đường dấu trên vải (vạch đường thẳng, đường cong) và cắt
được vải theo đường vạch dấu Đường cắt có thể mấp mô
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
* GDMT: HS không vất vải vụn còn thừa ra lớp (HĐ4)
* GDTKNL: Sử dụng vừa đủ vải để tập cắt theo vạch dấu, không lãng phí (HĐ4) II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Mẫu vải đã vạch dấu đường thẳng, đường cong bằng phấn, cắt 1 đoạn 7-8cm, kéo cắt vải, phấn vạch trên vải, thước
- Học sinh: Kéo, vải
III/ Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ: 2’
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu mẫu
- GV gợi ý tác dụng của đường vạch dấu
- GV chốt: Vạch dấu trước để cắt được chính
xác
Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật
- Vạch dấu trên vải
- GV đính vải lên bảng, gọi HS thực hiện thao
tác trên bảng đánh dấu hai điểm cách nhau 15
cm, vạch dấu nối hai điểm
- Cắt vải theo đường vạch dấu
- HS đọc phần ghi nhớ
* Lưu ý:
+ Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn
- HS quan sát, nhận xét hình dạng các đường vạch dấu, đường cắt vải theo đường vạch dấu
- HS nêu các bước cắt vải theo đường vạch dấu
- HS nhận xét
- HS quan sát hình 1 a, 1b và nêu cách vạch dấu đường thẳng, đường cong trên vải
- 1 HS thực hiện thao tác vạch dấu đường cong lên mảnh vải
- HS quan sát hình 2a, 2b và nêu cách cắt vải theo đường vạch dấu
- 1, 2 HS đọc ghi nhớ
Trang 3+ Luồn lưỡi kéo nhỏ hơn xuống mặt vải để cắt
theo đúng đường vạch dấu
* Giới thiệu bài tập của HS năm trước
- GV giới thiệu 1 số bài gấp mẫu
- Bài tập của HS năm trước
Hoạt động 3: Thực hành
- Nêu thời gian và yêu cầu thực hành
- Mỗi 2 HS vạch 2 đường dấu thẳng, mỗi đường
dài 15cm, 2 đường cong, khoảng cách giữa hai
đường 3- 4 cm Sau đó cắt theo đường vạch dấu
* Đánh giá kết quả học tập
- Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm thực hành
- Nêu các tiêu chuẩn đánh giá kẻ cắt, đường cắt
thời gian
* GDTKNLHQ- GDMT: GV nhắc nhở HS sau
khi thự hành xong các em cần phải giữ vệ sinh
chung không vất bừa bãi vải còn thừa ra lóp.
Cần sử dụng lượng vải vừa đủ để cắt theo vạch
dấu, không dùng lãng phí
C Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- Nhận xét chung tiết học
- Về nhà hoàn thành bài tập
- HS quan sát
- HS thực hành
- HS dựa vào các tiêu chuẩn trên
tự đành giá sản phẩm thực hành
- HS lắng nghe
- HS nhận xét cùng GV
Ngày soạn: 20/09/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 23 tháng 09 năm 2020
Lớp 3D
Thủ công Tiết 3: GẤP CON ẾCH (T1) I/ Mục tiêu:
1 Kiến Thức: HS nhận biết cách gấp con ếch
2 Kĩ năng: HS gấp được con ếch Các nếp gấp phẳng, thẳng, sản phẩm đẹp
3 Thái độ: Học sinh hứng thú gấp hình.
* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp(HĐ 4)
* GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp con ếch, không lãng phí (HĐ 4)
* HS khuyết tật lớp 3D: HS nhận biết cách gấp con ếch dưới sự giúp đỡ của GV
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Quy trình gấp con ếch, mẫu gấp.
- Học sinh: Giấy thủ công, vở
III.Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động của HSKT 1/ Ổn định:
- Hát bài hát: Chú ếch con
2/ Bài cũ: (3’)
- GV kiểm tra đồ dùng học tập
- Hát
- HS kiểm tra lại đồ dùng
- HS hát theo
Trang 43/Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung
* HĐ1: Quan sát, nhận xét
- Giáo viên giới thiệu mẫu con
ếch, nêu các câu hỏi
- Giáo viên liên hệ thực tế về
hình dạng, lợi ích của con ếch
- Nhận xét
* HĐ2: Hướng dẫn mẫu
Bước1: Gấp, cắt tờ giấy hình
vuông
Bước2: Gấp tạo hai chân trước
của ếch
Bước3: Gấp tạo hai chân sau và
thân ếch
Cách làm cho ếch nhảy:
Kéo hai chân trước của con
ếch dựng lên để đầu ếch hướng
lên cao Dùng ngón tay trỏ đặt
vào khoảng ½ ô ở giữa nếp gấp
của phần cuối thân con ếch,
miết nhẹ về phía sau rồi buông
ra ngay, con ếch sẽ nhảy về phía
trước Mỗi lần miết như vậy,
ếch sẽ nhảy lên một bước
Giáo viên có thể vừa hướng
dẫn, vừa thực hiện nhanh các
thao tác gấp con ếch một lần để
học sinh hiểu cách gấp Cả lớp
cùng quan sát, nhận xét Giáo
viên uốn nắn những thao tác
chưa đúng
* HĐ3: Thực hành (15-17’)
- GV yêu cầu HS thực hành gấp
con ếch theo nhóm
* HĐ4: Nhận xét - đánh giá
(3-4’)
- GV đánh giá sản phẩm của HS
- Nhận xét - Đánh giá kết quả
* GDTKNLHQ - GDMT: GV
nhắc nhở HS sau khi thự hành
xong các em cần phải giữ vệ
sinh chung không vất bừa bãi
giấy vụn ra lóp Cần sử dụng
lượng giấy vừa đủ để gấp con
ếch, không dùng lãng phí
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
- HS quan sát
- HS quan sát và lắng nghe
- HS thực hành theo nhóm
- HS gấp theo quy trình
- Trình bày sản phẩm
- Cả lớp nhận xét sản phẩm của từng nhóm
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS quan sát
- Theo dõi và làm theo các hoạt động của cô
và các bạn
Trang 54 Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau chu
đáo
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 20/09/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 23 tháng 09 năm 2020
Lớp 2C, 2D
Lớp 2A, 2B, 2E (25/09/2020)
Thủ công Tiết 3: GẤP MÁY BAY PHẢN LỰC (T1) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nhận biết cách gấp máy bay phản lực.
2 Kĩ năng: HS gấp được máy bay phản lực Các nếp gấp phẳng, thẳng, sản phẩm
đẹp
3 Thái độ: Học sinh hứng thú gấp hình.
* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp (HĐ 4)
* GDTKNL:Sử dụng vừa đủ giấy để gấp MBPL, không lãng phí (HĐ 4)
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : Quy trình gấp MBPL, mẫu gấp
- Học sinh : Giấy thủ công, vở
III/ Hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):
- Kiểm tra đồ dùng HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan sát
MBPL mẫu
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét (3-5’)
- GV cho HS quan sát MBPL
+ MBPL có hình dáng như thế nào
+ Gồm có mấy phần ?
+ Em có nhận xét gì về cách gấp?
GV Y/C HS nêu các bước gấp
- Hs lắng nghe
- Quan sát.
- Giống tên lửa Khác phần đầu
- 3 phần : mũi, thân, cánh.
- HS trả lời theo ý hiểu.
- Nêu các bước gấp
Hoạt động 2: (3-5’) Hướng dẫn thực hành gấp
máy bay phản lực
- Gấp tạo mũi, thân, cánh MBPL
- Tạo tên lửa và sử dụng
- HS quan sát và lắng nghe
- Nhớ và quan sát các bước gấp MBPL
Hoạt động 3: Thực hành (15-17’)
- GV yêu cầu HS thực hành gấp MBPL theo nhóm - HS thực hành theo nhóm
- HS gấp theo quy trình Chia
Trang 6Hoạt động 4: Nhận xét- đánh giá (3-4’)
- GV đánh giá sản phẩm của HS
- GV chọn ra một số MBPL gấp đẹp, tuyên dương
- Nhận xét Đánh giá kết quả
* GDMT- TKNLHQ: GV nhắc nhở HS sau khi thực
hành xong các em cần phải giữ vệ sinh chung không
vất bừa bãi giấy vụn ra lóp Cần sử dụng lượng giấy
vừa đủ để gấp MBPL lửa, không dùng lãng phí
C Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau chu đáo
nhóm thực hành
- Đại diện nhóm trình bày
- Trình bày sản phẩm
- Cả lớp nhận xét sản phẩm của từng nhóm
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 20/09/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 23 tháng 09 năm 2020
Lớp 5B, 5A
Lớp 5C (25/09/2020)
Kỹ thuật Tiết 3: THÊU DẤU NHÂN (T1) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nhận biết cách thêu dấu nhân
2 Kĩ năng: HS biết cách thêu dấu nhân
3.Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
* GDMT: HS không vất chỉ hay vải còn thừa của SP ra lớp(HĐ 4)
* GDTKNL:Sử dụng vừa đủ chỉ, vải, phấn vạch không lãng phí (HĐ 4)
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Quy trình mẫu thêu dấu nhân
- Học sinh: Bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):
- Kiểm tra đồ dùng của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài(1’): Trực tiếp cho HS q/sát mẫu
thêu dấu nhân
2 Dạy bài mới:
HĐ1: Quan sát, nhận xét (3-5’)
- Giới thiệu mẫu thêu dấu nhân, y/c :
HĐ2: Cách thêu (9-10’)
- Y/c:
- HS lắng nghe
- Qs, nhận xét đặc điểm của đường thêu dấu nhân ở mặt trái
và mặt phải đường thêu
- Đọc nd mục II sgk nêu các bước thêu dấu nhân
Trang 7- H/dẫn thêu mũi thêu dấu nhân thứ nhất, thứ hai.
Y/c:
HĐ3: Thực hành (19-20’)
- Y/c :
- Qs, nhắc nhở thêm
Hoạt động 4 : Đánh giá sản phâm (3-5’)
- Y/c :
- Nêu y/c đánh giá, y/c :
- Nhận xét, đánh giá kquả học tập của HS theo 2
mức
* GDMT- TKNLHQ: GV nhắc nhở HS sau khi
thực hành xong các em cần phải giữ vệ sinh chung
không vất bừa bãi chỉ hay vải thừa ra lóp Cần sử
dụng lượng chỉ hay vải vừa đủ để đính khuy không
dùng lãng phí
C Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau chu đáo
- Nêu cách vạch đường thêu dấu nhân
- 1 HS lên bảng vạch dấu đường thêu
- Đọc các mục trong sgk và qs các hình 4a, 4b, 4c, 4d nêu các thêu dấu nhân
- HS lên bảng thực hiện các mũi thêu tiếp theo
- Qs hình 5 nêu cách kết thúc đường thêu
- Nhắc lại cách thêu dấu nhân
- Thực hành thêu dấu nhân
- Trưng bày sản phẩm
- Tự đánh giá sản phẩm của mình
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 21/09/2020
Ngày giảng: Thứ năm ngày 24 tháng 09 năm 2020
Lớp 1A, 1B, 1C, 1D
Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM BÀI 2: MÀU SẮC QUANH EM (T1)
I Mục tiêu bài học
1 Phẩm chất
- Bài học góp phần hình thành và phát triển ở HS nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực… , thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:
- Yêu thiên nhiên, yêu thích nét đẹp của màu sắc
- Biết chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập, tham gia các hoạt động nhóm.Trung thực trong nhận xét, chia sẻ, thảo luận
- Không tự tiện sử dụng màu sắc, họa phẩm, …của bạn
- Biết giữ vệ sinh lớp học, ý thức bảo quản đồ dùng học tập, trân trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật của mình, của mọi người
2 Năng lực
- Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau:
2.1 Năng lực mĩ thuật
Trang 8- Nhận biết và gọi tên được một số màu sắc quen thuộc; biết cách sử dụng một số loại màu thông dụng; bước đầu biết được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật
- Sử dụng màu sắc ở mức độ đơn giản Tạo được sản phẩm với màu sắc theo ý thích
- Phân biệt được một số loại màu vẽ và cách sử dụng Bước đầu chia sẻ được cảm nhận về màu sắc ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và liên hệ cuộc sống
2.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự giác thự hiện nhiệm vụ học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu
về các nội dung của bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, nhận rasuwj khcs nhau của màu sắc
2.3 Năng lực đặc thù khác
- Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng được ngôn ngữ diễn tả về màu sắc theo cảm nhận
- Năng lực khoa học: biết được trong tự nhiên và cuộc sống có nhiều màu sắc khác nhau
- Năng lực thể chất: Biểu hiện ở hoạt động tay trong các kĩ năng thao tác, sử dụng công cụ bằng tay như sử dụng kéo, hoạt động vận động
II Chuẩn bị của học sinh và giáo viên
1 Học sinh:
- SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1;
- Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1
- Các sản phẩm khác nhau có màu sắc phong phú
2.Giáo viên:
- Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1
- Minh họa giới thiệu cách sử dụng một số loại màu vẽ thông dụng
- Phương tiện, họa phẩm chủ yếu là màu vẽ, giấy màu và đất nặn nhiều màu
- Chuẩn bị tốt các nội dụng về màu sắc và ý nghĩa của nó
- Một số bức tranh rõ màu chủ đạo, màu sắc khác nhau
III Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu
1 Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, hướng dẫn thực hành, gợi mở,
tích hợp
2 Kĩ thuật dạy học: Bể cá, động não.
3 Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm.
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học của
HS
- Kiểm tra bài cũ về màu sắc
Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu
bài học.
- GV giơ một số hình ảnh gần gũi quen
thuộc trong tự nhiên, đời sống( cây có
đóm lá hình giống các chấm, pháo hoa,
tuyết rơi, con chó đốm, con cánh cam,
hộp đựng bút, …)
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Tổ trưởng báo cáo phần chuẩn bị
- GV gọi 3 em lần lượt nêu tên một số màu mà GV yêu cầu
- HS quan sát
Trang 9- Nêu câu hỏi, giúp HS nhận ra chấm ở
hình ảnh
- Gv chốt ý giới thiệu tựa bài
Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm
hiểu, khám phá Những điều mới mẻ
1/Quan sát, nhận biết
1.1 Tổ chức HS tìm chấm ở một số hình
ảnh trong tự nhiên, trong đời sống:
- Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh SGK
và yêu cầu HS nêu kích thước, màu sắc
của các chấm trong hình trang 14 Gợi
nhắc: chấm có kích thước bằng
nhau/khác nhau; chấm có màu sắc giống
nhau/khác nhau (SGK, trang 14)
- Hình ảnh trang 15 SGK Mĩ Thuật 1
GV có thể chuẩn bị thêm hình ảnh con
cánh cam, pháo hoa, tuyết rơi,…
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và
yêu cầu các em:
+ Giới thiệu tên các hình ảnh minh họa
+ Nêu hình dạng màu sắc của các chấm
ở mỗi hình ảnh
- Tóm tắt nội dung trả lời của các nhóm
HS, kết hợp giới thiệu thêm thông tin
về: con sao biển; con hươu sao; trang
phục váy
- Gợi mở HS quan sát lớp học để tìm
chấm
- Giới thiệu một số hình ảnh có hình
chấm và gợi mở HS kể tên, đọc tên màu
sắc của các chấm
1.2 Tổ chức HS tìm chấm ở sản phẩm,
tác phẩm mĩ thuật:
- GV giới thiệu các sản phẩm, tác phẩm
mĩ thuật, kết hợp tương tác với HS
+Bức tranh “ Hoa hướng dương” của
bạn Đình Quang
+Bức tranh “Chiều chủ nhật trên đảo
Grăn-đơ Da-tơ”(trích đoạn) của họa sĩ
Sơ-rát (Georges Pierre Seurat) Yêu cầu
HS: thảo luận, giới thiệu một số hình
ảnh được tạo từ chấm
GV giới thiệu họa sĩ Sơ-rát
(1859-1891): Là người Pháp, ông là người rất
thích sử dụng chấm để sáng tạo các tác
phẩm mĩ thuật
- GV gợi mở, nêu câu hỏi giúp HS nhận
ra chấm được họa sĩ sử dụng
- Tóm tắt nội dung HS chia sẻ, kết hợp
- HS trả lời
- HS nhắc lại tựa bài
- Thảo luận nhóm 6 HS
- Thảo luận: Tìm chấm ở các hình ảnh trang 14 theo gợi mở của GV
- Đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- Quan sát lớp học, tìm chấm
- Quan sát, đọc tên một số màu sắc của chấm trên đồ vật
- Quan sát, trả lời câu hỏi của GV.(Sử dụng chấm để tạo hình bông hoa hướng dương trong tranh Nhận xét câu trả lời của bạn
- Thảo luận: nhóm 4 HS
- Đại diện nhóm HS trả lời.(Chấm được
sử dụng để thể hiện tán lá cây, thảm cỏ, mặt đất, trang phục (váy, mũ, áo…), con vật, … trong bức tranh.) Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 10giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm và họa
sĩ Sơ-rát
– Giới thiệu thêm một số bức tranh của
HS, họa sĩ
– GV tóm tắt nội dung quan sát,
+ Trong thiên nhiên, trong cuộc sống có
nhiều hình ảnh biểu hiện chấm.
+ Có thể sử dụng các chấm để tạo các
sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật hoặc trang
trí làm đẹp cho các đồ dùng, đồ vật theo
ý thích.
GV sử dụng câu hỏi nêu vấn đề, gợi
mở, để kích thích HS tham gia thực
hành, sáng tạo.
2/ Thực hành, sáng tạo
2.1 Tìm hiểu cách tạo chấm và sử dụng
chấm để tạo nét, tạo hình.
* Tổ chức HS tìm hiểu cách tạo chấm
– Hướng dẫn HS quan sát một số cách
tạo chấm (trang 16, SGK) và trả lời câu
hỏi trong SGK
– Giới thiệu cách tạo chấm, kết hợp thị
phạm, giảng giải và tương tác với HS
– Gợi nhắc HS: Có thể tạo chấm bằng
các cách khác nhau
– Tổ chức HS tạo chấm và thể hiện trên
vở Thực hành Mĩ thuật (trang 8)
* Tổ chức HS tìm hiểu sử dụng chấm để
tạo nét, tạo hình
– Tổ chức HS quan sát và gợi mở nhận
ra các chấm sắp xếp tạo nét tạo hình
trong SGK trang 16 và hình ảnh do GV
chuẩn bị và yêu cầu HS nhận ra cách
sắp xếp
+ Chấm tạo nét xoắn ốc,
+ Chấm tạo nét lượn sóng,
+ Nét tạo hình tròn
– Gợi mở rõ hơn cách tạo nét, tạo hình
từ chấm
+ Nét lượn sóng, nét xoắn ốc
+ Hình tròn
– GV giới thiệu thêm cách tạo chấm
bằng cách vẽ hoặc in các vật có hình
dạng khác nhau
2.2 Thực hành, sáng tạo
– Bố trí HS ngồi theo nhóm (6HS)
– Giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng chấm
để tạo nét hoặc hình theo ý thích
– Lưu ý HS: lựa chọn màu vẽ hoặc giấy
- Quan sát, lắng nghe
- Quan sát, trả lời
- Lắng nghe
– Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
– Quan sát
– Một số HS tham gia cùng GV – HS tạo chấm
– Quan sát hình ảnh SGK, trang 16
– Suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi của GV
– Lắng nghe
– Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu nhóm:
6 HS – Tạo sản phẩm cá nhân – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo