Thái độ: Học sinh yêu thích môn học... Các mũi khâu tương đối đều nhau.1[r]
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn: 04/10/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2019
Lớp 3B
Lớp 3A (08/10/2019)
Lớp 3C (10/10/2019)
Mĩ thuật Tiết 5: TẬP NẶN TẠO DÁNG NẶN HOẶC VẼ, XÉ DÁN HÌNH QUẢ
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhận biết hình, khối của 1 số quả.
2 Kĩ năng: Biết nặn được 1 quả gần giống mẫu
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, tranh ảnh 1 số loại quả có hình dáng, màu sắc đẹp 1 số bài nặn của hs năm trước
- Học sinh: Vở vẽ 3, đất nặn
III/ Hoạt động dạy - học
A - Kiểm tra bài cũ: 2’
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
B - Bài mới
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét 5’
- Gv giới thiệu 1 số hình quả có hình dạng và
màu sắc khác nhau
? Em kể tên 1 số quả em biết?
? Các quả trên có dạng hình gì?
? màu sắc của quả thế nào?
? Quả có bộ phận gì?
? Ngoài các quả trên còn có quả nào nữa?
- GV: có rất nhiều loại quả, các quả thường có
hình dáng màu sắc, mùi hương khác nhau Em
hãy chọn 1 loại quả để vẽ hoặc nặn
Hoạt động 2: Cách vẽ, nặn quả 7’
- Gv hướng dẫn hs cách nặn
+ Nhào đất cho dẻo, mềm
+ Nặn thành khối có dáng của quả
+ Nặn, gọt dần cho giống mẫu
+Nặn chi tiết cuống, lá dính vào cho đẹp
- Gv hướng dẫn hs cách vẽ
B1: Vẽ hình dáng chung của quả trước
B2: Vẽ chi tiết cuống, núm
B3: Vẽ màu cho giống quả
- Yêu cầu hs nêu lại cách nặn, vẽ quả
Hoạt động 3: Thực hành 15’
- GV cho hs thực hành theo 2 nhóm
+ Nhóm 1: Các hs chọn nặn quả
+ Nhóm 2: Hs vẽ quả theo ý thích
- Hs bày đồ dùng học tập để Gv kiểm tra
- Hs quan sát và trả lời câu hỏi
+ Cam, hồng, da, táo, xoài,
+ Có dạng hình cầu
+ Màu đỏ, vàng, xanh, hồng
+ Cuống, núm, cành lá
+ Bí, bầu, thanh long, nhãn,
- Hs quan sát
- 3 hs nêu
- Hs thực hành + Nhóm 1: Chọn nặn 1 số quả theo ý thích
Trang 2- Hdẫn hs vẽ cân đối với phần giấy.
- Gv đến từng bàn quan sát động viên các em
hoàn thành bài tập
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá 5’
- Gv thu một số bài của hs đính lên bảng, gợi ý
hs nhận xét
? Hình dáng, đặc điểm các quả như thế nào?
quả vẽ có đẹp không?
? Màu sắc như thế nào?
? Em thích bài nào nhất? vì sao?
- Gv nhận xét bổ sung, đánh giá bài của hs
- Tuyên dương những hs có bài vẽ đẹp
C - Củng cố- dặn dò: (3'- 5’)
- Gv nhận xét chung lớp học
- Dặn dò: Về nhà xé dán quả, xem trước bài 6,
chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau
+ Nhóm 2:Vẽ quả cân đối với trang giấy.Vẽ màu cho giống quả
- Hs quan sát nhận xét theo các tiêu chí gv đa ra
- Hs lắng nghe
- Hs về nhà quan sát màu sắc
Ngày soạn: 04/10/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2019
Lớp 4A
Lớp 4B (09/10/2019)
Lớp 4C (10/10/2019)
Mĩ thuật Tiết 5: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT XEM TRANH PHONG CẢNH I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Thấy được sự phong phú của tranh phong cảnh.
2 Kỹ năng: Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của phong cảnh thông qua bố cục, hình
ảnh, màu sắc
3 Thái độ: Hs yêu thích phong cảnh, có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường.
II/ Đồ dùng:
* Giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh phong cảnh và 1 số bức tranh về đề tài phong cảnh
* Học sinh: Vở vẽ 4, chì, màu
III C¸c ho¹t ®éng d¹y - häc:
1 Ổn định: (1')
- Hát bài hát: Cò lả
2 Bài cũ: (3’)
- GV kiểm tra đồ dùng học tập
3 Bài mới: (30’)
a Giíi thiÖu bµi:
- Giới thiệu bài: Gv giới thiệu 1 số tranh
phong cảnh để hs nhận biết: tên tranh, tên tác
giả, các hình ảnh trong tranh, màu sắc, chất
liệu đùng để vẽ tranh
- Gv nêu: Tranh phong cảnh là loại tranh vẽ
về cảnh vật, có thể vẽ thêm người và con vật
cho sinh động Nhưng cảnh chính vẫn là
phong cảnh: Nhà, cây, núi, Tranh phong
- Cả lớp hát bài Cò lả
- Hs quan sát nhận xét
- Hs lắng nghe
Trang 3cảnh có thể vẽ bằng nhiều chất liệu khác
nhau Tranh phong cảnh thường đợc treo ở
phòng làm việc, treo ở nhà
b Nội dung
* Hoạt động 1: Xem tranh (28’)
+ Tranh "Phong cảnh Sài Sơn" - Tranh khắc
gỗ màu của hoạ sĩ Nguyễn Tiến Chung (1913
- 1976)
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm: Gv chia lớp
thành 4 nhóm, yêu cầu hs quan sát tranh thảo
luận trong 4 phút
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
? Trong tranh có những hình ảnh nào?
? Tranh vẽ về đề tài gì?
? Màu sắc trong bức tranh ntn?
? Hình ảnh chính trong bức tranh là gì?
? Trong tranh còn có hình ảnh nào nữa?
? Các đường nét vẽ trong tranh như thế nào?
+ Tranh "Phố cổ" - Tranh sơn dầu của hoạ sĩ
Bùi Xuân Phái (1920 - 1988)
- Gv giới thiệu về hoạ sĩ Bùi Xuân Phái: Quê
hương của ông (Huyện Quốc Oai, tỉnh Hà
Tây), ông say mê vẽ về phố cổ Hà Nội và rất
thành công ở đề tài này Phong cách thể hiện
của hoạ sĩ có cách nhìn, cách cảm nhận và
cách thể hiện rất riêng Ông được nhà nước
tặng thư ởng Hồ Chí Minh về Văn học
-Nghệ thuật năm 1996
- Yêu cầu hs quan sát tranh
? Bức tranh vẽ có những hình ảnh nào?
? Dáng vẻ của các ngôi nhà?
? Màu sắc của bức tranh?
- GV: Bức tranh được vẽ với những hoà sắc
ghi (xám), nâu trầm, vàng nhẹ đã thể hiện
sinh động các hình ảnh những mảng tường
rêu phong, những mái ngói đỏ đã trở thành
nâu sẫm, những ô cửa xanh đã bạc màu
Những hình ảnh này cho ta thấy dấu ấn thời
gian in đậm nét trong phố cỏ Cách vẽ khẻo
khoắn, khoáng đạt của hoạ sĩ đã thể hiện rất
sinh động dáng vẻ của các ngôi nhà đã có
hàng trăm năm tuổi Những hình ảnh ngời
phụ nữ, em bé gợi cho người xem cảm nhận
về cuộc sống bình yên diễn ra trong lòng phố
cổ
- Hai bàn hs quay lại với nhau tạo thành 1 nhóm, tự bầu nhóm trưởng, thư kí, báo cáo viên Nhóm trưởng điều khiển các bạn trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi trong phiếu Thư kí ghi những ý kiến thống nhất vào phiếu
- Đại diện các nhóm báo cáo, bổ sung + Trong tranh có hình ảnh người, cây, nhà, ao làng, đống rơm, dãy núi
+ Vẽ về đề tài phong cảnh nông thôn + Màu sắc trong sáng, nhẹ nhàng + Hình ảnh làng quê nông thôn Việt Nam
+ Các cô gái ở bên ao làng
+ Nét vẽ đơn giản, sinh động và thay đổi phù hợp với từng hình ảnh:dãy núi, dáng người, cây cối
- Hs quan sát tranh + Đường phố, những ngôi nhà
+ Nhấp nhô, cổ kính
+ Trầm ấm, giản dị
- hs lắng nghe
Trang 4+ Tranh "Cầu Thê Húc" - Tranh bột màu của
Tạ Kim Chi
- Yêu cầu hs quan sát tranh (2 phút)
- GV gợi ý hs tìm hiểu các hình ảnh trong
tranh
? Màu sắc, chất liệu?
? Cách thể hiện bức tranh?
* Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá (5’)
- Gv nhận xét chung lớp học, tuyên dương
nhóm hs tích cực, nhắc nhở 1 số hs có ý thức
chưa tốt
- Củng cố: Phong cảnh đẹp thường gắn liền
với môi rừng xanh - sạch - đẹp Môi trường
không chỉ giúp cho con người có sức khoẻ tốt
mà còn là nguồn cảm hứng khi vẽ tranh Vì
vậy các em cần có ý thức bảo vệ và gìn giữ
cảnh quan thiên nhiên và vẽ thêm nhiều bức
tranh phong cảnh quê hương mình
4 Củng cố- dặn dò: (3'- 5’)
- GV nhận xét chung tiết học
- Dặn dò: Về nhà vẽ tranh phong cảnh quê
hương em
- Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Hs lắng nghe
- Quan sát, sưu tầm 1 số quả có dạng hình cầu
Ngày soạn: 04/10/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2019
Lớp 5A, 5C, 5D
Lớp 5B (11/10/2019)
Kỹ thuật Tiết 5: MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết đặc điểm, cấu tạo của 1 số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông
thường trong gia đình
2 Kĩ năng: HS biết cách sử dụng, bảo quản 1 số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông
thường trong gia đình
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* HS khuyết tật lớp 5D: HS biết đặc điểm, cấu tạo của 1 số dụng cụ nấu ăn và ăn
uống thông thường trong gia đình
* GDMT: Biết giữ gìn vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn
uống (HĐ 2)
* SDNLTKHQ: HS sử dụng bếp ga khi nấu ăn cần dùng mức lửa vừa phải cần cung
cấp cho thức ăn, không nên dùng mức lửa to quá gây lãng phí (HĐ 4)
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh 1 số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường
- Học sinh: Sưu tầm tranh về các dụng cụ nấu và ăn uống trong gia đình
Trang 5III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3’- 5’):
? Nêu các bước thêu dấu nhân
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp
cho HS quan sát tranh về các
dụng cụ nấu và ăn uống trong gia
đình
2 Dạy bài mới:
HĐ1: (3’-5’) Xác định các dụng
cụ đun, nấu, ăn uống thông
thường trong gia đình.
- Cho HS quan sát H1
- Kể tên các loại bếp đun được
sử dụng để nấu ăn trong gia
đình ?
- Kể tên một số dụng cụ nấu ăn
thường được dùng trong gia đình
em?
- Kể tên 1 số dụng cụ bày thức
ăn và ăn uống trong gia đình?
HĐ2: (8’-9’) Tìm hiểu đặc
điểm, cách sử dụng, bảo quản
1 số dụng cụ đun, nấu, ăn uống
trong gia đình.
- Nêu đặc điểm, cách bảo quản 1
số dụng cụ đun, nấu, ăn uống
trong gia đình ?
- Lưu ý HS (GDMT): Khi sử
dụng các dụng cụ nấu hay ăn
uống các em cần rửa sạch sẽ để
đảm bảo vệ sinh.
HĐ3: (9’-10’) Thực hành nhóm
- GV cho HS làm bài tập trong
phiếu học tập đã chuẩn bị trước:
? Kể tên 1 số dụng cụ nấu và ăn
uống trong gia đình em
? Nêu đặc điểm, cấu tạo, chức
năng các dụng cụ nấu và ăn uống
kể trên
? Sau khi sử dụng xong các dụng
cụ em cần làm gì
(SDNLTKHQ)? Trong quá trình
sử dụng bếp nấu em cần làm gì
để tiết kiệm mà nấu vẫn hiệu
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Quan sát hình 1
- Bếp ga, bếp dầu, bếp củi, bếp lò,
- HS kể
- Chén, bát, dĩa, muỗng, đũa, li,
- Dụng cụ bày thức ăn và ăn uống thường được làm bằng sứ, thủy tinh nên dễ bị sứt mẻ, vỡ
- Dụng cụ nấu thường được làm bằng kim loại nên dễ bị
ăn mòn, han gỉ Dùng xong phải rửa sạch
- HS lắng nghe
- HS làm bài tập
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- Theo dõi các hoạt động của cô và các bạn
- HS lắng nghe
- HS làm bài tập
Trang 6- GV gọi đại diện từng nhóm trả
lời kết quả của nhóm mình
- GV nhận xét, bở sung, khích lệ
HS
C Củng cố - dặn dị (3’- 5 ’ ):
- Nêu cách sử dụng bếp đun ở
gia đình em?
- Chuẩn bị tiết sau
- HS đại diện cho nhóm mình trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 04/10/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2019
Lớp 2D
Lớp 2A(08/10/2019)
Lớp 2B(09/10/2019)
Lớp 2C (11/10/2019)
Mĩ thuật Tiết 5: TẬP NẶN TẠO DÁNG NẶN HOẶC VẼ, XÉ DÁN CON VẬT I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhận biết đặc điểm, hình dáng của 1 sớ con vật quen thuợc.
2 Kĩ năng: Biết nặn, vẽ, xé dán được con vật Nặn hoặc vẽ, xé dán con vật theo ý
thích
3 Thái độ: Yêu mến các con vật và có ý thức chăm sóc vật nuơi.
* HS khuyết tật lớp 2A và 2D: HS Nhận biết đặc điểm, hình dáng của 1 sớ con vật
quen thuợc
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh ảnh 1 sớ con vật; hình gợi ý cách vẽ; 1 sớ bài của hs năm trước
- Học sinh: Vở tập vẽ, chì, màu, …
III/ Hoạt động dạy- học:
A - Kiểm tra bài cũ: 2’
- Giáo viên kiểm tra đờ dùng
học tập của học sinh
B - Bài mới
- Giới thiệu bài
HĐ1: Quan sát, nhận xét 5’
- Gv giới thiệu 1 sớ bài nặn và 1
sớ tranh ảnh các con vật để hs
nhận biết
? Bức tranh vẽ có những con
vật gì?
? Hình dáng và đặc điểm các
con vật có giớng nhau khơng?
? Các con vật có những bợ phận
nào?
? Các con vật trên có đặc điểm
- Hs bày đờ dùng học tập để
Gv kiểm tra
- HS lắng nghe
- Hs quan sát và trả lời câu hỏi
+ Con trâu, con gà, con mèo, con thỏ
+ Hình dáng và đặc điểm các con vật khác nhau
+ Đầu, mình, chân, đuơi
+ Giớng nhau: đều có các
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- Lắng nghe
Trang 7gì giống và khác nhau?
? Hãy kể tên 1 số con vật mà
em biết?
- GV: Có rất nhiều con vật quen
thuộc và gần gũi với các em,
các con vật đều có hình dáng
đặc điểm và màu sắc khác nhau
Các em hãy tìm chọn 1 con vật
mà mình yêu thích để vẽ hoặc
nặn
HĐ2: Cách vẽ, nặn con vật 8’
- Gv vẽ minh hoạ 1 số con vật
lên bảng để hs nhận xét
- GV treo hình hướng dẫn cách
vẽ lên cho hs quan sát
B1: Vẽ hình dáng chung của
con vật đầu, mình, chân, đuôi
B2: Vẽ chi tiết chân, đuôi, mắt,
mũi, miệng
B3: Vẽ màu theo ý thích
* Cách nặn:
Nhào đất kĩ
B1: Nặn đầu, mình, chân, đuôi
B2: Ghép dính các bộ phận tạo
dáng cho con vật,
B3: Sửa hình, phơi khô
- Yêu cầu hs nêu lại cách nặn,
vẽ con vật
Lưu ý: Tô màu cần tô gọn gàng,
sạch sẽ
HĐ3: Thực hành 15’
- GV cho hs thực hành theo 2
nhóm
+ Nhóm 1: Các hs chọn nặn con
vật
+ Nhóm 2: Hs vẽ con vật theo ý
thích
- Hướng dẫn hs vẽ cân đối với
phần giấy
- Gv đến từng bàn quan sát
động viên các em hoàn thành
bài tập
HĐ 4: Nhận xét, đánh giá 5’
- Gv thu một số bài của hs đính
lên bảng, gợi ý hs nhận xét
? Hình dáng, đặc điểm các con
bộ phận đầu, mình, chân, đuôi
Khác nhau,tai,đuôi,chân và
lông
+ Chó, thỏ, hươu, nai, bò,
- Hs lắng nghe
- Hs quan sát
- 3 hs nêu
- Hs thực hành
+ Nhóm 1: Chọn nặn 1 số
con vật theo ý thích
+ Nhóm 2:Vẽ con vật cân đối với khổ giấy.Vẽ màu theo ý thích
- Hs quan sát nhận xét theo các tiêu chí gv đa ra
- Hs lắng nghe
- HS trả lời
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- Theo dõi các hoạt động của cô và các bạn
- Hs lắng nghe
Trang 8vật như thế nào? Con vật vẽ có
đẹp không?
? Màu sắc như thế nào?
? Em thích bài nào nhất? vì
sao?
- Gv nhận xét bổ sung, đánh giá
bài làm của hs
- Tuyên dương những hs có bài
vẽ đẹp
C Củng cố - dặn dò (3’- 5 ’ ):
- Gv nhận xét chung lớp học
Củng cố: Hàng ngày em chăm
sóc các con vật nh thế nào?
- Dặn dò: Về nhà xé dán con
vật, xem trước bài 6, chuẩn bị
đồ dùng cho tiết sau
- Hs lắng nghe
- Hs về nhà quan sát màu
Ngày soạn: 05/10/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2019
Lớp 1C, 1D
Lớp 1A, 1E (09/10/2019)
Lớp 1B (11/10/2019)
Mĩ thuật Tiết 5: VẼ NÉT CONG I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhận biết được nét cong, biết cách vẽ nét cong
2 Kỹ năng: Vẽ được hình có nét cong và vẽ màu theo ý thích.
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II/ Đồ dùng:
- Giáo viên: Giáo án, 1 số hình ảnh bài vẽ nét cong, đồ dùng trực quan: th ước kẻ, quyển vở
- Học sinh: Vở vẽ, chì, màu
III/ Ho t ạt động dạy và học động dạy và học ng d y và h c ạt động dạy và học ọc
A Kiểm tra bài cũ: (2’)
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’) Trực tiếp
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: (5’) Quan sát, nhận xét
- GV vẽ lên bảng 1 số nét cong, nét lượn sóng,
nét cong khép kín
? Hình a cô vẽ gì?
? Nét cong này được bắt đầu vẽ gì?
? Em thấy nét cong khép kín hay dùng để vẽ
gì?
- Gv vẽ lên bảng lá, cây, dãy núi gợi ý cho hs
thấy cách tạo ra các hình từ nét cong
- Hs bày đồ dùng học tập
- Hs lắng nghe
- Hs quan sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi:
+ Vẽ nét cong + Vẽ nét cong lượn sóng
+ Vẽ quả, hình tròn, quả bóng,
Trang 9- GV kết luận: Ngoài các hình cô vừa vẽ, còn
có rất nhiều đồ vật vẽ bằng nét cong
Hoạt động 2: Cách vẽ 8’
- Gv vẽ lên bảng để hs nhận ra cách vẽ nét
cong khác với cách vẽ nét thẳng, nét xiên: Vẽ
nét cong các em phải cầm bút đa tay 1 cách
mềm mại, nhẹ nhàng thì nét cong mới sinh
động
Hoạt động 3: Thực hành 15’
- GV cho hs quan sát một số bài của hs năm
trước
- Hướng dẫn hs vẽ các hình ảnh bằng nét cong:
Vẽ vườn hoa, vườn cây ăn quả, thuyền,
- Yêu cầu hs vẽ cân đối với khổ giấy
- Vẽ màu theo ý thích, vẽ màu t ơi sáng, gọn
gàng, sạch sẽ
- Gv đến từng bàn quan sát động viên các em
hoàn thành bài vẽ
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá 5’
- Gv thu một số bài của hs đính lên bảng, gợi ý
hs nhận xét
? Em thấy bài nào vẽ đẹp, bài nào chưa đẹp?
Tại sao?
- Gv nhận xét bổ sung, đánh giá bài của hs
- Tuyên dương những hs có bài vẽ đẹp
C Củng cố - dặn dò (3’- 5 ’ ):
- Củng cố: Em hãy kể 1 số đồ vật có nét cong?
- Dặn dò: Về nhà xem trước bài 6, chuẩn bị đồ
dùng cho tiết sau
- Hs vẽ theo gợi ý của GV, vẽ màu theo ý thích gọn gàng sạch sẽ, màu không chờm ra ngoài
- Hs quan sát nhận xét theo các tiêu chí gv đưa ra Chọn ra bài vẽ đẹp theo ý thích
- Hs kể
- Hs về quan sát quả có dạng hình tròn
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 05/10/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2019
Lớp 4C, 4A
Lớp 4B (11/10/2019)
Kỹ thuật Tiết 5: KHÂU THƯỜNG (T2) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu.
2 Kĩ năng: HS biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có
thể chưa cách đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
* Với học sinh khéo tay: Khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu tương đối
đều nhau Đường khâu ít bị dúm
3 Thái độ: HS yêu thích môn học, rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống.
II/ Chuẩn bị:
- GV: + Tranh qui trình khâu thường
+ Mẫu khâu thường, vải chỉ, kim, kéo, thước, phấn, len hoặc sợi khác màu vải + Sản phẩm được khâu bằng mũi khâu thường
- HS: Kim, chỉ, phấn vạch, thước kẻ.
III/ Hoạt động dạy - học:
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):
? Nêu các bước khâu thường
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan
sát mẫu vải có khâu mũi khâu thường
2 Dạy bài mới:
*HĐ1 (3-5’): HS thực hành khâu thường.
- Gọi HS nhắc lại về kĩ thuật khâu thường ?
- Thực hiện khâu 1 vài mũi khâu thường ?
- GV quan sát kiểm tra cách cầm vải, cẩm kim,
vạch dường dấu và khâu các mũi khâu theo
đường dấu
- Nhận xét thao tác HS và sử dụng tranh quy
trình nhắc lại kĩ thuật khâu
B1 : Vạch đường dấu
B2 : Khâu các mũi khâu thường theo đường dấu
- GV nhắc lại và hướng dẫn cách kết thúc đường
khâu
- GV nêu thời gian và yêu cầu thực hành Khâu
các mũi khâu thường từ đầu đến cuối đường
vạch dấu
- Quan sát uốn nắn những HS còn yếu
* Lưu ý :
- HS đùa nghịch trong khi thực hành
- Giữ vệ sinh trong lớp học
*HĐ2 (18-20’): Đánh giá kết quả
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
* GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
+ Đường vạch dấu thẳng cách đều cạnh dài của
mảnh vải
+ Các mũi khâu tương đối bằng nhau không bị
dúm và thằng theo đướng vạch
+ Hoàn thành đúng thời gian quy định
- GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS.
C Củng cố - dặn dò: (3-5’)
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và
kết quả thực hành
- Hướng dẫn HS đọc trước bài sau và chuẩn bị
vật liệu dụng cụ
- HS trả lời
- Hs lắng nghe
- HS nhắc lại về kĩ thuật khâu thường
- 1, 2 HS thực hiện khâu thường (thao tác cầm vải, kim)
- HS vừa nhắc lại vừa thực hiện các thao tác để GV uốn nắn hướng dẫn thêm
- HS thực hành các mũi khâu thường từ đầu đến cuối đướng vạch khâu xong đường thứ nhất tiếp tục đường thứ hai
- HS trưng bày sản phẩm
- HS tự đánh giá sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 07/10/2019
Ngày giảng: Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2019
Lớp 3A
Thủ công Tiết 5: GẤP, CẮT, DÁN NGÔI SAO NĂM CÁNH
VÀ LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG (T1)