1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Mĩ thuật 1 3 5 - Kĩ thuật lớp 4 5 - Thủ công 2 3 Tuần 11 (2020 - 2021)

11 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 291,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết vận dụng các thể dáng khác nhau của bàn tay để tạo sản phẩm theo ý thích; bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ trang trí.. Năng lực chung.[r]

Trang 1

TUẦN 11

Ngày soạn: 14/11/2020

Ngày giảng: Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2020

Lớp 5B, 5C, 5A

Mĩ thuật Tiết 11: VẼ TRANH: ĐỀ TÀI NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hs hiểu cách chọn nội dung và cách vẽ tranh đề tài Ngày Nhà giáo Việt

Nam

2 Kỹ năng: HS vẽ được tranh về đề tài ngày nhà giáo Việt Nam.

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn.

* HS khá giỏi: Biết sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu và vẽ màu phù hợp.

II Chuẩn bị.

* GV: - SGK, SGV

- 1 số tranh ảnh về ngày nhà giáo Việt Nam

- Một số bài của Hs lớp trước

* HS: SGK, vở ghi, giấy vẽ, vở thực hành

III/ Hoạt động dạy - học:

A Ổn định: (2’)

- HS hát 1 bài có nội dung về ngày nhà giáo

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu 1 vài bức tranh, ảnh đã chuẩn bị

2 Nội dung:

- HS hát

- Hs quan sát

Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài (5’)

- GV: Yêu cầu kể lại những hoạt động kỷ niệm

Ngày Nhà giáo Việt Nam

- Lễ kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11

của trường

- Cha mẹ HS tổ chức chào mừng thầy, cô giáo

- HS tổ chức tặng hoa cho thầy cô giáo

- Chọn hoạt động cụ thể để vẽ

- GV: gợi ý cho HS nhận xét được những hình

ảnh về Ngày Nhà giáo Việt Nam

- Quang cảnh đông vui nhộn nhịp

- Các dáng người khác nhau trong hoạt động

- Hs kể lại

- Hs chú ý và nhớ lại các hình ảnh

về Ngày Nhà giáo Việt Nam

Hoạt động 2: Cách vẽ tranh (8’)

- GV hướng dẫn hs cách vẽ như sau:

- Cho hs quan sát hình tham khảo ở SGK và gợi

ý cho HS cách vẽ theo các bước:

- Sắp xếp và vẽ các hình ảnh vẽ rõ nội dung

- Vẽ hình ảnh chính trước hình ảnh phụ sau

- Điều chỉnh hình vẽ và vẽ thêm các chi tiết cho

tranh sinh động

- Vẽ màu theo ý thích

- Màu sắc cần có độ đậm nhạt thích hợp với

tranh và đẹp mắt

- HS quan sát

- HS lắng nghe

Trang 2

Hoạt động 3: Thực hành (15’)

- GV yêu cầu hs làm bài trên giấy vẽ hoặc bài

thực hành

- GV: Đến từng bàn quan sát hs vẽ

- Hs thực hiện

- HS vẽ bài

Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá (5’)

- Gv trưng bày bài vẽ của Hs và gợi ý HS nhận

xét về bố cục, hình ảnh, cách vẽ màu đều, đẹp

- Khen ngợi những nhóm, cá nhân tích cực

phát biểu ý kiến XD bài

- Hs nhận xét

- Hs lắng nghe

C Củng cố- dặn dò: (3'- 5’)

- GV nhận xét chung tiết học

- Em nào chưa xong về vẽ tiếp

- Chuẩn bị đất nặn cho bài sau: Vẽ theo mẫu có

hai vật mẫu

- Hs lắng nghe

Ngày soạn: 14/11/2020

Ngày giảng: Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2020

Lớp 4A

Lớp 4C, 4B (18/11/2020)

Kỹ thuật Tiết 11: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT THƯA (T2) I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa và

ứng dụng của khâu đột thưa

2 Kĩ năng: HS khâu được các mũi khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột

thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm

* Với học sinh khéo tay: Khâu được các mũi khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi

khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm

3 Thái độ: HS yêu thích môn học, rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống.

II/ Chuẩn bị:

- GV: + Mẫu vải khâu đột mau.

+ Sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa (áo, quần)

+ Len ( sợi ), chỉ khâu

+ Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn ghạch

- HS: Kim, chỉ, phấn vạch, thước kẻ, vải.

III/ Hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):

? Kiểm tra sản phẩm về nhà của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan sát

mẫu vải có khâu viền đường gấp mép vải bằng

mũi khâu đột thưa

2 Dạy bài mới:

* HĐ1: (20’- 22’) HS thực hành

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ trog SGK

- GV nhận xét 1 số bài khâu ghép hai mép vải

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại quy trình khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu đột

Trang 3

bằng mũi khâu đột thưa:

+ B1 : Vạch dấu đường khâu

+ B2: Khâu lược

+ B3: Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu ĐT

- Kiểm tra sản phẩm của HS

- GV chỉ dẫn tích cực cho HS còn lúng túng

* HĐ2: (4’-5’) HS trưng bày SP

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

- GV nêu tiêu chuẩn của sp:

+ Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu

đột thưa

+ Các mũi khâu đều nhau

+ HS thự hành đúng thời gian quy định

- GV cùng hs chọn ra những sản phẩm đẹp đẹp

để khen ngợi động viên các em

* KNS: Trong quá trình sử dụng kim em cần chú

ý điều gì

a Dựng kim cẩn thận

b Dùng kéo cắt cẩn thận

c Không dùng kim hay kéo trêu đùa nhau

(Cả 3 phương án trên)

C Củng cố - dặn dò (3’-5’):

? Nhắc lại các bước khâu ghép 2 mép vải bằng

mũi khâu đột thưa

- HS chuẩn bị bài: khâu ghép hai mép vải bằng

mũi khâu đột thưa (T3)

thưa (ghi nhớ)

- HS lắng nghe

- HS thực hành

- HS theo dõi

- HS trưng bày SP

- HS tích cực phát biểu ý kiến

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Ngày soạn: 15/11/2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2020

Lớp 3D

Thủ công Tiết 11: CẮT DÁN CHỮ I - T (T1) I/ Mục tiêu:

1 Kiến Thức: HS biết cách cắt dán chữ I - T

2 Kĩ năng: HS cắt dán được chữ I - T HS làm được sản phẩm đẹp.

3 Thái độ: Học sinh hứng thú cắt dán hình.

* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp (TH)

* GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt dán, không lãng phí (HĐTH)

* HS khuyết tật lớp 3D: HS nhận biết cách cách cắt dán chữ I - T

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: Quy trình cắt dán chữ I - T

- Học sinh: Giấy thủ công, vở

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động của HSKT

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (3’)

- GV kiểm tra 1 số sản phẩm

của HS

3 Bài mới: (30’)

- 1 HS trả lời

Trang 4

a Giới thiệu bài: Trực tiếp

b Nội dung

HĐ1: GV cho HS quan sát và

nhận xét

- GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn

học sinh quan sát rút ra sự giống

và khác nhau của 2 chữ

HĐ2: GV hướng dẫn mẫu

- Bước1: Kẻ chữ I, T; chiều dài

của hình chữ nhật 5 ô, rộng 1ô,

chiều dài của hình 2 chiều dài

5ô, rộng 3ô

- Bước 2: Cắt chữ T

- Bước 3: Dán chữ I, T

* Giới thiệu SP mẫu, bài vẽ HS

- GV giới thiệu 1 số sản phẩm

đẹp

- SP của HS

HĐ3: Thực hành (15-17’)

- GV yêu cầu HS thực hành cắt

dán chữ I - T

* Nhận xét- đánh

- GV đánh giá sản phẩm của HS

- Nhận xét Đánh giá kết quả.

* GDTKNLHQ - GDMT: GV

nhắc nhở HS sau khi thự hành

xong các em cần phải giữ vệ

sinh chung không vất bừa bãi

giấy vụn ra lóp Cần sử dụng

lượng giấy vừa đủ để cắt dán

sản phẩm, không dùng lãng

phí

4 Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):

- GV nhận xét tiết học

- Về hoàn thành bài tập nếu

chưa xong

- Về nhà chuẩn bị bài sau chu

đáo

- HS quan sát

- HS quan sát

- HS thực hành

- HS cắt dán theo quy trình

- Trình bày sản phẩm

- Cả lớp nhận xét sản phẩm của bạn

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS lắng nghe

- HS quan sát

- Theo dõi và làm theo các hoạt động của cô

và các bạn

- HS lắng nghe

Ngày soạn: 15/11/2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2020

Lớp 2C, 2D

Lớp 2A, 2B, 2E (20/11/2020)

Thủ công Tiết 11: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GẤP HÌNH (T1) I/ Mục tiêu:

Trang 5

1 Kiến thức: HS nhận biết cách gấp các sản phẩm đã học

2 Kĩ năng: HS gấp được 1 số bài gấp đã học Các nếp gấp phẳng, thẳng, sản phẩm

đẹp

3 Thái độ: Học sinh hứng thú gấp hình

* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp(HĐ 3)

* GDTKNLHQ: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp thuyền, không lãng phí (HĐ 3)

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên : Quy trình mẫu gấp các sản phẩm đã học

- Học sinh : Giấy thủ công, vở

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):

? Nêu lại các bài gấp hình đã học

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan

sát mẫu

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Quan sát nhận xét (3-5’)

- Đưa vật mẫu lên, hs quan sát và trả lời :

+ Đây là những sản phẩm nào đã học?

+ Kể tên 1 sản phẩm và nêu cách gấp ?

- GV gọi 2 - 3 HS nêu các sản phẩm đã học

và nêu cách gấp

- GV nhận xét - đánh giá

Hoạt động 2 (18-19’): Thực hành

- Tổ chức cho HS thực hành

- Chia lớp thành nhóm 4 HS để thực hành

- Cho HS tham gia đánh giá nhận xét

- HD HS trưng bày SP:

* GV: Chốt lại, góp ý chung

Hoạt động 3 (3-5’): Giáo dục HS

- GDMT: HDHS không vất giấy vụn hay giấy

còn thừa của SP ra lớp.

- GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp

thuyền, không lãng phí.

- Hs trả lời

- Hs lắng nghe

- HS quan sát quy trình gấp trên

bảng và trả lời

- Gấp tên lửa

- Gấp máy bay phản lực

- Gấp máy bay đuôi rời

- HS nêu: Gấp tên lửa

- HS: có 2 bước.

+ Gấp tạo mũi, thân, cánh tên lửa + Tạo tên lửa và sử dụng

- HS được gọi lên bảng

- HS lắng nghe

- HS thực hành theo nhóm 4 HS

- HS nhận xét bài nhóm khác

- HS trưng bày sản phẩm

- HS lắng nghe

C Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):

Trang 6

- GV nhận xét tiết học.

- Về nhà chuẩn bị bài sau chu đáo

- HS lắng nghe

Ngày soạn: 15/11/2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2020

Lớp 5B, 5A

Lớp 5C (20/11/2020)

Kỹ thuật Tiết 11: RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống.

2 Kĩ năng: Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình.

3 Thái độ: - Biết liên hệ với việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống ở gđ.

* GDMT: Biết giữ gìn vệ sinh trong quá trình rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong

gia đình (HĐ1)

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: Một số bát, chén, đũa và dụng cụ, nước rửa chén.đình

- Học sinh: SGK, tranh ảnh về một số bát, chén, đũa và dụng cụ, nước rửa chén trong gia đình đình (sưu tầm)

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3’- 5’):

? Nêu cách bày dọn bữa ăn trong gia đình em

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan sát

tranh về các cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống

2 Dạy bài mới:

* HĐ1: (6’-7’) Tìm hiểu mục đích, tác dụng của

việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống.

- Nêu tên các dụng cụ nấu ăn và ăn uống thường

dùng?

- Y/c :

- Nêu tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn

uống ?

+ KL: Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống không

những làm cho dụng cụ đó sạch sẽ, khô ráo, ngăn

chặn được vi trùng gây bệnh mà còn có tác dụng

bảo quản, giữ cho các dụng cụ không bị hoen rỉ

- Lưu ý HS (GDMT): Khi rửa dụng cụ nấu ăn và

ăn uống em cần rửa tay, lau bát đĩa… sạch sẽ để

đảm bảo vệ sinh

*HĐ2: (19’-20’) Tìm hiểu cách rửa sạch dụng

cụ nấu ăn và ăn uống.

- Nêu cách rửa chén bát ở gđ em ?

- Y/c :

- SS cách rửa bát ở trong SGK và ở gđ em?

- Nên thức hiện rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- Soong, nồi, chén, bát, đũa, đĩa,

- Đọc nd mục 1 (SGK)

- Làm sạch và giữ vệ sinh dụng

cụ nấu ăn và ăn uống

- Bảo quản dụng cụ nấu ăn và ăn uống bằng kim loại

- HS suy nghĩ, trả lời

- HS nêu

- Đọc nd mục 2 SGK

- HS trả lời

Trang 7

theo hướng dẫn ở SGK.

- H/dẫn 1 vài thao tác minh họa

- Y/c :

*HĐ3: (3’-5’) Đánh giá kết quả học tập

- Em hãy cho biết vì sao phải rửa bát ngay sau khi

ăn xong ?

- Ở gia đình em thường rửa bát sau bữa ăn ntn?

- GV nhận xét tiết học

* Bài tập câu hỏi tình huống: Khi mẹ ốm con sẽ

giúp đỡ mẹ nấu cơm, luộc rau? (GDKN: Biết giúp

đỡ gia đình, tự chăm sóc bản thân)

C Củng cố- dặn dò (3’- 5 ’ ):

- GV nhận xét tiết học

- Nêu cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong

gia đình?

- Chuẩn bị tiết sau

- Về nhà cần giúp đỡ gđ bày, dọn bữa ăn

-Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS trả lời

Ngày soạn: 16/11/2020

Ngày giảng: Thứ năm ngày 19 tháng 11 năm 2020

Lớp 1A, 1B, 1C, 1D

Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO VỚI CHẤM, NÉT, MÀU SẮC

BÀI 6: BÀN TAY KÌ DIỆU (T1)

I Mục tiêu bài học

1 Phẩm chất

Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS Cụ thể một số biểu hiện chủ yếu sau:

- Chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập

- Biết giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,

- Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra

2 Năng lực

Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:

2.1 Năng lực mĩ thuật

- Nhận biết được hình dáng, đặc điểm của bàn tay

- Biết vận dụng các thể dáng khác nhau của bàn tay để tạo sản phẩm theo ý thích; bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ trang trí

- Biết trưng bày, giới thiệu, nhận xét và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn

2.2 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động tạo thế dáng bàn tay để thực hành

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, nhận xét sản phẩm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm

2.3 Năng lực đặc thù khác

- Năng lực ngôn ngữ: Biết trao đổi, thảo luận với bạn, với thầy cô trong học tập

Trang 8

- Năng lực thể chất: Thông qua sự vận động của bàn tay để tạo thế dáng và thực hành tạo sản phẩm

II Chuẩn bị của học sinh và giáo viên

- Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì,

tẩy chì, hồ dán, kéo, bìa giấy,…

- Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình

ảnh trực quan; hình ảnh minh họa Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có)

III Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu

- Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, trò chơi, thực hành, thảo luận

- Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, đặt câu hỏi,…

- Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm

IV Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Ổn định lớp và khởi động

- Tổ chức học sinh hát, kiểm tra sự chuẩn

bị đồ dùng, vật liệu của học sinh

- Cho HS kể một số công việc hằng ngày

cần thực hiện bằng bàn tay

- GV chốt ý từ đó liên hệ giới thiệu nội

dung bài học

Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết

Tổ chức học sinh quan sát hình ảnh minh

họa mục Quan sát, nhận biết ở trang 28,

29 SGK

- Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh SGK

và thảo luận

+ Nêu được tên con vật

+ Mô tả và thực hiện cách tạo hình bàn

tay để biểu đạt con vật (hình dạng hoặc

một phần của con vật)

- Gọi đại diện các nhóm HS trình bày

Gợi mở, hướng dẫn HS tạo hình bàn tay ở

các thế dáng khác nhau như: nằm ngang,

thẳng đứng, nghiêng, Có thể dùng tay

xoay trên không hoặc đặt trên bàn

- Lưu ý: GV có thể sử dụng đèn pin để

tạo bóng của bàn tay

- Tổng kết nội dung quan sát, nhận biết;

gợi mở nội dung thực hành sáng tạo

Hoạt động 3: Thực hành, sáng tạo

3.1 Tìm hiểu cách tạo hình từ bàn tay

- Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa

trang 29, 30 SGK và hình ảnh minh hoa

do GV chuẩn bị Đặt câu hỏi, nêu vấn đề

giúp HS nhận ra thứ tự các bước tạo hình

một số con vật từ bàn tay

- GV thị phạm minh họa, giảng giải và

phân tích các thao tác, kết hợp tương tác

với HS

- Hát tập thể Để đồ dùng lên bàn giáo viên kiểm tra

- HS thi nhau kể

- Lắng nghe, nhắc đề bài

- Thảo luận nhóm theo các nội dung giáo viên hướng dẫn

- Đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe, quan sát

- Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- Quan sát Tham gia tương tác cùng GV

Trang 9

+ Tạo hình con ốc sên:

Bước 1: Tạo thế dáng bàn tay: Nắm nhẹ

bàn tay và đặt trên trang giấy

Bước 2: Dùng bút chì (hoặc bút màu) vẽ

nét hình bàn tay trên trang giấy

Bước 3: Nâng bàn tay khỏi giấy và vẽ

thêm nét xoắn ốc làm rõ hình con ốc sên

Bước 4: Vẽ màu theo ý thích cho hình

con ốc sên và cắt khỏi trang giấy, sản

phẩm đã hoàn thành

+ Tạo hình con cá, con hươu cao cổ: GV

có thể tiếp tục thị phạm hoặc gợi mở HS

các bước minh họa trong SGK

- Gợi nhắc HS: Có nhiều cách tạo con vật

từ các thế dáng bàn tay của mình

3.2 Tổ chức HS thực hành

- Bố trí HS ngồi theo nhóm (6 HS)

- Giao nhiệm vụ cho HS: Tạo hình thế

dáng bàn tay của mình Vận dụng các

bước thực hành để tạo con vật yêu thích

bằng các chấm, nét, màu sắc

- Lưu ý HS: Lựa chọn vị trí tạo hình dáng

con vật phù hợp với khổ giấy/ vở bài tập

Có thể vẽ thêm chi tiết, hình ảnh như Mặt

Trời, mây, sông nước, cây, ở xung quanh

con vật, tạo chủ đề bức tranh theo ý thích

Có thể tạo kết hợp nhiều hình bàn tay trên

khổ giấy, tạo bức tranh bàn tay của riêng

mình

- Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ

HS thực hành

- Gợi mở nội dung HS trao đổi/ thảo luận

trong thực hành

Hoạt động 4: Cảm nhận, chia sẻ

- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm

- Gợi mở HS giới thiệu:

+ Tên con vật đã tạo được từ tạo hình thế

dáng bàn tay

+ Em đã làm thế nào để tạo sản phẩm của

mình?

- Chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm

Hoạt động 5: Tổng kết tiết học

- Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học,

chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với

thực tiễn

- Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và

hướng dẫn HS chuẩn bị

- Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu nhóm: 6 HS

- Tạo sản phẩm cá nhân

- Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, chia sẻ trong thực hành

- Trưng bày sản phẩm theo nhóm

- Giới thiệu sản phẩm của mình

- Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình/ của bạn

- Lắng nghe Có thể chia sẻ suy nghĩ

Trang 10

Ngày soạn: 16/11/2020

Ngày giảng: Thứ năm ngày 19 tháng 11 năm 2020

Lớp 3B, 3C, 3D, 3A

Mĩ thuật Tiết 11: VẼ THEO MẪU: VẼ CÀNH LÁ I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nhận biết được cấu tạo, hình dáng, màu sắc, đặc điểm của một số

cành lá

2 Kỹ năng: HS biết cách vẽ và vẽ được cành lá đơn giản và tô màu theo ý thích.

3 Thái độ: HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng.

* HS khuyết tật lớp 3A, 3D: HS biết thêm về cách sắp xếp hình ảnh cách vẽ màu ở

tranh

II/ Đồ dùng:

* Giáo viên: Một số cành lá khác nhau về hình dáng và màu sắc Một số họa tiết cành

lá sử dụng trong trang trí Tranh vẽ của hs năm trước

* Học sinh: Vở vẽ 3, chì, màu

III/ Hoạt động dạy - học

A - Kiểm tra bài cũ:(2’)

- Gv kiểm tra đồ dùng học tập

của Hs

B Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài: Trực tiếp

b Nội dung

Hoạt động 1: Quan sát nhận

xét.

- GV: Cho Hs quan sát một số

cành lá mà cô đã chuẩn bị yêu

cần HS quan sát thảo luận theo

nội dung

+ Hãy gọi tên các cành lá?

+ Hình dáng của các loại lá?

+ Chúng được mọc như thế

nào?

+ Ngoài những loại lá trên em

còn biết loại lá nào khác?

- GV: Yêu cầu đại diện nhóm

trình bày

- GV: Yêu cầu các nhóm bạn

nhận xét

- GV kết luận: Có rất nhiều loại

l¸ khác nhau, mỗi loại có một

màu sắc và vẻ đẹp riêng Muốn

vẽ được những cành lá đẹp các

em cần nắm chắc đặc điểm của

từng loại lá

Hoạt động 2: Cách vẽ.

- GV: Hướng dẫn HS cụ thể

từng bước

- Hs bày đồ dùng học tập

- Hs lắng nghe

- HS chú ý lắng nghe

+ Lá ổi, lá nhãn…

+ Lá to, nhỏ khác nhau

+ Lá mọc so le, lá mọc đối xứng

+ Lá bàng, bưởi…

- HS trình bày

- HS nhận xét

- HS chú ý quan sát cô hướng dẫn

- Hs bày đồ dùng

- Hs lắng nghe

- HS quan sát

- Theo dõi và làm theo các hoạt động của cô

và các bạn

- Hs quan sát

Ngày đăng: 02/03/2021, 14:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w