+ Tranh “Nét đẹp biển khơi”: chất liệu giấy màu; giới thiệu kết hợp gợi mở HS kể tên các màu sắc, hình ảnh thiên nhiên có trong bức tranh như: sông nước, mây, thuyền, hình d[r]
Trang 1TUẦN 15
Ngày soạn: 12/12/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2020
Lớp 5B, 5C, 5A
Mĩ thuật Tiết 15: VẼ TRANH: ĐỀ TÀI QUÂN ĐỘI
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu một vài hoạt động của bộ đội trong sản xuất, chiến đấu và trong
sinh hoạt hàng ngày
2 Kỹ năng: HS biết cách vẽ tranh đề tài quân đội Vẽ được tranh về đề tài quân đội.
3 Thái độ: HS cảm nhận được vẻ đẹp của nghệ thuật trang trí.
* Hs khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp.
II Chuẩn bị.
* GV: - SGK, SGV
- 1 số tranh ảnh về quân đội
* HS: SGK, vở ghi, bút mầu
III/ Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ: 2’
- Kiểm tra đồ dùng học vẽ của hs
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu 1 vài bức
tranh, ảnh đã chuẩn bị
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài (5’)
- GV: Giới thiệu một số tranh ảnh về đề tài
quân đội
- Tranh vẽ về đề tài Quân đội có các cô các
chú là hình ảnh chính
- Trang phục( mũ, quần, áo)
- Đề tài về Quân đội rất phong phú
- GV: Gợi ý cho HS nhận xét được những
hình ảnh về hoạt động của chú bộ đội như:
gặt lúa, chống bão lũ, đứng gác
- Cho Hs quan sát xem tranh ảnh về quân đội
để các em nhớ lại hình ảnh, màu sắcvà không
gian cụ thể
- Vẽ thực hành, bút chì, màu vẽ
- Hs quan sát
- Hs chú ý và nhớ lại các hình ảnh
về các cô chú bộ đội
- HS lắng nghe
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh (7’)
- GV hướng dẫn hs cách vẽ như sau:
- Cho hs quan sát hình tham khảo ở SGK và
gợi ý cho HS cách vẽ theo các bước:
- Sắp xếp và vẽ các hình ảnh vẽ rõ nội dung
- Vẽ hình ảnh chính trước hình ảnh phụ sau
- Điều chỉnh hình vẽ và vẽ thêm các chi tiết
cho tranh sinh động
- Vẽ màu theo ý thích
- Màu sắc cần có độ đậm nhạt thích hợp với
tranh và đẹp mắt
- HS quan sát
- Hs thực hiện theo hướng dẫn
Trang 2Hoạt động 3: Thực hành (15’)
- GV yêu cầu hs làm bài trên giấy vẽ hoặc bài
thực hành
- GV: đến từng bàn quan sát hs vẽ
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá (5’)
- Gv trưng bày bài vẽ của Hs và gợi ý HS
nhận xét về bố cục, hình ảnh, cách vẽ màu
đều, đẹp, …
- Khen ngợi những nhóm, cá nhân tích cực
phát biểu ý kiến XD bài
C Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau chu đáo
- HS vẽ bài
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
Ngày soạn: 12/12/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2020
Lớp 4A
Lớp 4C, 4B (16/12/2020)
Kỹ thuật Tiết 15: CẮT KHÂU THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (T1) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được 1 sản phẩm
yêu thích
2 Kĩ năng: Biết cách làm được 1 sản phẩm
3 Thái độ: HS yêu thích môn học, rèn kĩ năng tỉ mỉ, khéo tay
* GDTKNL-HQ: Sử dụng đồ dùng tiết kiệm vừa phải không lãng phí (HĐ 3)
* KNS: Câu hỏi tình huống: Trong khi sử dụng kim em cần chú ý điều gì (Cẩn thận
không kim đâm vào tay) (HĐ 3)
II/ Chuẩn bị:
- GV: Một số sản phẩm khâu, thêu đã học.
- HS: SGK, 1 số sp khâu thêu đã học (sưu tầm)
III/ Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):
? Nêu cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan sát
vật mẫu
2 Dạy bài mới:
* HĐ1: (6’- 7’) Ôn tập những nd đã học trong
chương 1.
- Y/c :
- Tóm lại ý HS vừa nêu
* HĐ2: (18’-20’) HS thảo luận nhóm để chọn
sản phẩm thực hành.
- Mỗi nhóm sẽ hoàn thành 1 sản phẩm
- Chia nhóm và y/c :
* HĐ3: (3’-5’): Nhận xét – đánh giá
- GV và HS cùng nhận xét 1 số sp của các nhóm
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc SGK
- HS lắng nghe
- HS thực hành theo nhóm
- HS nhận xét
Trang 3- GDTKNL-HQ: Trong quá trình sử dụng vải và
chỉ cần sử dụng tiết kiệm tránh lãng phí
- KNS: Câu hỏi tình huống: Trong khi sử dụng
kim em cần chú ý điều gì (Cẩn thận ko kim đâm
vào tay)
C Củng cố - dặn dò (3’-5’):
- Nhận xét giờ học
- HS chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 13/12/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2020
Lớp 3D
Thủ công Tiết 15: CẮT DÁN CHỮ V I/ Mục tiêu:
1 Kiến Thức: HS biết cách cắt dán chữ V
2 Kĩ năng: HS cắt dán được chữ V HS làm được sản phẩm đẹp.
3 Thái độ: Học sinh hứng thú cắt dán hình.
* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp (TH)
* GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt dán, không lãng phí (HĐTH)
* KNS: Sử dụng kéo cẩn thận (HĐTH)
* HS khuyết tật lớp 3D: HS nhận biết cách cách cắt dán chữ V
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Quy trình cắt dán chữ V
- Học sinh: Giấy thủ công, vở
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động của HSKT
1 Ổn định
2 Bài cũ: (3’)
- GV kiểm tra 1 số sản phẩm
của HS
3 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung
HĐ1: GV cho học sinh quan
sát nhận xét
- GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn
học sinh quan sát chữ v
? Cấu tạo gồm những nét gì
? Chiều cao so với chiều ngang
của chữ
HĐ2: GV hướng dẫn mẫu
Bước1: Kẻ chữ V; chiều dài của
hình chữ nhật 5 ô, rộng 3ô
Bước 2: Cắt chữ V
Bước 3: Dán chữ V
* Giới thiệu SP mẫu, bài vẽ HS
- 1 HS trả lời
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS quan sát
- HS quan sát
Trang 4- GV giới thiệu 1 số SP đẹp
- SP của HS
HĐ3: Thực hành (15-17’)
- GV yêu cầu HS thực hành cắt
dán chữ V
* Nhận xét- đánh giá
- GV đánh giá sản phẩm của HS
- Nhận xét Đánh giá kết quả.
* GDTKNLHQ - GDMT: GV
nhắc nhở HS sau khi thự hành
xong các em cần phải giữ vệ
sinh chung không vất bừa bãi
giấy vụn ra lóp Cần sử dụng
lượng giấy vừa đủ để cắt dán
sản phẩm, không dùng lãng
phí
* KNS: Trong quá trình sử dụng
kéo em cần lưu ý điều gì
4 Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Về hoàn thành bài tập nếu
chưa xong
- HS thực hành
- HS cắt dán theo quy trình
- Trình bày sản phẩm
- Cả lớp nhận xét sản phẩm của bạn
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS lắng nghe
- Theo dõi và làm theo các hoạt động của cô
và các bạn
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 13/12/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2020
Lớp 2C, 2D
Lớp 2A, 2B, 2E (18/12/2020)
Thủ công Tiết 15: GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO CẤM XE ĐI NGƯỢC CHIỀU (T1) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết cách gấp cắt biển báo cấm xe đi ngược chiều
2 Kĩ năng: HS gấp cát dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Các nếp
gấp phẳng, thẳng, sản phẩm đẹp
3 Thái độ: Học sinh hứng thú gấp hình
* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp(HĐ 4)
* GDTKNLHQ: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt dán biển báo giao thông, không lãng phí (HĐ 4)
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : Quy trình gấp cắt dán biển báo cấm xe đi ngược chiều
- Học sinh : Giấy thủ công, vở
Trang 5III/ Hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):
? Nêu lại cách gấp cắt dán hình tròn ở T2
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan
sát mẫu
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét (3-5’)
- Giáo viên giới thiệu mẫu biển báo giao
thông cấm xe đi ngược chiều, đặt câu hỏi
định hướng quan sát để rút ra nhận xét
- Gợi ý cho học sinh nhận xét tỉ lệ giữa chiều
dài, chiều rộng của hình tròn, chiều dài so với
chiều cao của các hình chữ nhật
Hoạt động 2 (18-19’): Hướng dẫn mẫu
- Bước1: Gấp giấy để cắt hình tròn Giấy thủ
công hình vuông cạnh 8ô Giáo viên sử dụng
hình vừa gấp xong, tất cả các góc phải có
chung đỉnh là điểm 0 và tất cả các mép gấp
xuất phát từ điểm 0 phải trùng khít nhau.
- Bước2: Cắt các hình chữ nhật có chiều dài
10 ô, chiều rộng là 1 ô
- Bước3: Cắt hình chữ nhật chó chiều dài là
4 ô, chiều rộng là 1 ô
- Bước 4: Dán hình tròn, các hình chữ nhật
thành biển báo GT
Hoạt động 3 (3-5’): Thực hành
GV yêu cầu HS thực hành gấp cắt dán biển
báo cấm xe đi ngược chiều
Hoạt động 4 (3-5’): Giáo dục HS
- GDMT: HDHS không vất giấy vụn hay
giấy còn thừa của SP ra lớp.
- GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt
dán, không lãng phí.
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS thực hành
- HS lắng nghe
C Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau chu đáo
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 13/12/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2020
Lớp 5B, 5A
Lớp 5C (18/12/2020)
Kỹ thuật Tiết 15: LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được lợi ích của việc nuôi gà.
2 Kĩ năng: Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương
Trang 63 Thái độ: Yêu thích môn học
* KNS: Câu hỏi tình huống: Qua bài học cần biết quan tâm và chăm sóc gà ở gia
đình như thế nào? (HĐ 3)
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh ảnh minh họa các lợi ích của việc nuôi gà
- Học sinh: SGK, 1 số tranh ảnh sưu tầm về lợi ích của gà (sưu tầm)
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3’- 5’):
Nêu các bài đã học từ đầu năm?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan
sát tranh mẫu các lợi ích của gà
2 Dạy bài mới:
* HĐ1: (19’-20’) Tìm hiểu lợi ích của việc
nuôi gà.
- Y/c :
- Chia nhóm, y/c :
- Ích lợi của việc nuôi gà ?
*HĐ2: (3’-5’) Đánh giá kquả học tập
- Y/c :
- Em hãy kể tên các sản phẩm của chăn nuôi gà?
- Nuôi gà đem lại những lợi ích gì ?
Nêu các sản phẩm được chế biến từ thịt gà và
trứng ?
*HĐ3: (3’-5’) Giáo dục HS
KNS: Câu hỏi tình huống: Qua bài học cần biết
quan tâm và chăm sóc gà ở gia đình như thế
nào?
C Củng cố- dặn dò (3’- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Đọc SGK, qs các hình ảnh trong bài học và liên hệ với thực tiễn nuôi
gà ở gia đình, địa phương
- Các nhóm thảo luận về lợi ích của việc nuôi gà
- Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung
+ Cung cấp thịt, trứng dùng hằng ngày
+ Đem lại nguồn thu nhập cho gđ + Tận dụng nguồn thức ăn trong thiên nhiên
+ Cung cấp phân bón cho trồng trọt
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
- Thịt, trứng, lông, phân bón
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 14/12/2020
Ngày giảng: Thứ năm ngày 17 tháng 12 năm 2020
Lớp 1A, 1B, 1C, 1D
Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO VỚI CHẤM, NÉT, MÀU SẮC
BÀI 8: THIÊN NHIÊN QUANH EM (T1)
I MỤC TIÊU
1 Phẩm chất
- Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: ý thức bảo vệ thiên nhiên, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, thông qua một số biểu hiện chủ yếu sau:
Trang 7- Yêu thiên nhiên và hình thành ý thức bảo vệ thiên nhiên xung quanh.
- Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu, phục vụ học tập
- Biết bảo quản bức tranh của mình; có ý thức tôn trọng bức tranh do bạn bè và người khác tạo ra
2 Năng lực
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1 Năng lực mĩ thuật
- Nhận biết cách vẽ tranh chủ đề thiên nhiên
- Vẽ được bức tranh về thiên nhiên bằng các nét, màu sắc theo ý thích
- Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về hình ảnh chính trong bức tranh của mình, của bạn và tranh của họa sĩ được giới thiệu trong bài học
2.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để học tập; lựa chọn hình ảnh thiên nhiên theo ý thích để thể hiện
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giới thiệu sản phẩm của mình; cùng bạn trao đổi, thảo luận trong học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng họa phẩm để thực hành sáng tạo bức tranh về thiên nhiên
2.3 Năng lực đặc thù khác
- Năng lực ngôn ngữ: Biết trao đổi, thảo luận giới thiệu, nêu cảm nhận về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật giới thiệu trong bài học
- Năng lực khoa học: Biết vận dụng hiểu biết về động vật, thực vật trong tự nhiên vào thể hiện bức tranh theo ý thích
- Năng lực thể chất: Thực hiện các thao tác và thực hành với sự vận động của bàn tay
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình
ảnh minh họa nội dung bài học Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có)
- Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; màu vẽ, bút chì, tẩy.
III PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, trò chơi, thực hành, thảo
luận, giải quyết vấn đề và liên hệ thực tiễn.
2 Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, động não, sơ đồ tư duy.
3 Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ổn định lớp và khởi động
- Tổ chức học sinh hát, kiểm tra sự chuẩn bị
đồ dùng của học sinh
- Giới thiệu một số hình ảnh thiên nhiên;
cây, bông hoa, con vật, mây, bầu trời, ngọn
núi, Nêu vấn đề, gợi mở HS nhận ra hình
ảnh thiên nhiên quen thuộc
- GV gợi nhắc thiên nhiên có nhiều động
thực vật khác nhau liên hệ giới thiệu bài
học
Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết
2.1 Tìm hiểu hình ảnh minh họa trang 38
SGK
- Tổ chức học sinh làm việc nhóm và đưa ra
- Hát tập thể Để đồ dùng lên bàn giáo viên kiểm tra
- Quan sát, chia sẻ
- Lắng nghe, nhắc đề bài
- Thảo luận nhóm theo các nội dung
Trang 8yêu cầu với HS:
+ Nêu nội dung của hình ảnh
+ Kể tên một số loài thực vật, động vật quen
thuộc
- Gọi đại diện các nhóm HS trình bày
- GV giới thiệu thêm một số hình ảnh thực
vật, động vật khác Nêu câu hỏi để HS nói
tên màu sắc, mô tả biểu hiện của nét xuất
hiện trong hình ảnh
2.2 Tìm hiểu sản phẩm, tác phẩm trong
trang 39 SGK và do GV chuẩn bị (nếu có)
- Tổ chức HS thảo luận nhóm và yêu cầu
HS:
+ Nêu tên mỗi bức tranh
+ Nêu hình ảnh thiên nhiên nhìn thấy rõ
nhất ở mỗi bức tranh
+ Kể tên một số màu sắc trong các bức
tranh
- Gọi đại diện các nhóm HS trình bày Tóm
tắt nội dung HS trình bày, thảo luận và giới
thiệu rõ hơn nội dung một số bức tranh (kết
hợp tương tác với HS)
+ Tranh “Đồi cọ”: Chất liệu màu bột; giới
thiệu vài nét về cây cọ; giới thiệu các hình
ảnh, đường nét, màu sắc thể hiện trong bức
tranh
+ Tranh “Nét đẹp biển khơi”: chất liệu giấy
màu; giới thiệu kết hợp gợi mở HS kể tên
các màu sắc, hình ảnh thiên nhiên có trong
bức tranh như: sông nước, mây, thuyền,
hình dáng con người, con vật, và liên hệ
các nét vẽ, kích thước hình ảnh khác nhau
trong tranh
+ Tranh “Trong rừng”: chất liệu màu sáp
Thông qua các hình ảnh như cây, cành lá, tổ
chim, đàn chim, bầu trời, và các màu sắc,
nét cong, nét thẳng, khác nhau đã tạo nên
bức tranh giống như một khu vườn vui vẻ
- Tóm tắt nội dung quan sát, nhận biết;
khích lệ HS chia sẻ, lựa chọn hình ảnh thiên
nhiên để vẽ
Hoạt động 3: Thực hành, sáng tạo
3.1 Tìm hiểu cách vẽ tranh
- Tổ chức HS làm việc nhóm và giao nhiệm
vụ:
+ Quan sát hình minh họa trang 39, 40
SGK
+ Nêu các cách vẽ tranh
- GV giới thiệu rõ hơn cách vẽ tranh, có thể
giáo viên hướng dẫn
- Đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung
- Thảo luận nhóm theo các nội dung giáo viên yêu cầu
- Đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung Tương tác cùng GV
- Lắng nghe, chia sẻ
- Làm việc theo nhóm Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Quan sát Tham gia tương tác cùng GV
Trang 9kết hợp vẽ minh họa và giảng giải:
+ Vẽ to hình ảnh thiên nhiên em yêu thích
vào phần giữa của trang giấy
+ Vẽ thêm các hình ảnh khác vào những chỗ
giấy còn trống và vẽ màu kín bức tranh
- Lưu ý HS: Chọn một trong hai cách để
thực hành
3.2 Tổ chức HS thực hành
- Bố trí HS ngồi theo nhóm (6 HS)
- Giao nhiệm vụ cho HS: Vẽ một bức tranh
cho riêng mình về hình ảnh thiên nhiên theo
ý thích
- Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS
thực hành
- Gợi mở nội dung HS trao đổi/ thảo luận
trong thực hành
Hoạt động 4: Cảm nhận, chia sẻ
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
- Gợi mở HS giới thiệu sản phẩm
- Chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm
Hoạt động 5: Tổng kết tiết học
- Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học,
chuẩn bị bài của HS Chuẩn bị tiết 2 của bài
học
- Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu nhóm: 6 HS
- Tạo sản phẩm cá nhân
- Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, chia sẻ trong thực hành
- Trưng bày sản phẩm (bài thực hành xong)
- Giới thiệu sản phẩm của mình
- Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình/ của bạn
- Lắng nghe Có thể chia sẻ suy nghĩ
Ngày soạn: 14/12/2020
Ngày giảng: Thứ năm ngày 17 tháng 12 năm 2020
Lớp 3B, 3C, 3D, 3A
Mĩ thuật Tiết 15: TẬP NẶN TẠO DÁNG
NẶN CON VẬT I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu đặc điểm, hình dáng, màu sắc của một số con vật.
2 Kỹ năng: HS biết cách nặn tạo dáng các con vật theo ý thích.
3 Thái độ: HS thêm yêu quý biết chăm sóc và bảo vệ các con vật.
* HS khuyết tật lớp 3A, 3D: Hs biết cách nặn tạo dáng các con vật theo ý thích.
II/ Đồ dùng:
* Giáo viên: Tranh, ảnh một số con vật quen thuộc Tranh vẽ của họa sĩ về con vật Một số bài của hs năm trước
* Học sinh: Vở vẽ 3, chì, màu
III/ Hoạt động dạy - học
A - Kiểm tra bài cũ:(2’)
- Gv kiểm tra đồ dùng học
tập của Hs
B Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung
- Hs bày đồ dùng học tập
- HS lắng nghe
- Hs bày đồ dùng
Trang 10Hoạt động 1: Quan sát
nhận xét.
- GV: Treo tranh, ảnh 1 số
con vật mà cô đã sưu tầm
yêu cầu HS quan sát thảo
luận theo nội dung:
+ Em hãy kể tên các con vật
trong tranh
+ Hình dáng của chúng?
+ Các bộ phận chính?
+ Đặc điểm, màu sắc của
chúng?
+ Giữa các con vật đó có
đăc điểm gì giống và khác
nhau?
- GV: Yêu cầu đại diện
nhóm trình bày
- GV: Yêu cầu các nhóm
bạn nhận xét
- GV kết luận: Có rất nhiều
các con vật khác nhau, mỗi
con vật có màu sắc và vẻ
đẹp riêng Muốn vẽ được
các con vật đó thật đẹp các
em cần nắm chắc đặc điểm
hình dáng của con vật
Hoạt động 2: Cách nặn:
- GV: Yêu cầu HS trao đổi
nhanh theo cặp để nhớ lại
cách vẽ
- GV: Yêu cầu đại diện hai
cặp trình bày
- GV: Yêu cầu các nhóm
bạn nhận xét
- GV kết luận: Tương tự
như cách vẽ nặn con vật ta
cũng tiến hành các bước:
+ Nặn các bộ phận chính
trước
+ Nặn chi tiết
+ Nặn thêm các phần phụ
+ Ghép dính các bộ phận lại
với nhau
* Từ một thỏi đất nguyên
nắn, vuốt, gọt tạo thành hình
con vật
+ Tạo dáng đi, đứng, chạy…
Hoạt động 3: Thực hành.
- GV cho Hs tham khảo bài
nặn của Hs năm trước
+ Lợn, chó, mèo, gà…
+ Mỗi con có 1dáng vẻ riêng + Màu sắc rất đa dạng
- HS trình bày
- HS nhận xét
- HS chú ý quan sát cô hướng dẫn
- HS trình bày
- HS nhận xét
- HS tham khảo bài
- Hs lắng nghe
- HS quan sát
- Theo dõi và làm theo các hoạt động của cô
và các bạn