- Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về hình ảnh chính trong bức tranh của mình, của bạn và tranh của họa sĩ được giới thiệu trong bài học1. 2.2.[r]
Trang 1TUẦN 16
Ngày soạn: 19/12/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2020
Lớp 5B, 5C, 5A
Mĩ thuật Tiết 16: VẼ THEO MẪU MẪU VẼ CÓ HAI VẬT MẪU
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS hiểu được hình dáng đặc điểm của mẫu
2 Kỹ năng: HS biết cách vẽ và vẽ được hình gần giống mẫu có hai vật mẫu.Vẽ được
hình hai vật mẫu bằng bút chì đen hoặc màu Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần giống mẫu
3 Thái độ: HS thích quan tâm tìm hiểu các đồ vật xung quanh.
II Chuẩn bị.
* GV: - SGK, SGV
- Chuẩn bị một vài mẫu có hai vật mẫu
* HS: SGK, vở ghi, bút mầu
III/ Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ : 5’
- Kiểm tra đồ dùng học vẽ của hs
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét (5’)
- Gv cho hs q.sát mẫu vẽ có hai vật mẫu đã
chuẩn bị sẵn, hình tham khảo SGK gợi ý
cho hs nhận biết
- Mẫu vẽ có những vật nào?
- Vị trí của hai vật mẫu thế nào?
- Em có nhận xét gì về tỷ lệ các vật mẫu?
- Hình dáng và màu sắc của hai vật mẫu
ntn?
- Gv: ở mỗi mẫu vật ngoài những bộ phận
giống nhau thì tuỳ vào công dụng của từng
mẫu vật khác nhau, ví dụ nắp đậy,quai
xách, tay cầm Khi quan sát mẫu vẽ, ở các
vị trí khác nhau thì tỷ lệ ,hình dáng của các
vật mẫu khác nhau
- Xác định tỷ lệ khung hình chung và
riêng của mẫu vật
Hoạt động 2: cách vẽ (7’)
- Gv vẽ minh hoạ lên bảng h.dẫn hs
+ B1: So sánh chiều cao và chiều rộng của
hai vật mẫu vẽ khung hình chung và khung
hình riêng của từng vật mẫu
+ B2: Tìm tỷ lệ các bộ phận của từng vật
mẫu qua các đờng trục
- Hs bày đồ dùng lên bàn cho gv kiểm tra
- HS lắng nghe
- Hs quan sát, trả lời câu hỏi của gv
- Mẫu có lọ hoa và quả cam
- Quả cam đứng trớc lọ hoa
- Lọ hoa cao và to hơn so với quả cam
- Lọ hoa có dạng hình trụ, miệng, cổ lọ dài thon, thân phình to, lọ nằm trong khung hình chữ nhật đứng
- Quả cam có dạng hình cầu nằm trong khung hình vuông
- Màu sắc của quả đậm hơn so với lọ
- Hs nghe giảng
- Hs quan sát gv vẽ minh hoạ ghi nhớ cách vẽ
Trang 2+ B3: Vẽ phác hình bằng nét thẳng.
+B4:Vẽ chi tiết sao cho hình gần giống
mẫu
+ B5: Vẽ đậm nhat cho bài sinh động
Hoạt động 3: Thực hành (15’)
- Cho hs q.sát một số bài vẽ hs năm trước
- H.dẫn hs vẽ lọ hoa và quả bằng bút chì
- Gợi ý các em cách sắp xếp bố cục cho
cân đối với khổ giấy
- Gv đến từng bàn theo dõi, gợi ý
Hs hoàn thành bài tập
- Động viên khích lệ hs có năng khiếu vẽ
có sáng tạo
Hoạt động 4: Nhận xét ,đánh giá (5’)
- Chọn một số bài đẹp để trưng bày
- Gợi ý hs nhận xét
- Cách sắp xếp bố cục có cân đối không?
- Độ đậm nhạt của vật mẫu nh thế nào?
- Em thích bài vẽ nào? vì sao?
C Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau chu đáo
- Hs - Quan sát bài vẽ của hs năm trước chọn bài vẽ đẹp về hình và màu sắc để học tập
- Vẽ theo các bước gv hướng dẫn
- Vẽ hình tương đối giống mẫu, vẽ đậm nhạt hoặc tô màu theo 3 sắc độ để hoàn thành bài vẽ
- Hs trưng bày bài
- Nhận xét theo gợi ý của gv
- Chọn và xếp loại bài vẽ nặn đẹp theo cảm nhận
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 19/12/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2020
Lớp 4A
Lớp 4C, 4B (23/12/2020)
Kỹ thuật Tiết 16: CẮT KHÂU THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (T2) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được 1 sản phẩm
yêu thích
2 Kĩ năng: Biết cách làm được 1 sản phẩm
3 Thái độ: HS yêu thích môn học, rèn kĩ năng tỉ mỉ, khéo tay
* GDTKNL-HQ: Sử dụng đồ dùng tiết kiệm vừa phải không lãng phí (HĐ 3)
* KNS: Câu hỏi tình huống: Trong khi sử dụng kim em cần chú ý điều gì (Cẩn thận
không kim đâm vào tay) (HĐ 3)
II/ Chuẩn bị:
- GV: Một số sản phẩm khâu, thêu đã học.
- HS: SGK, 1 số sp khâu thêu đã học (sưu tầm)
III/ Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):
? Trình bày sản phẩm đã làm được ở tiết 1
B Bài mới:
- HS trả lời
Trang 31 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan sát
vật mẫu
2 Dạy bài mới:
* HĐ1: (6’- 7’) Ôn tập những nd đã học trong
chương 1.
- Y/c :
- Tóm lại ý HS vừa nêu
* HĐ2: (18’-20’) HS thảo luận nhóm để chọn
sản phẩm thực hành.
- Mỗi nhóm sẽ hoàn thành 1 sản phẩm
- Chia nhóm và y/c :
* HĐ3: (3’-5’): Nhận xét – đánh giá
- GV và HS cùng nhận xét 1 số sp của các nhóm
- GDTKNL-HQ: Trong quá trình sử dụng vải và
chỉ cần sử dụng tiết kiệm tránh lãng phí
- KNS: Câu hỏi tình huống: Trong khi sử dụng
kim em cần chú ý điều gì (Cẩn thận ko kim đâm
vào tay)
C Củng cố - dặn dò (3’-5’):
- Nhận xét giờ học
- HS chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- HS đọc SGK
- HS lắng nghe
- HS thực hành theo nhóm
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 20/12/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 23 tháng 12 năm 2020
Lớp 3D
Thủ công Tiết 16: CẮT DÁN CHỮ E I/ Mục tiêu:
1 Kiến Thức: HS biết cách cắt dán chữ E
2 Kĩ năng: HS cắt dán được chữ E HS làm được sản phẩm đẹp.
3 Thái độ: Học sinh hứng thú cắt dán hình.
* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp (TH)
* GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt dán, không lãng phí (HĐTH)
* KNS: Sử dụng kéo cẩn thận (HĐTH)
* HS khuyết tật lớp 3D: HS nhận biết cách cách cắt dán chữ E
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Quy trình cắt dán chữ E
- Học sinh: Giấy thủ công, vở
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động của HSKT
1 Ổn định
2 Bài cũ: (3’)
- GV kiểm tra 1 số sản phẩm
của HS
3 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung
- 1 HS trả lời
Trang 4HĐ1: GV cho học sinh quan
sát nhận xét
- GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn
học sinh quan sát chữ v
? Cấu tạo gồm những nét gì
? Chiều cao so với chiều ngang
của chữ
HĐ2: GV hướng dẫn mẫu
Bước1: Kẻ chữ V; chiều dài của
hình chữ nhật 5 ô, rộng 3ô
Bước 2: Cắt chữ V
Bước 3: Dán chữ V
* Giới thiệu SP mẫu, bài vẽ HS
- GV giới thiệu 1 số SP đẹp
- SP của HS
HĐ3: Thực hành (15-17’)
- GV yêu cầu HS thực hành cắt
dán chữ V
* Nhận xét- đánh giá
- GV đánh giá sản phẩm của HS
- Nhận xét Đánh giá kết quả.
* GDTKNLHQ - GDMT: GV
nhắc nhở HS sau khi thự hành
xong các em cần phải giữ vệ
sinh chung không vất bừa bãi
giấy vụn ra lóp Cần sử dụng
lượng giấy vừa đủ để cắt dán
sản phẩm, không dùng lãng
phí
* KNS: Trong quá trình sử dụng
kéo em cần lưu ý điều gì
4 Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Về hoàn thành bài tập nếu
chưa xong
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS quan sát
- HS thực hành
- HS cắt dán theo quy trình
- Trình bày sản phẩm
- Cả lớp nhận xét sản phẩm của bạn
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- Theo dõi và làm theo các hoạt động của cô
và các bạn
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 20/12/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 23 tháng 12 năm 2020
Lớp 2C, 2D
Lớp 2A, 2B, 2E (25/12/2020)
Thủ công Tiết 16: GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO CẤM XE ĐI NGƯỢC CHIỀU (T2) I/ Mục tiêu:
Trang 51 Kiến thức: HS biết cách gấp cắt biển báo cấm xe đi ngược chiều
2 Kĩ năng: HS gấp cát dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Các nếp
gấp phẳng, thẳng, sản phẩm đẹp
3 Thái độ: Học sinh hứng thú gấp hình
* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp(HĐ 4)
* GDTKNLHQ: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt dán biển báo giao thông, không lãng phí (HĐ 4)
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : Quy trình gấp cắt dán biển báo cấm xe đi ngược chiều
- Học sinh : Giấy thủ công, vở
III/ Hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):
? Nêu lại cách gấp cắt biển báo cấm xe đi
ngược chiều ở T1
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan
sát mẫu
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Ôn tập lại cách gấp cắt dán
hình tròn (3-5’)
* HD lại cách gấp cắt dán biển báo giao
thông cấm xe đi ngược chiều
- Bước1: Gấp giấy để cắt hình tròn Giấy thủ
công hình vuông cạnh 8ô Giáo viên sử dụng
hình vừa gấp xong, tất cả các góc phải có
chung đỉnh là điểm 0 và tất cả các mép gấp
xuất phát từ điểm 0 phải trùng khít nhau.
- Bước2: Cắt các hình chữ nhật có chiều dài
10 ô, chiều rộng là 1 ô
- Bước3: Cắt hình chữ nhật chó chiều dài là
4 ô, chiều rộng là 1 ô
- Bước 4: Dán hình tròn, các hình chữ nhật
thành biển báo GT
Hoạt động 2 (18-19’): ): Thực hành
- GV yêu cầu HS thực hành gấp cắt dán biển
báo cấm xe đi ngược chiều
Hoạt động 3 (3-5’): Nhận xét – đánh giá
- GV nhận xét đánh giá 1 số bài tập của HS
Hoạt động 4 (3-5’): Giáo dục HS
- GDMT: HDHS không vất giấy vụn hay
giấy còn thừa của SP ra lớp.
- GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt
dán, không lãng phí.
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe
- HS quan sát
- HS thực hành
- HS quan sát - NX đánh giá 1 số BT
- HS lắng nghe
C Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
Trang 6- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà chuẩn bị bài sau chu đáo
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 20/12/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 23 tháng 12 năm 2020
Lớp 5B, 5A
Lớp 5C (25/12/2020)
Kỹ thuật Tiết 16: MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kể được tên và nêu được đặc điểm chủ yếu của 1 số giống gà được nuôi
nhiều ở nước ta
2 Kĩ năng: Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của 1 số giống gà
được nuôi ở gđ hoặc địa phương (nếu có)
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh ảnh minh họa đặc điểm hình dạng của 1 số giống gà tốt
- Học sinh: SGK, Tranh ảnh minh họa đặc điểm hình dạng của 1 số giống gà tốt
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3’- 5’):
Nêu các kiểu chuồng gà mà em biết?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan
sát tranh mẫu 1 số giống gà tốt
2 Dạy bài mới:
* HĐ1: (19’-20’) Kể tên 1 số giống gà được
nuôi nhiều ở nước ta và địa phương.
- Hãy kể tên 1 số giống gà mà em biết ?
+ KL: Có nhiều giống gà được nuôi ở nước ta
*HĐ2: (3’-5’) Tìm hiểu đặc điểm của 1 số
giống gà được nuôi nhiều ở nước ta.
- Chia nhóm, y/c :
- Nhận xét, klụân từng giống gà, kết hợp dùng
tranh minh họa hoặc h/dẫn HS qs hình trong
SGK
-Y/c :
*HĐ3: (3’-5’) Đánh giá kquả học tập.
Vì sao gà ri được nuôi nhiều ở nước ta ?
Em hãy kể tên 1 số giống gà đang được nuôi ở
gđ hoặc địa phương ?
C Củng cố- dặn dò (3’- 5 ’ ):
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Gà nội : gà ri, gà Đông Cảo, gà mía, gà ác,
- Gà nhập nội : Gà Tam Hoàng, gà lơ-go, gà rốt,
- Gà lai : Gà rốt-ri,
- Các nhóm qs các hình trong SGK
và đọc kĩ nd nêu đặc điểm hình dạng, ưu điểm, nhược điểm của từng giống gà
- Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung
- 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Vì thịt chắc, thơm, ngon, đẻ nhiều trứng
- HS kể
Trang 7- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 21/12/2020
Ngày giảng: Thứ năm ngày 24 tháng 12 năm 2020
Lớp 1A, 1B, 1C, 1D
Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO VỚI CHẤM, NÉT, MÀU SẮC
BÀI 8: THIÊN NHIÊN QUANH EM (T2)
I MỤC TIÊU
1 Phẩm chất
- Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: ý thức bảo vệ thiên nhiên, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, thông qua một số biểu hiện chủ yếu sau:
- Yêu thiên nhiên và hình thành ý thức bảo vệ thiên nhiên xung quanh
- Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu, phục vụ học tập
- Biết bảo quản bức tranh của mình; có ý thức tôn trọng bức tranh do bạn bè và người khác tạo ra
2 Năng lực
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1 Năng lực mĩ thuật
- Nhận biết cách vẽ tranh chủ đề thiên nhiên
- Vẽ được bức tranh về thiên nhiên bằng các nét, màu sắc theo ý thích
- Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về hình ảnh chính trong bức tranh của mình, của bạn và tranh của họa sĩ được giới thiệu trong bài học
2.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để học tập; lựa chọn hình ảnh thiên nhiên theo ý thích để thể hiện
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giới thiệu sản phẩm của mình; cùng bạn trao đổi, thảo luận trong học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng họa phẩm để thực hành sáng tạo bức tranh về thiên nhiên
2.3 Năng lực đặc thù khác
- Năng lực ngôn ngữ: Biết trao đổi, thảo luận giới thiệu, nêu cảm nhận về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật giới thiệu trong bài học
- Năng lực khoa học: Biết vận dụng hiểu biết về động vật, thực vật trong tự nhiên vào thể hiện bức tranh theo ý thích
- Năng lực thể chất: Thực hiện các thao tác và thực hành với sự vận động của bàn tay
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình
ảnh minh họa nội dung bài học Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có)
- Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; màu vẽ, bút chì, tẩy.
III PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, trò chơi, thực hành, thảo
luận, giải quyết vấn đề và liên hệ thực tiễn.
2 Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, động não, sơ đồ tư duy.
3 Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết
Trang 8- Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của
bài học
- Giới thiệu nội dung tiết học
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
- Tổ chức học sinh quan sát, tìm hiểu một số
sản phẩm bức tranh về thiên nhiên
Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản
phẩm
- Tổ chức HS thực hành tiếp tục hoàn thiện
sản phẩm bức tranh về thiên nhiên của bản
thân
- Số HS trong mỗi nhóm (6 HS)
- Quan sát HS thực hành, nắm bắt thông tin
HS tham gia trao đổi hoặc thu nhận thông
tin trong thực hành thông qua: quan sát, trao
đổi, nêu vấn đề, đặt câu hỏi, về nội dung,
chất liệu, đường nét, màu sắc, ở một số
bức tranh hoặc một bức tranh cụ thể; cũng
như khuyến khích HS nêu câu hỏi, bày tỏ
cảm xúc trong thực hành
- Dựa trên ý tưởng và khả năng thể hiện của
HS, gợi mở HS bổ sung, điều chỉnh hoạt
động phù hợp với sở thích của HS theo nội
dung bài học
Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ
- Tổ chức HS trưng bày sản phẩm
- Hướng dẫn HS quan sát và gợi mở nội
dung trao đổi, chia sẻ, cảm nhận:
+ Tên bức tranh của em là gì?
+ Hình ảnh nào rõ nhất trong bức tranh của
em/ của bạn?
+ Em vẽ bức tranh của mình bằng những nét
thẳng, nét cong như thế nào?
+ Bức tranh của em có những màu nào?
+ Em thích tranh của bạn nào?
- Đánh giá kết quả thực hành, thảo luận:
+ Gợi mở HS nhớ lại và tự đánh giá quá
trình thực hành, thảo luận
+ Kích thích HS chia sẻ ý tưởng sử dụng
bức tranh (treo ở đâu, tặng ai, )
Hoạt động 4: Vận dụng
- Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh
minh họa trang 41 SGK, hình ảnh sưu tầm
và gợi mở HS nhận ra các hình ảnh thiên
nhiên có thể được tạo nên từ những cách
khác nhau như: cắt, xé, in, vẽ, trang trí
chấm, nét, màu sắc,
- Khích lệ học sinh làm ở nhà (nếu thích)
- Suy nghĩ, chia sẻ
- Lắng nghe, nhận xét, có thể bổ sung
- Quan sát, suy nghĩ và chia sẻ cảm nhận
- Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu nhóm: 6 HS
- Tạo sản phẩm cá nhân
- Tập đặt câu hỏi cho bạn và trả lời câu hỏi của bạn trong nhóm Nội dung câu hỏi liên quan tới tên bức tranh, các hình vẽ trong bức tranh, hình vẽ nào vẽ bằng nét thẳng, hình vẽ nào vẽ bằng nét cong, màu sắc nào có trong bức tranh,…
- Trưng bày sản phẩm theo nhóm
- Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình/ của bạn
- Lắng nghe, chia sẻ
- Quan sát, lắng nghe
- Chia sẻ mong muốn thực hành (nếu thích)
Trang 9Hoạt động 5: Tổng kết bài học
- Gợi mở HS tự đánh giá mức độ chuẩn bị
và tham gia học tập
- Nhận xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
HS (cá nhân, nhóm, lớp)
- Sử dụng tóm tắt nội dung cuối bài ở trang
41 SGK Liên hệ bồi dưỡng các phẩm chất:
chăm chỉ, trách nhiệm, ý thức bảo vệ thiên
nhiên, chăm sóc cây,
- Yêu cầu HS xem lại các bài đã học từ bài
1 đến bài 8 Chuẩn bị bài 9: Cùng nhau ôn
tập học kì 1
- HS tham gia tự đánh giá
- Lắng nghe
- Chia sẻ cảm nhận về bài học
Ngày soạn: 21/12/2020
Ngày giảng: Thứ năm ngày 24 tháng 12 năm 2020
Lớp 3B, 3C, 3D, 3A
Mĩ thuật Tiết 16: VẼ TRANG TRÍ
VẼ MÀU VÀO HÌNH CÓ SẴN
(Tranh đấu vật - phỏng theo tranh dân gian Đông Hồ)
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hs tìm hiểu về tranh dân gian việt nam.
2 Kỹ năng: Hs biết cách chọn màu tô phù hợp.
3 Thái độ: Tô được màu theo yêu cầu của bài.
* HS khuyết tật lớp 3A, 3D: Hs biết cách chọn màu tô phù hợp.
II/ Đồ dùng:
* Giáo viên: Tranh, ảnh một số tranh dân gian đông hồ có đề tài khác nhau Một số bài của hs năm trước Tranh đấu vật tô màu và tranh cha tô màu
* Học sinh: Vở vẽ 3, chì, màu
III/ Hoạt động dạy - học
A - Kiểm tra bài cũ:(2’)
- Gv kiểm tra đồ dùng học
tập của Hs
B Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung
Hoạt động 1: Quan sát
nhận xét 5’
- Gv cho hs quan sát một số
tranh dân gian Gà mái đấu
vật đánh ghen, hứng dừa
và giới thiệu
- Tranh dân gian là loại
tranh được in trên giấy dó từ
những bản khắc gỗ, màu sắc
của tranh thường được lấy
từ màu tự nhiên Các nét
viền chắc khoẻ kết hợp với
mảng màu tạo cho tranh có
- Hs bày đồ dùng lên bàn
- Hs lắng nghe
- Hs quan sát
- Hs bày đồ dùng
- Hs lắng nghe
- HS quan sát
Trang 10nét nghệ thuật độc đáo, đậm
đà bản sắc dân tộc.Tranh
th-ường được vẽ, in bán vào
dịp tếy nên gọi còn gọi là
tranh tết
- Tranh dân gian có nhiều đề
tài khác nhau: Tranh sinh
hoạt xã hội, lao động sản
xuất, ca ngợi anh hùng dân
tộc, tranh châm biếm thói h
tật xấu trong đời sống cộnh
đồng, tranh thờ, tranh trang
trí
- Các em quan sát kĩ màu
sắc trên tranh dân gian để
học tập, vận dụng vào bài vẽ
của mình
Hoạt động 2: Cách vẽ màu
8’
- Gv yêu cầu hs quan sát
tranh đấu vật
- Gợi ý hs tìm màu theo ý
thích để vẽ vào ng ười, khố
đai, thắt lưng tràng pháo,
nền
- Có thể vẽ màu nền tr ước,
hình ảnh sau hoặc ngược lại
- Vẽ màu thể hiện đ ược 3
sắc độ đậm nhạt
Hoạt động 3: Thực hành
15’
- Cho hs quan sát một vẽ
của hs năm trước
- Hướng dẫn hs thực hành
vẽ màu đều tay, thể hiện
được 3 sắc độ đậm nhạt,
theo ý thích vẽ gọn gàng
sạch sẽ màu không chờm ra
ngoài
- Gv đến từng bàn theo dõi,
gợi ý
Hs hoàn thành bài tập
- Động viên khích lệ hs có
năng khiếu vẽ màu có sáng
tạo
Hoạt động 4: Nhận xét,
đánh giá 5’
- Yêu cầu hs trưng bày bài
vẽ
- Hs quan sát để nhận biết hình dáng, hoạt động của các hình ảnh chính phụ Các dáng người ngồi, các thế đấu vật
- Hs quan sát một số bài của
hs năm trước chọn bài vẽ đẹp học tập
- Hs chọn màu để vẽ theo các bước gv hướng dẫn
- Vẽ màu gọn gàng sạch sẽ, thể hiện đuợc 3 sắc độ đậm nhạt
- Hs trưng bày bài vẽ, xé dán
- Theo dõi và làm theo các hoạt động của cô
và các bạn
- Hs quan sát
- HS thực hành
- HS lắng nghe