1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN-C

Giáo án Mĩ thuật 1 3 5 - Kĩ thuật lớp 4 5 - Thủ công 2 3 Tuần 15 (2020 - 2021)

11 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 344,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tranh “Nét đẹp biển khơi”: chất liệu giấy màu; giới thiệu kết hợp gợi mở HS kể tên các màu sắc, hình ảnh thiên nhiên có trong bức tranh như: sông nước, mây, thuyền, hình d[r]

Trang 1

TUẦN 15

Ngày soạn: 12/12/2020

Ngày giảng: Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2020

Lớp 5B, 5C, 5A

Mĩ thuật Tiết 15: VẼ TRANH: ĐỀ TÀI QUÂN ĐỘI

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu một vài hoạt động của bộ đội trong sản xuất, chiến đấu và trong

sinh hoạt hàng ngày

2 Kỹ năng: HS biết cách vẽ tranh đề tài quân đội Vẽ được tranh về đề tài quân đội.

3 Thái độ: HS cảm nhận được vẻ đẹp của nghệ thuật trang trí.

* Hs khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp.

II Chuẩn bị.

* GV: - SGK, SGV

- 1 số tranh ảnh về quân đội

* HS: SGK, vở ghi, bút mầu

III/ Hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ: 2’

- Kiểm tra đồ dùng học vẽ của hs

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu 1 vài bức

tranh, ảnh đã chuẩn bị

2 Nội dung:

Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài (5’)

- GV: Giới thiệu một số tranh ảnh về đề tài

quân đội

- Tranh vẽ về đề tài Quân đội có các cô các

chú là hình ảnh chính

- Trang phục( mũ, quần, áo)

- Đề tài về Quân đội rất phong phú

- GV: Gợi ý cho HS nhận xét được những

hình ảnh về hoạt động của chú bộ đội như:

gặt lúa, chống bão lũ, đứng gác

- Cho Hs quan sát xem tranh ảnh về quân đội

để các em nhớ lại hình ảnh, màu sắcvà không

gian cụ thể

- Vẽ thực hành, bút chì, màu vẽ

- Hs quan sát

- Hs chú ý và nhớ lại các hình ảnh

về các cô chú bộ đội

- HS lắng nghe

Hoạt động 2: Cách vẽ tranh (7’)

- GV hướng dẫn hs cách vẽ như sau:

- Cho hs quan sát hình tham khảo ở SGK và

gợi ý cho HS cách vẽ theo các bước:

- Sắp xếp và vẽ các hình ảnh vẽ rõ nội dung

- Vẽ hình ảnh chính trước hình ảnh phụ sau

- Điều chỉnh hình vẽ và vẽ thêm các chi tiết

cho tranh sinh động

- Vẽ màu theo ý thích

- Màu sắc cần có độ đậm nhạt thích hợp với

tranh và đẹp mắt

- HS quan sát

- Hs thực hiện theo hướng dẫn

Trang 2

Hoạt động 3: Thực hành (15’)

- GV yêu cầu hs làm bài trên giấy vẽ hoặc bài

thực hành

- GV: đến từng bàn quan sát hs vẽ

Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá (5’)

- Gv trưng bày bài vẽ của Hs và gợi ý HS

nhận xét về bố cục, hình ảnh, cách vẽ màu

đều, đẹp, …

- Khen ngợi những nhóm, cá nhân tích cực

phát biểu ý kiến XD bài

C Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà chuẩn bị bài sau chu đáo

- HS vẽ bài

- Hs nhận xét

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe

Ngày soạn: 12/12/2020

Ngày giảng: Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2020

Lớp 4A

Lớp 4C, 4B (16/12/2020)

Kỹ thuật Tiết 15: CẮT KHÂU THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (T1) I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được 1 sản phẩm

yêu thích

2 Kĩ năng: Biết cách làm được 1 sản phẩm

3 Thái độ: HS yêu thích môn học, rèn kĩ năng tỉ mỉ, khéo tay

* GDTKNL-HQ: Sử dụng đồ dùng tiết kiệm vừa phải không lãng phí (HĐ 3)

* KNS: Câu hỏi tình huống: Trong khi sử dụng kim em cần chú ý điều gì (Cẩn thận

không kim đâm vào tay) (HĐ 3)

II/ Chuẩn bị:

- GV: Một số sản phẩm khâu, thêu đã học.

- HS: SGK, 1 số sp khâu thêu đã học (sưu tầm)

III/ Hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):

? Nêu cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan sát

vật mẫu

2 Dạy bài mới:

* HĐ1: (6’- 7’) Ôn tập những nd đã học trong

chương 1.

- Y/c :

- Tóm lại ý HS vừa nêu

* HĐ2: (18’-20’) HS thảo luận nhóm để chọn

sản phẩm thực hành.

- Mỗi nhóm sẽ hoàn thành 1 sản phẩm

- Chia nhóm và y/c :

* HĐ3: (3’-5’): Nhận xét – đánh giá

- GV và HS cùng nhận xét 1 số sp của các nhóm

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS đọc SGK

- HS lắng nghe

- HS thực hành theo nhóm

- HS nhận xét

Trang 3

- GDTKNL-HQ: Trong quá trình sử dụng vải và

chỉ cần sử dụng tiết kiệm tránh lãng phí

- KNS: Câu hỏi tình huống: Trong khi sử dụng

kim em cần chú ý điều gì (Cẩn thận ko kim đâm

vào tay)

C Củng cố - dặn dò (3’-5’):

- Nhận xét giờ học

- HS chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe

Ngày soạn: 13/12/2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2020

Lớp 3D

Thủ công Tiết 15: CẮT DÁN CHỮ V I/ Mục tiêu:

1 Kiến Thức: HS biết cách cắt dán chữ V

2 Kĩ năng: HS cắt dán được chữ V HS làm được sản phẩm đẹp.

3 Thái độ: Học sinh hứng thú cắt dán hình.

* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp (TH)

* GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt dán, không lãng phí (HĐTH)

* KNS: Sử dụng kéo cẩn thận (HĐTH)

* HS khuyết tật lớp 3D: HS nhận biết cách cách cắt dán chữ V

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: Quy trình cắt dán chữ V

- Học sinh: Giấy thủ công, vở

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động của HSKT

1 Ổn định

2 Bài cũ: (3’)

- GV kiểm tra 1 số sản phẩm

của HS

3 Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài: Trực tiếp

b Nội dung

HĐ1: GV cho học sinh quan

sát nhận xét

- GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn

học sinh quan sát chữ v

? Cấu tạo gồm những nét gì

? Chiều cao so với chiều ngang

của chữ

HĐ2: GV hướng dẫn mẫu

Bước1: Kẻ chữ V; chiều dài của

hình chữ nhật 5 ô, rộng 3ô

Bước 2: Cắt chữ V

Bước 3: Dán chữ V

* Giới thiệu SP mẫu, bài vẽ HS

- 1 HS trả lời

- HS quan sát

- HS trả lời

- HS quan sát

- HS quan sát

Trang 4

- GV giới thiệu 1 số SP đẹp

- SP của HS

HĐ3: Thực hành (15-17’)

- GV yêu cầu HS thực hành cắt

dán chữ V

* Nhận xét- đánh giá

- GV đánh giá sản phẩm của HS

- Nhận xét Đánh giá kết quả.

* GDTKNLHQ - GDMT: GV

nhắc nhở HS sau khi thự hành

xong các em cần phải giữ vệ

sinh chung không vất bừa bãi

giấy vụn ra lóp Cần sử dụng

lượng giấy vừa đủ để cắt dán

sản phẩm, không dùng lãng

phí

* KNS: Trong quá trình sử dụng

kéo em cần lưu ý điều gì

4 Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):

- GV nhận xét tiết học

- Về hoàn thành bài tập nếu

chưa xong

- HS thực hành

- HS cắt dán theo quy trình

- Trình bày sản phẩm

- Cả lớp nhận xét sản phẩm của bạn

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS lắng nghe

- Theo dõi và làm theo các hoạt động của cô

và các bạn

- HS lắng nghe

Ngày soạn: 13/12/2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2020

Lớp 2C, 2D

Lớp 2A, 2B, 2E (18/12/2020)

Thủ công Tiết 15: GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO CẤM XE ĐI NGƯỢC CHIỀU (T1) I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết cách gấp cắt biển báo cấm xe đi ngược chiều

2 Kĩ năng: HS gấp cát dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Các nếp

gấp phẳng, thẳng, sản phẩm đẹp

3 Thái độ: Học sinh hứng thú gấp hình

* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp(HĐ 4)

* GDTKNLHQ: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt dán biển báo giao thông, không lãng phí (HĐ 4)

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên : Quy trình gấp cắt dán biển báo cấm xe đi ngược chiều

- Học sinh : Giấy thủ công, vở

Trang 5

III/ Hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):

? Nêu lại cách gấp cắt dán hình tròn ở T2

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan

sát mẫu

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Quan sát nhận xét (3-5’)

- Giáo viên giới thiệu mẫu biển báo giao

thông cấm xe đi ngược chiều, đặt câu hỏi

định hướng quan sát để rút ra nhận xét

- Gợi ý cho học sinh nhận xét tỉ lệ giữa chiều

dài, chiều rộng của hình tròn, chiều dài so với

chiều cao của các hình chữ nhật

Hoạt động 2 (18-19’): Hướng dẫn mẫu

- Bước1: Gấp giấy để cắt hình tròn Giấy thủ

công hình vuông cạnh 8ô Giáo viên sử dụng

hình vừa gấp xong, tất cả các góc phải có

chung đỉnh là điểm 0 và tất cả các mép gấp

xuất phát từ điểm 0 phải trùng khít nhau.

- Bước2: Cắt các hình chữ nhật có chiều dài

10 ô, chiều rộng là 1 ô

- Bước3: Cắt hình chữ nhật chó chiều dài là

4 ô, chiều rộng là 1 ô

- Bước 4: Dán hình tròn, các hình chữ nhật

thành biển báo GT

Hoạt động 3 (3-5’): Thực hành

GV yêu cầu HS thực hành gấp cắt dán biển

báo cấm xe đi ngược chiều

Hoạt động 4 (3-5’): Giáo dục HS

- GDMT: HDHS không vất giấy vụn hay

giấy còn thừa của SP ra lớp.

- GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt

dán, không lãng phí.

- Hs trả lời

- Hs lắng nghe

- HS quan sát

- HS lắng nghe

- HS thực hành

- HS lắng nghe

C Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà chuẩn bị bài sau chu đáo

- HS lắng nghe

Ngày soạn: 13/12/2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2020

Lớp 5B, 5A

Lớp 5C (18/12/2020)

Kỹ thuật Tiết 15: LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nêu được lợi ích của việc nuôi gà.

2 Kĩ năng: Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương

Trang 6

3 Thái độ: Yêu thích môn học

* KNS: Câu hỏi tình huống: Qua bài học cần biết quan tâm và chăm sóc gà ở gia

đình như thế nào? (HĐ 3)

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh ảnh minh họa các lợi ích của việc nuôi gà

- Học sinh: SGK, 1 số tranh ảnh sưu tầm về lợi ích của gà (sưu tầm)

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3’- 5’):

Nêu các bài đã học từ đầu năm?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan

sát tranh mẫu các lợi ích của gà

2 Dạy bài mới:

* HĐ1: (19’-20’) Tìm hiểu lợi ích của việc

nuôi gà.

- Y/c :

- Chia nhóm, y/c :

- Ích lợi của việc nuôi gà ?

*HĐ2: (3’-5’) Đánh giá kquả học tập

- Y/c :

- Em hãy kể tên các sản phẩm của chăn nuôi gà?

- Nuôi gà đem lại những lợi ích gì ?

Nêu các sản phẩm được chế biến từ thịt gà và

trứng ?

*HĐ3: (3’-5’) Giáo dục HS

KNS: Câu hỏi tình huống: Qua bài học cần biết

quan tâm và chăm sóc gà ở gia đình như thế

nào?

C Củng cố- dặn dò (3’- 5 ’ ):

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- Đọc SGK, qs các hình ảnh trong bài học và liên hệ với thực tiễn nuôi

gà ở gia đình, địa phương

- Các nhóm thảo luận về lợi ích của việc nuôi gà

- Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung

+ Cung cấp thịt, trứng dùng hằng ngày

+ Đem lại nguồn thu nhập cho gđ + Tận dụng nguồn thức ăn trong thiên nhiên

+ Cung cấp phân bón cho trồng trọt

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi

- Thịt, trứng, lông, phân bón

- HS lắng nghe

Ngày soạn: 14/12/2020

Ngày giảng: Thứ năm ngày 17 tháng 12 năm 2020

Lớp 1A, 1B, 1C, 1D

Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO VỚI CHẤM, NÉT, MÀU SẮC

BÀI 8: THIÊN NHIÊN QUANH EM (T1)

I MỤC TIÊU

1 Phẩm chất

- Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: ý thức bảo vệ thiên nhiên, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, thông qua một số biểu hiện chủ yếu sau:

Trang 7

- Yêu thiên nhiên và hình thành ý thức bảo vệ thiên nhiên xung quanh.

- Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu, phục vụ học tập

- Biết bảo quản bức tranh của mình; có ý thức tôn trọng bức tranh do bạn bè và người khác tạo ra

2 Năng lực

Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:

2.1 Năng lực mĩ thuật

- Nhận biết cách vẽ tranh chủ đề thiên nhiên

- Vẽ được bức tranh về thiên nhiên bằng các nét, màu sắc theo ý thích

- Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về hình ảnh chính trong bức tranh của mình, của bạn và tranh của họa sĩ được giới thiệu trong bài học

2.2 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để học tập; lựa chọn hình ảnh thiên nhiên theo ý thích để thể hiện

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giới thiệu sản phẩm của mình; cùng bạn trao đổi, thảo luận trong học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng họa phẩm để thực hành sáng tạo bức tranh về thiên nhiên

2.3 Năng lực đặc thù khác

- Năng lực ngôn ngữ: Biết trao đổi, thảo luận giới thiệu, nêu cảm nhận về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật giới thiệu trong bài học

- Năng lực khoa học: Biết vận dụng hiểu biết về động vật, thực vật trong tự nhiên vào thể hiện bức tranh theo ý thích

- Năng lực thể chất: Thực hiện các thao tác và thực hành với sự vận động của bàn tay

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình

ảnh minh họa nội dung bài học Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có)

- Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; màu vẽ, bút chì, tẩy.

III PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, trò chơi, thực hành, thảo

luận, giải quyết vấn đề và liên hệ thực tiễn.

2 Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, động não, sơ đồ tư duy.

3 Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Ổn định lớp và khởi động

- Tổ chức học sinh hát, kiểm tra sự chuẩn bị

đồ dùng của học sinh

- Giới thiệu một số hình ảnh thiên nhiên;

cây, bông hoa, con vật, mây, bầu trời, ngọn

núi, Nêu vấn đề, gợi mở HS nhận ra hình

ảnh thiên nhiên quen thuộc

- GV gợi nhắc thiên nhiên có nhiều động

thực vật khác nhau liên hệ giới thiệu bài

học

Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết

2.1 Tìm hiểu hình ảnh minh họa trang 38

SGK

- Tổ chức học sinh làm việc nhóm và đưa ra

- Hát tập thể Để đồ dùng lên bàn giáo viên kiểm tra

- Quan sát, chia sẻ

- Lắng nghe, nhắc đề bài

- Thảo luận nhóm theo các nội dung

Trang 8

yêu cầu với HS:

+ Nêu nội dung của hình ảnh

+ Kể tên một số loài thực vật, động vật quen

thuộc

- Gọi đại diện các nhóm HS trình bày

- GV giới thiệu thêm một số hình ảnh thực

vật, động vật khác Nêu câu hỏi để HS nói

tên màu sắc, mô tả biểu hiện của nét xuất

hiện trong hình ảnh

2.2 Tìm hiểu sản phẩm, tác phẩm trong

trang 39 SGK và do GV chuẩn bị (nếu có)

- Tổ chức HS thảo luận nhóm và yêu cầu

HS:

+ Nêu tên mỗi bức tranh

+ Nêu hình ảnh thiên nhiên nhìn thấy rõ

nhất ở mỗi bức tranh

+ Kể tên một số màu sắc trong các bức

tranh

- Gọi đại diện các nhóm HS trình bày Tóm

tắt nội dung HS trình bày, thảo luận và giới

thiệu rõ hơn nội dung một số bức tranh (kết

hợp tương tác với HS)

+ Tranh “Đồi cọ”: Chất liệu màu bột; giới

thiệu vài nét về cây cọ; giới thiệu các hình

ảnh, đường nét, màu sắc thể hiện trong bức

tranh

+ Tranh “Nét đẹp biển khơi”: chất liệu giấy

màu; giới thiệu kết hợp gợi mở HS kể tên

các màu sắc, hình ảnh thiên nhiên có trong

bức tranh như: sông nước, mây, thuyền,

hình dáng con người, con vật, và liên hệ

các nét vẽ, kích thước hình ảnh khác nhau

trong tranh

+ Tranh “Trong rừng”: chất liệu màu sáp

Thông qua các hình ảnh như cây, cành lá, tổ

chim, đàn chim, bầu trời, và các màu sắc,

nét cong, nét thẳng, khác nhau đã tạo nên

bức tranh giống như một khu vườn vui vẻ

- Tóm tắt nội dung quan sát, nhận biết;

khích lệ HS chia sẻ, lựa chọn hình ảnh thiên

nhiên để vẽ

Hoạt động 3: Thực hành, sáng tạo

3.1 Tìm hiểu cách vẽ tranh

- Tổ chức HS làm việc nhóm và giao nhiệm

vụ:

+ Quan sát hình minh họa trang 39, 40

SGK

+ Nêu các cách vẽ tranh

- GV giới thiệu rõ hơn cách vẽ tranh, có thể

giáo viên hướng dẫn

- Đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,

bổ sung

- Thảo luận nhóm theo các nội dung giáo viên yêu cầu

- Đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,

bổ sung Tương tác cùng GV

- Lắng nghe, chia sẻ

- Làm việc theo nhóm Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- Quan sát Tham gia tương tác cùng GV

Trang 9

kết hợp vẽ minh họa và giảng giải:

+ Vẽ to hình ảnh thiên nhiên em yêu thích

vào phần giữa của trang giấy

+ Vẽ thêm các hình ảnh khác vào những chỗ

giấy còn trống và vẽ màu kín bức tranh

- Lưu ý HS: Chọn một trong hai cách để

thực hành

3.2 Tổ chức HS thực hành

- Bố trí HS ngồi theo nhóm (6 HS)

- Giao nhiệm vụ cho HS: Vẽ một bức tranh

cho riêng mình về hình ảnh thiên nhiên theo

ý thích

- Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS

thực hành

- Gợi mở nội dung HS trao đổi/ thảo luận

trong thực hành

Hoạt động 4: Cảm nhận, chia sẻ

- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm

- Gợi mở HS giới thiệu sản phẩm

- Chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm

Hoạt động 5: Tổng kết tiết học

- Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học,

chuẩn bị bài của HS Chuẩn bị tiết 2 của bài

học

- Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu nhóm: 6 HS

- Tạo sản phẩm cá nhân

- Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, chia sẻ trong thực hành

- Trưng bày sản phẩm (bài thực hành xong)

- Giới thiệu sản phẩm của mình

- Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình/ của bạn

- Lắng nghe Có thể chia sẻ suy nghĩ

Ngày soạn: 14/12/2020

Ngày giảng: Thứ năm ngày 17 tháng 12 năm 2020

Lớp 3B, 3C, 3D, 3A

Mĩ thuật Tiết 15: TẬP NẶN TẠO DÁNG

NẶN CON VẬT I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS hiểu đặc điểm, hình dáng, màu sắc của một số con vật.

2 Kỹ năng: HS biết cách nặn tạo dáng các con vật theo ý thích.

3 Thái độ: HS thêm yêu quý biết chăm sóc và bảo vệ các con vật.

* HS khuyết tật lớp 3A, 3D: Hs biết cách nặn tạo dáng các con vật theo ý thích.

II/ Đồ dùng:

* Giáo viên: Tranh, ảnh một số con vật quen thuộc Tranh vẽ của họa sĩ về con vật Một số bài của hs năm trước

* Học sinh: Vở vẽ 3, chì, màu

III/ Hoạt động dạy - học

A - Kiểm tra bài cũ:(2’)

- Gv kiểm tra đồ dùng học

tập của Hs

B Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài: Trực tiếp

b Nội dung

- Hs bày đồ dùng học tập

- HS lắng nghe

- Hs bày đồ dùng

Trang 10

Hoạt động 1: Quan sát

nhận xét.

- GV: Treo tranh, ảnh 1 số

con vật mà cô đã sưu tầm

yêu cầu HS quan sát thảo

luận theo nội dung:

+ Em hãy kể tên các con vật

trong tranh

+ Hình dáng của chúng?

+ Các bộ phận chính?

+ Đặc điểm, màu sắc của

chúng?

+ Giữa các con vật đó có

đăc điểm gì giống và khác

nhau?

- GV: Yêu cầu đại diện

nhóm trình bày

- GV: Yêu cầu các nhóm

bạn nhận xét

- GV kết luận: Có rất nhiều

các con vật khác nhau, mỗi

con vật có màu sắc và vẻ

đẹp riêng Muốn vẽ được

các con vật đó thật đẹp các

em cần nắm chắc đặc điểm

hình dáng của con vật

Hoạt động 2: Cách nặn:

- GV: Yêu cầu HS trao đổi

nhanh theo cặp để nhớ lại

cách vẽ

- GV: Yêu cầu đại diện hai

cặp trình bày

- GV: Yêu cầu các nhóm

bạn nhận xét

- GV kết luận: Tương tự

như cách vẽ nặn con vật ta

cũng tiến hành các bước:

+ Nặn các bộ phận chính

trước

+ Nặn chi tiết

+ Nặn thêm các phần phụ

+ Ghép dính các bộ phận lại

với nhau

* Từ một thỏi đất nguyên

nắn, vuốt, gọt tạo thành hình

con vật

+ Tạo dáng đi, đứng, chạy…

Hoạt động 3: Thực hành.

- GV cho Hs tham khảo bài

nặn của Hs năm trước

+ Lợn, chó, mèo, gà…

+ Mỗi con có 1dáng vẻ riêng + Màu sắc rất đa dạng

- HS trình bày

- HS nhận xét

- HS chú ý quan sát cô hướng dẫn

- HS trình bày

- HS nhận xét

- HS tham khảo bài

- Hs lắng nghe

- HS quan sát

- Theo dõi và làm theo các hoạt động của cô

và các bạn

Ngày đăng: 02/03/2021, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w