1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

giáo án Mĩ thuật - kĩ thuật lớp 1 2 3 4 5 - Tuần 8 (2019 - 2020)

11 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 31,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cần sử dụng lượng giấy vừa đủ để gấp cắt dán bông hoa, không dùng lãng phí..4. Giáo viên hướng dẫn lại..[r]

Trang 1

TUẦN 8

Ngày soạn: 25/10/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2019

Lớp 3B

Lớp 3A (29/10/2019)

Lớp 3C (31/10/2019)

Mĩ thuật Tiết 8: VẼ TRANH

VẼ CHÂN DUNG I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Tập quan sát nhận xét về đặc điểm khuôn mặt người.

2 Kỹ năng: Biết cách vẽ và vẽ được khuôn mặt người thân trong gia đình.

3 Thái độ: Yêu quý bạn bè và người thân.

II/ Đồ dùng:

* Giáo viên: 1 số tranh chân dung các lứa tuổi Hình gợi ý cách vẽ

* Học sinh: Vở vẽ 3, chì, màu

III/ Hoạt động dạy - học

A - Kiểm tra bài cũ:(2’)

- Gv kiểm tra đồ dùng học tập của Hs

B Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài: Trực tiếp

b Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh chân dung 5’

- Gv cho hs quan sát 1 số tranh chân dung

của các hoạ sĩ sau đó đặt câu hỏi:

?- Tranh chân dung thường được vẽ như thế

nào?

? Tranh chân dung vẽ những gì?

? Ngoài khuôn mặt còn có thể vẽ gì nữa?

? Nét mặt người trong tranh được tả thế nào?

? Em định vẽ ai trong gia đình?

? Em hãy tả hình dáng, đặc điểm, khuôn mặt

người định vẽ?

Hoạt động 2: Cách vẽ tranh 7’

- GV vẽ minh hoạ 1 số khuôn mặt lên bảng

để hs nhận biết

B1: Vẽ hình khuôn mặt trước, vẽ tóc và cổ

sau

B2: Vẽ chi tiết mắt, mũi, miệng

B3: Vẽ màu ở bộ phận lớn trước (khuôn mặt,

áo, tóc, nền xung quanh) sau đó vẽ chi tiết

- Yêu cầu hs nêu lại cách vẽ tranh

Hoạt động 3: Thực hành 15’

- Gv gợi ý hs có thể q sát các bạn trong lớp

- Hs bày đồ dùng học tập

- Hs lắng nghe

- Hs quan sát nhận xét, trả lời câu hỏi

+ Tranh chân dung thường được vẽ nửa người - vẽ khuôn mặt người là chủ yếu thể hiện những đặc điểm riêng của người định vẽ

+ Vẽ hình dáng khuôn mặt,mắt, mũi, miệng, tai, tóc

+ Vẽ cổ, vai, 2 tay + Tả vui, buồn, già, trẻ, hiền hậu, tươi tắn,

- Hs giới thiệu và tả

- Ví dụ: Em vẽ mẹ em với khuôn mặt tròn, đôi mắt đen, tóc dài, mũi cao,

- Hs quan sát

- Hs chọn khuôn mặt người thân

- Vẽ ngang (dọc) khổ giấy

- Vẽ thêm hình ảnh khác cho sinh động: mũ, nơ buộc tóc,

- Vẽ màu theo ý thích

Trang 2

hoặ vẽ theo trí nhớ.Cố gắng tìm ra hình dáng

riêng của người định vẽ

- Vẽ khuôn mặt nửa người hay vẽ toàn thân

để bố cục hình vào trang giấy cho phù hợp

-Vẽ khuôn mặt chính diện hoặc nghiêng

- Gv đến từng bàn quan sát uốn nắn hs hoàn

thành bài tập

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá 5’

- Gv thu một số bài của hs đính lên bảng, gợi

ý hs nhận xét

? Bạn vẽ chân dung ai? vẽ có cân đối với khổ

giấy không?màu sắc bạn tô ntn?

? Em thích bài nào nhất? vì sao?

- Gv nhận xét bổ sung, đánh giá bài làm của

hs

- Tuyên dương những hs có bài vẽ đẹp

C Củng cố- dặn dò: (3'- 5’)

- Gv nhận xét chung lớp học

- Dặn dò: Về nhà chuẩn bị đồ dùng cho bài

sau

- Quan sát, nhận xét theo các tiêu chí

GV đưa ra

- Hs chọn và xếp loại bài đẹp theo cảm nhận của bản thân

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe

Ngày soạn: 25/10/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2019

Lớp 4A

Lớp 4B (30/10/2019)

Lớp 4C (31/10/2019)

Mĩ thuật Tiết 8: TẬP NẶN TẠO DÁNG NẶN HOẶC VẼ, XÉ DÁN CÁC CON VẬT QUEN THUỘC

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Tìm hiểu đặc điểm, hình dáng, màu sắc của 1 số con vật quen thuộc.

2 Kỹ năng: Biết nặn con vật và nặn được con vật theo ý thích

3 Thái độ: Yêu mến các con vật và có ý thức chăm sóc vật nuôi.

II/ Đồ dùng:

* Giáo viên: Giáo án, tranh ảnh 1 số con vật quen thuộc; hình gợi ý cách nặn; 1 số bài của hs năm trước

* Học sinh: Vở vẽ 4, đất nặn

III/ Hoạt động dạy - học

1 Bài cũ: (3’)

- GV kiểm tra đồ dùng học tập

2 Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài: Trực tiếp

b Nội dung

* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét (5’)

- Gv giới thiệu 1 số bài nặn và 1 số tranh ảnh

các con vật đặt câu hỏi để hs nhận biết

? Bức tranh vẽ có những con vật gì?

- Hs bày đồ dùng học tập

- Hs lắng nghe

- Hs quan sát và trả lời câu hỏi

+ Con voi, con gà,con mèo,con thỏ

Trang 3

? Hình dáng và đặc điểm các con vật có như

thế nào?

? Nêu đặc điểm nỏi bật của các con vật?

? Màu sắc của các con vật?

? Tư thế của các con vật khi hoạt động đi,

chạy, đứng nh thế nào?

? Hãy kể tên 1 số con vật mà em biết? hãy

miêu tả hình dáng của chúng?

- GV đặt sản phẩm nặn con vật ở các tư thế

khác nhau để hs nhận biết nhiều tư thế hoạt

động khác nhau của các con vật

? Em thích nặn con vật nào? em sẽ nặn con

vật đó đang làm gì?

* Hoạt động 2: Cách nặn con vật (7’)

- Gv giới thiệu 2 cách nặn, sau đó dùng đất

nặn mẫu từng cách và yêu cầu hs quan sát

cách nặn

Cách 1: Nặn rời từng bộ phận rồi ghép dính

lại

+ Nặn bộ phận chính của con vật (thân, đầu)

+ Nặn các bộ phận khác (chân, tai, đuôi)

+ Ghép dính các bộ phận và tạo dáng sửa

hình hoàn chỉnh con vật

Cách 2:

- Từ 1 thỏi đất, nặn tạo thành các bộ phận

chính của con vật (đầu, thân) sau đó nặn

thêm chi tiết và tạo dáng con vật

- Yêu cầu hs nêu lại cách nặn con vật

* Hoạt động 3: Thực hành

- GV cho hs thực hành nặn theo nhóm

+ Chia lớp thành các nhóm, yêu cầu mỗi

nhóm nặn từ 2 đến 3 con vật

+ Yêu cầu hs nặn thêm các hình ảnh khác rồi

ghép dính thành đề tài

Ví dụ: đàn voi, gia đình nhà gà, mèo và

chó,

- Gv đến từng bàn quan sát động viên các em

hoàn thành bài tập

* Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá (5’)

- Gv yêu cầu hs trưng bày sản phẩm theo

nhóm, mỗi nhóm cử 1 bạn lên giới thiệu sản

phẩm của nhóm mình GV đến từng bàn

cùng hs nhận xét sản phẩm của các tổ nhóm

- Gv chọn ra 1 số sản phẩm đạt yêu cầu và

+ Hình dáng và đặc điểm các con vật khác nhau: con voi to khoẻ, con gà, thỏ, mèo hình dáng nhỏ

+ Con voi có vòi, ngà, 4 chân to, tai to; mèo tai ngắn duôi dài; thỏ tai dài duôi ngắn; gà trống mào to đỏ lông duôi dài cong,

+ Đen, trắng, vàng, nâu,

+ Tư thế của các con vật khi hoạt động đi, chạy, đứng sẽ thay đổi cho phù hợp với hoạt động

- Hs tiếp nối nhau nêu

- Hs quan sát

- Hs nối tiếp nhau trả lời

- Hs quan sát

- 3 hs nêu

- Hs thực hành theo nhóm

+ 2 bàn hs quay lại với nhau tạo thành

1 nhóm, tự bầu nhóm trưởng Nhóm trưởng điều khiển các bạn hoạt động thực hành, sau đó cử 1 ng ười giới thiệu sản phẩm của nhóm

- Hs quan sát nhận xét theo các tiêu chí gv đa ra

Trang 4

cha đạt yêu cầu để nhận xét rút kinh nghiệm

chung cho cả lớp

- Đánh giá sản phẩm của hs

- Tuyên dương những nhóm hs có sản phẩm

đẹp

3 Củng cố- dặn dò: (3'- 5’)

- Gv nhận xét chung lớp học

- Củng cố: Hàng ngày em chăm sóc các con

vật như thế nào?

- Dặn dò:chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau.

- Hs lắng nghe

- 2 hs trả lời

- Hs về nhà sưu tầm những lá cây có hình dáng đẹp

Ngày soạn: 25/10/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2019

Lớp 5A, 5C, 5D

Lớp 5B (01/11/2019)

Kỹ thuật Tiết 8: NẤU CƠM (T2 - THỰC HÀNH) I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết cách nấu cơm.

2 Kĩ năng: HS biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình.

3 Thái độ: Yêu thích môn học Biết liên hệ với việc nấu cơm ở nhà.

* HS khuyết tật lớp 5D: HS biết cách nấu cơm

* GDTKNLHQ: Sử dụng bếp nấu tiết kiệm và hiệu quả (HĐ 2)

* GDMT: Biết giữ gìn vệ sinh trong quá trình chuẩn bị nấu cơm (HĐ 2)

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Gạo tẻ

+ Nồi nấu cơm thường

+ Nước, rá, chậu để vo gạo

+ Bếp đun (Bếp ga) Phiếu học tập

- Học sinh: + SGK, tranh ảnh về cách nấu cơm ( sưu tầm)

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3’- 5’):

? Nêu cách nấu cơm bằng bếp đun

trong gia đình

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho

HS quan sát tranh về các bước nấu

cơm trong gia đình

2 Dạy bài mới:

HĐ1: (19’-20’) Tìm hiểu các cách

nấu cơm bằng nồi cơm điện.

- GV hỏi HS:

? Nguyên liệu và dụng cụ chuẩn bị

để nấu cơm bằng nồi cơm điện và

bép đun?

- Hs trả lời

- Hs lắng nghe

HS trả lời:

+ Nhắc lại các nội dung đã học ở tiết 1

+ Đọc nội dung mục 2 và quan sát hình 4

- Hs trả lời

- Hs lắng nghe

Trang 5

? Nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm

điện?

- Gọi 1vài HS nhắc lại cách nấu

bằng nồi cơm điện

? Nấu cơm bằng bếp đun và nồi

cơm điện giống và khác nhau ở

điểm gì

* GV nhận xét bổ sung: Nấu cơm

bằng nồi cơm điện giống như nấu

cơm bằng bếp đun ở phần sơ chế

gạo Còn các quy trình nấu thì khác

nhau…

HĐ2: (6’-7’) Đánh giá kquả học

tập.

- Có mấy cách nấu cơm?

- Đó là những cách nào?

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi vào

PHT

- GV nhận xét, bổ xung, khích lệ

HS

- Nhận xét tiết học

- Lưu ý HS (GDMT): Khi sơ chế

gạo em cần rửa tay sạch sẽ… để

đảm bảo vệ sinh.

- Trong quá trình nấu cơm cần sử

dụng lượng ga vừa đủ, không nên

để lửa cháy to qua khiến cơm

không ngon và tiết kiệm ga.

C Củng cố- dặn dò (3’- 5 ’ ):

Nêu cách nấu cơm bằng 2 cách?

- Chuẩn bị tiết sau: Luộc rau

SGK

+ Cho gạo đã vo sạch vào nồi

+ Đổ nước theo các khấc vạch phía trong nồi

+ San đều gạo trong nồi, lau khô đáy nồi

+ Đậy nắp, cắm điện và

bật nấc nấu

- Vài HS nhắc lại cách nấu cơm bằng nồi cơm điện

- Giống: Chuẩn bị gạo, nước, rá, chậu

- Khác: Dụng cụ nấu và

nguồn cung cấp nhiệt khi nấu cơm

- HS trả lời vào PHT

- Đại diện nhóm trả lời

- HS lắng nghe

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- Theo dõi các hoạt động của cô và các bạn

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Ngày soạn: 25/10/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2019

Lớp 2D

Lớp 2A(29/10/2019)

Lớp 2B(30/10/2019)

Lớp 2C (01/11/2019)

Mĩ thuật Tiết 8: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT

Trang 6

XEM TRANH "TIẾNG ĐÀN BẦU" CỦA HOẠ SĨ SĨ TỐT

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Làm quen tiếp xúc với tranh ảnh của hoạ sĩ.

2 Kĩ năng: Học tập cách sắp xếp màu và hình trong tranh.

3 Thái độ: Yêu mến anh bộ đội

* HS khuyết tật lớp 2A và 2D: HS làm quen tiếp xúc với tranh ảnh của hoạ sĩ.

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh in trong SGK; 1 vài bức tranh về 1 số thể loại; tranh của thiếu nhi

- Học sinh: Vở vẽ 2, chì, màu

III/ Hoạt động dạy- học:

A - Kiểm tra bài cũ: 2’

- Gv kiểm tra đồ dùng học tập

của Hs

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp

2 Dạy bài mới:

HĐ1: Quan sát, nhận xét 5’

- Gv cho hs quan sát tranh các

thể loại để hs nhận biết được các

hình ảnh, màu sắc và cách sắp

xếp bố cục của bức tranh

HĐ2: Xem tranh 23’

- Gv yêu cầu hs quan sát tranh

"Tiếng đàn bầu " (3 phút)

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu

cầu hs thảo luận nhóm (10 phút)

- Gv phát phiếu học tập ghi sẵn

các câu hỏi:

? Tên gọi của bức tranh là gì?

? Tác giả của bức tranh là ai? vẽ

bằng chất liệu gì?

? Trong tranh hình ảnh nào là

hình ảnh chính?

? Các hình ảnh chính phụ trong

tranh đ ược sắp xếp như thế nào?

? Bức tranh gồm có mấy nhân

vật?

? Các nhân vật trong tranh đang

làm gì?

? Cách sắp xếp bố cục trong

- Hs bày đồ dùng học tập để Gv kiểm tra

- Hs lắng nghe

- Hs quan sát nhận xét

- Hs trong các nhóm tự bầu nhóm trưởng, thư kí, báo cáo viên

- Nhóm trởng nhận phiếu, điều khiển các bạn thảo luận

+ Tên gọi bức tranh là

"Tiếng đàn bầu"

+ Tác giả: Sĩ Tốt vẽ bằng sơn dầu

+ Hình ảnh chính là anh bộ đội

+ Các hình ảnh trong tranh được sắp xếp rõ ràng, nổi bật hình ảnh anh bộ đội, 2

em bé và cô thôn nữ

+ Bức tranh có 4 nhân vật:

anh bộ đội, 2 em bé và cô thôn nữ

+ Cô gái đang chải tóc và

đứng nghe anh bộ đội đánh đàn Hai em bé 1 em đang quỳ cạnh chõng, 1 em nằm trên chõng chăm chú nghe tiếng đàn bầu

+ Cách sắp xếp cân đối, chặt chẽ, rõ nội dung

- Chuẩn bị đồ dùng học tập

- Hs lắng nghe

- HS quan sát

- HS quan sát

- Lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 7

tranh ra sao?

? Màu sắc trong tranh thế nào?

? Em có thích bức tranh này

không? vì sao?

- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết

quả thảo luận

? Em thích hình ảnh nào trong

tranh? vì sao?

? Màu nào trong tranh được em

yêu thích? vì sao?

- Gv củng cố: Đây là một bức

tranh vẽ rất thành công của hoạ

sĩ Sĩ Tốt Ông quê ở Cổ Đô

huyện Ba Vì tỉnh Hà Tây Bức

tranh "Tiếng đàn bầu" vẽ về đề

tài bộ đội Anh bộ đội đang ngồi

trên chiếc chõng tre say mê gảy

đàn.Trước mặt là 2 em bé - một

em quỳ cạnh chõng tre, 1 em

nằm trên chõng, tay tì vào má

chăm chú lắng nghe Hình ảnh

cô thôn nữ đang đứng bên cửa ra

vào, vừa hong tóc vừa lắng nghe

tiếng đàn Hình ảnh này càng tạo

cho tiếng đàn hay hơn và không

khí thêm ấm áp Ngoài ra bức

tranh dân gian "gà mái" treo trên

tờng càng tạo cho bố cục của

bức tranh thêm chặt chẽ, thể hiện

rõ nội dung hơn

Màu sắc của bức tranh trong

sáng, có đậm nhạt nổi rõ nội

dung làm cho hình ảnh chính của

tranh thêm sinh động

"Tiếng đàn bầu" là bức tranh đẹp

nói lên tình cảm thắm thiết giữa

anh bộ đội với nhân dân, đặc

biệt là các em thiếu nhi

HĐ3: Nhận xét, đánh giá 5’

- Gv nhận xét chung lớp học,

tuyên dơng nhóm hs tích cực,

nhắc nhở 1 số hs có ý thức ch a

tốt

+ Màu sắc tươi sáng, có

đậm nhạt với các màu đỏ, xanh, đen

+ Ví dụ: Em rất thích bức tranh vì bức tranh rất đẹp, thể hiện rõ tình quân dân thắm thiết

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - Hs nhóm khác nhận xét bổ

sung

- Hs trả lời theo cảm nhận của bản thân

- Hs lắng nghe

- HS lắng nghe

- Theo dõi các hoạt động của cô và các bạn

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 8

C Củng cố- dặn dò (3’- 5 ’ ):

- Gv nhận xét chung lớp học

- Dặn dò: Về nhà chuẩn bị dụng

cụ học tập cho bài sau

- Quan sát, sưu tầm 1 số

loại mũ

Ngày soạn: 26/10/2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2019

Lớp 1C, 1D

Lớp 1A, 1E (30/10/2019)

Lớp 1B (01/11/2019)

Mĩ thuật Tiết 8: VẼ HÌNH VUÔNG VÀ HÌNH CHỮ NHẬT I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhận biết được hình vuông và hình chữ nhật.

2 Kỹ năng: Biết cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật và vẽ được các dạng hình vuông,

hình chữ nhật vào hình có sẵn và vẽ theo ý thích

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

II/ Đồ dùng:

- Giáo viên: 1 vài đồ vật có dạng hình vuông, hình chữ nhật; hình minh hoạ để hướng dẫn cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật

- Học sinh: Vở vẽ, chì, màu

III/ Ho t ạ độ ng d y và h c ạ ọ

A Kiểm tra bài cũ: (2’)

- GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Nội dung:

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét (5’)

- Gv dùng các đồ vật có dạng hình vuông, hình

chữ nhật đã chuẩn bị để học sinh quan sát: cái

bảng, quyển vở, mặt bàn, viên gạch lát nền,

- Gv giới thiệu (Vừa nói, vừa chỉ): Những đồ vật

có 2 cạnh dọc bằng nhau, 2 cạnh ngang bằng

nhau là những đồ vật có dạng hình chữ nhật;

Những đồ vật có 4 cạnh giống nhau, bằng nhau

là đồ vật có dạng hình vuông

- GV yêu cầu hs quan sát hình trong vở vẽ đặt

câu hỏi:

- GV kết luận: Xung quanh ta có nhiều đồ vật có

dạng hình vuông, hình chữ nhật Chúng ta tập vẽ

các hình này để bước đầu luyện tập cách tạo hình

đơn giản

Hoạt động 2: Cách vẽ hình vuông, hình chư

nhật (7’)

- GV vẽ minh hoạ lên bảng

+ Vẽ 2 nét ngang (của hình vuông) và 2 nét dọc

(của Hình chữ nhật) bằng nhau, cách đều nhau

+ Vẽ tiếp 2 nét dọc hoặc nét ngang còn lại để tạo

- Hs bày đồ dùng học tập để Gv kiểm tra

- Hs quan sát và trả lời câu hỏi

- Hs lắng nghe

- 2 hs lên bảng thực hiện

Trang 9

thành hình vuông, hình chữ nhật.

- Yêu cầu hs lên bảng vẽ theo hướng dẫn

- GV dùng hình vuông, hình chữ nhật vẽ tạo hình

để hs quan sát

Hoạt động 3: Thực hành (15’)

- Gv nêu yêu cầu bài tập: Vẽ nét dọc, nét ngang

để tạo thành cửa ra vào hình chữ nhật, cửa sổ

hình vuông, hoặc lan can ở 2 ngôi nhà

- Vẽ thêm hình để bài vẽ thêm phong phú hơn

(hàng rào, mặt trời,mây, cây, )

- Vẽ màu theo ý thích

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá (5’)

- Gv thu một số bài của hs đính lên bảng, gợi ý

hs nhận xét

? Xếp loại bài đẹp theo ý thích? giải thích vì sao?

- Gv nhận xét bổ sung, đánh giá bài làm của hs

- Tuyên dương những hs có bài vẽ đẹp

C Củng cố- dặn dò (3’- 5 ’ ):

- Gv nhận xét chung lớp học

- Dặn dò: Về nhà chuẩn bị đồ dùng cho bài sau.

- Hs vẽ hình vuông, hình chữ nhật

- Vẽ 1 số hình ảnh khác cho bức tranh sinh động

- Chọn màu vẽ theo 3 sắc độ

- Quan sát, nhận xét

- Hs lắng nghe

Ngày soạn: 26/10/2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2019

Lớp 4C, 4A

Lớp 4B (01/11/2019)

Kỹ thuật Tiết 8: KHÂU ĐỘT THƯA (T1) I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa.

2 Kĩ năng: HS khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều

nhau Đường khâu có thể bị dúm

* Với học sinh khéo tay: Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối

đều nhau Đường khâu ít bị dúm

3 Thái độ: HS yêu thích môn học, rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống.

II/ Chuẩn bị:

- GV: + Mẫu vải khâu đột thưa.

+ Sản phẩm có đường khâu đột thưa (áo, quần)

+ Len ( sợi ), chỉ khâu

+ Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn ghạch

- HS: Kim, chỉ, phấn vạch, thước kẻ, vải.

III/ Hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):

- Nhận xét sản phẩm

? Nêu các bước khâu ghép 2 mép vải bằng mũi

khâu thường

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan sát

mẫu vải có khâu đột thưa

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Trang 10

2 Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: (18’-19’) HS thực hành

- GV nhận xét, củng cố kĩ thuật khâu đột thưa

theo 2 cách:

+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu

+ Bước 2: Khâu đột thưa theo đường vạch dấu

- GV hường dẫn những điểm cần lưu ý khi thực

hiện khâu mũi khâu đột thưa đã nêu

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nêu thời gian yêu cầu thực hành là 18 phút

để thực hiện đường khâu và yêu cầu HS thực

hành thêu

- GV quan sát, uốn nắn thao tác cho các HS còn

lúng túng

Lưu ý : Trật tự của HS trong giờ thực hành, cẩn

thận cầm kim

* Hoạt động 2 (4’-5’) Đánh giá kết quả học tập

- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm

+ Đường vạch dấu thẳng

+ Khâu được các mũi khâu đột thưa theo từng

vạch dấu

+ Đường khâu tương đối phẳng

+ Các mũi khâu mặt phải tương đối bằng nhau và

đều nhau

- GV nhận xét

C Củng cố - dặn dò (3’-5’):

- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ học

tập và kết quả thực hành của HS

- Chuẩn bị bài: Khâu viền đường gấp mép vải

bằng mũi khâu đột

- HS thực hành khâu các mũi khâu đột thưa

- (HS khá, giỏi) nhắc lại kĩ thuật thêu

- HS lấy dụng cụ ra để trên bàn

- HS tiến hành thực hành các mũi khâu theo hướng dẫn của GV

- Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm thực hành

- Cả lớp quan sát đánh giá sản phẩm của bạn

- HS tự đánh giá sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Ngày soạn: 28/10/2019

Ngày giảng: Thứ năm ngày 31 tháng 10 năm 2019

Lớp 3A

Thủ công Tiết 8: GẤP, CẮT, DÁN BÔNG HOA (T2) I/ Mục tiêu:

1 Kiến Thức: HS biết gấp cắt dán bông hoa

2 Kĩ năng: HS gấp cắt dán được bông hoa Các nếp gấp phẳng, thẳng, sản phẩm đẹp.

3 Thái độ: Học sinh hứng thú gấp, cắt dán hình.

* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp(HĐ 4)

* GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt dán bông hoa, không lãng phí (HĐ 4) II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: Quy trình gấp cắt dán bông hoa.

- Học sinh: Giấy thủ công, vở

III/ Hoạt động dạy- học:

Ngày đăng: 02/03/2021, 14:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w