- Năng lực khoa học: Biết vận dụng hiểu biết về hình dáng một số thực vật, động vật trong thiên nhiên vào thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.. - Năng lực thể chất: Thực hiện cá[r]
Trang 1TUẦN 21
Ngày soạn: 22/01/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2021
Lớp 4B
Lớp 4A (26/01/2021)
Lớp 4C (27/01/2021)
Kỹ thuật Tiết 21: TRỒNG CÂY RAU, HOA (T2) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết cách chọn cây con rau hoặc hoa đem trồng.
2 Kĩ năng: Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất.
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị:
- Cây con rau, hoa để trồng
- Túi bầu có chứa đầy đất
- Dầm xới, cuốc, bình tưới nước có vòi hoa sen (loại nhỏ)
III/ Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của hs
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Trồng cây rau, hoa
2 Nội dung:
HĐ3: Hs thực hành trồng cây con
- GV cho HS nhắc lại các bước và cách
thực hiện qui trình trồng cây con
+ Xác định vị trí trồng
+ Đào hốc trồng cây theo vị trí đã xác
định
+ Đặt cây vào hốc và vun đất, ấn chặt đất
quanh gốc cây
+ Tưới nhẹ quanh gốc cây
- GV HDHS thực hiện đúng thao tác kỹ
thuật trồng rau, hoa
- Phân chia các nhóm và giao nhiệm vụ,
nơi làm việc
HĐ4: Đánh giá kết quả học tập
- GV gợi ý cho Hs đánh giá kết quả thực
hành theo các tiêu chuẩn sau
+ Chuẩn bị đầy đủ vật liệu, dụng cụ trồng
cây con
+ Trồng cây đúng khoảng cách quy định
Các cây trên luống cách đều nhau và
thẳng hàng
+ Cây con sau khi trồng đứng thẳng, vững
không bị trồi rễ lên trên
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về hoàn thành chuẩn bị bài sau
- Hs chuẩn bị đồ dùng
- HS trồng cây theo nhóm
- HS lắng nghe
- Hs phân nhóm và chọn địa điểm
- HS tự đánh giá
- HS lắng nghe
Trang 2Ngày soạn: 22/01/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2021
Lớp 3A
Lớp 3C, 3D, 3B (28/01/2021)
Mĩ thuật Tiết 21: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT
TÌM HIỂU VỀ TƯỢNG I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp hs bước đầu làm quen với nghệ thuật điêu khắc
2 Kỹ năng: Tập quan sát , nhận xét hình khối , vẻ đẹp của các pho tượng
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* HS khuyết tật lớp 3A, 3D: Hs bước đầu làm quen với nghệ thuật điêu khắc
II/ Đồ dùng:
* Giáo viên: Một số bài tranh ảnh một số tác phẩm điêu khắc nổi tiếng của Việt Nam
và một số pho tượng nhỏ
* Học sinh: Vở vẽ 3, chì, màu
III/ Hoạt động dạy - học
A - Kiểm tra bài cũ:(2’)
- Gv kiểm tra đồ dùng học
tập của Hs
B Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: Trực tiếp.
b Nội dung
Hoạt động1: quan
sát ,nhận xét 5’
- Gv cho hs quan sát một số
tranh một số tượng, gợi ý
cho hs nhận biết
- Yêu cầu hs xem tranh
trong VTV3 và đặt câu hỏi
- Tượng thường có nhiều ở
đâu?
- Người ta làm tượng để làm
gì ?
- Tượng có gì khác với tranh
?
- Em hãy kể tên một số pho
tượng và em biết ?
- Hs bày đồ dùng lên bàn cho
gv kiểm tra
- Hs lắng nghe
- Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi của giáo viên
- Ở các công trình kiến trúc, ở
đền, chùa
- Để thờ, ghi nhớ các vị anh hùng
- Để làm đẹp cho cuộc sống
- Tranh vẽ trên giấy ,trên vải trên tường bằng bút lông ,bút chì và các chất liệu khác nhau
- Tranh vẽ trên mặt phẳng chỉ
nhìn thấy mặt trước
- Tượng được đúc, tạc bằng đất, đá, thạch cao, xi măng, đồng có thể nhìn thấy ba chiều, tượng thường có một màu
- Tượng Bác Hồ, tượng Võ
Thị Sáu, Tượng Anh Kim Đồng Tượng phật, tượng các danh nhân ở địa phương
- Hs bày đồ dùng
- Hs lắng nghe
- HS quan sát
- Theo dõi và làm theo các hoạt động của cô
và các bạn
Trang 3- Em có nhận xét gì về các bức tượng đó ?
+ Gv tóm t- Tóm tắt: Khi xem ảnh chụp
ta chỉ nhìn thấy một phía như tranh Những bức tượng này hiện đang được bày tại Bảo Tàng Mĩ Thuật VN
Hoạt động 2: Tìm hiểu về
tượng 7’
- Yêu cầu hs quan sát hình minh hoạ VTV3
- Trong Vở có những bức tượng nào? Do ai sáng tác
- Gv bổ xung ý kiến và nhấn mạnh
- Tượng có rất nhiều kiểu dáng khác nhau, có tư thế ngồi như tượng phật trên toà sen, tượng đứng tượng chân dung
- Tượng thường diễn tả các hình khối và bố cục hình khối
- Tượng thờ được đặt ở
những nơi tôn nghiêm như đình, chùa, miếu mạo
Tượng Phật A- di- đà ở chùa phật tích
- Tượng hiện đại thường được đặt ở các công viên, cơ quan bảo tàng, quảng trường, trong các cuộc triển lãm mĩ thuật (Tượng chân dung Bác Hồ, tượng các anh hùng, danh nhân)
- Các tượng ở đình chùa thường không có tác giả
- Tượng hiện đại có đầy đủ
tên tác giả
Hoạt động 3: Thực hành 15’
- Hướng dẫn hs vẽ một bức tranh theo ý thức phù hợp với khả năng, cân đối với khổ giấy
- Gợi ý hs chọn các hình ảnh đơn giản dễ vẽ
- Gợi ý các em cách sắp xếp
Tượng các con vật
- 3hs trả lời
- Hs quan sát và trả lời câu hỏi
- Bác Hồvới đại biểu dũng sĩ
Miền Nam do Minh Đình sáng tác
- Tượng Chân dung Nguyễn Văn Trỗi, tượng thạch cao do Võ văn Tấn sáng tác
- Tượng Hồ Chủ Tịch trên công trường thuỷ điện Hoà Bình Tượng thạch cao của Vũ An
- Hs vẽ một bức tranh theo ý thích vào vở
- Sắp xếp hình ảnh chính, phụ cân đối chặt chẽ Vẽ màu gọn gàng sạch sẽ có đậm nhạt
- Hs quan sát
- HS thực hành
Trang 4bố cục chặt chẽ
- Hướng dẫn các em vẽ màu
tươi sáng có đậm nhạt
- Gv đến từng bàn quan
sát ,hướng dẫn hs còn lúng
túng hoàn thành bài vẽ
- Động viên khích lệ hs có
năng khiếu vẽ theo cảm
nhận
Hoạt động 4: Nhận xét
-đánh giá 5’
- Nhận xét chung lớp học
Tuyên dương hs có ý thức
tốt xây dựng bài
- Nhắc nhở hs còn chưa chú
ý
C Củng cố- dặn dò: (3'-5’)
- Nhận xét chung lớp học
- Dặn dò : Về nhà hoàn
thành bài vẽ và chuẩn bị đồ
dùng cho bài sau
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- HS lắng nghe
- Hs lắng nghe
Ngày soạn: 22/01/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2021
Lớp 5A
Lớp 5C, 5B (27/01/2021)
Kỹ thuật Tiết 21: VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO GÀ I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinh, phòng bệnh cho
gà
2 Kĩ năng: Biết cách liên hệ thực tế để nêu cách vệ sinh phòng bệnh gà ở gia đình và
địa phương
3 Thái độ: Có ý thức nuôi gà.
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh ảnh minh họa
- Học sinh: SGK, VBT
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3’- 5’):
? Kiểm tra VBT của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Cho HS quan sát tranh
ảnh về việc vệ sinh phòng bệnh cho gà
2 Dạy bài mới:
* HĐ1: (12-13’) Trình bày cách vệ sinh,
phòng bệnh cho gà
- GV cho HS đọc nội dung SGK:
+ Vệ sinh phòng bệnh cho gà bao gồm những
- HS lắng nghe
- HS trả lời
Trang 5công việc gì?
+ Thế nào là vệ sinh phòng bệnh và tại sao phải
vệ sinh phòng bệnh?
+ Nêu mục đích, tác dụng của việc vệ sinh
phòng bệnh cho gà?
- GV tóm tắt nội dung
*HĐ2: (10-11’) Tìm hiểu cách vệ sinh phòng
bệnh cho gà
- GV cho HS nêu lại những công việc vệ sinh
phòng bệnh cho gà
a Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn uống:
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung SGK
+ Kể tên các dụng cụ cho gà ăn, uống?
+ Cách vệ sinh dụng cụ ăn uống cho gà?
- GV tóm tắt cách vệ sinh dụng cụ cho gà ăn
uống:
b Vệ sinh chuồng nuôi:
- GV gợi ý HS nêu tác dụng của chuồng nuôi
- GV nêu tóm tắt tác dụng của chuồng nuôi từ
đó yêu cầu HS nêu tác dụng của việc vệ sinh
chuồng nuôi
c Tiêm thuốc, nhỏ thuốc phòng dịch
bệnh cho gà:
- GV giải thích cho HS hiểu thế nào là dịch
bệnh và yêu cầu HS đọc nội dung SGK để nêu
tác dụng của việc tiêm, nhỏ thuốc phòng dịch
bệnh cho gà
C Củng cố- dặn dò (3’- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 23/01/2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 26 tháng 01 năm 2021
Lớp 5B, 5C, 5A
Mĩ thuật BÀI 21: TẬP NẶN TẠO DÁNG MẪU ĐỀ TÀI TỰ CHỌN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hs nâng cao khả năng quan sát ,biết cách tạo dáng các hình khối.
2 Kỹ năng: Hs ham thích sáng tạo và cảm nhận vẻ đẹp hình khối
3 Thái độ: Yêu mến các con vật , có ý thức chăm sóc bảo vệ vật nuôi.
II Chuẩn bị.
* GV: - Một số tượng , đồ gốm, con vật được tạo dáng với các chất liệu khác nhau.
- Hình minh hoạ cách vẽ
- Một số bài nặn của hs năm trước
* HS: SGK, vở ghi, đất nặn
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: (3’)
- GV kiểm tra đồ dùng học tập - Vë thực hành 1, đất nặn
Trang 63 Bài mới: (30’)
a Giơi thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung
- HS lắng nghe
HĐ1: Quan sát nhận xét ( 5’)
- Gv cho hs q.sát một số tượng đồ gốm đã
chuẩn bị
- Hs quan sát hình minh hoạ SGK
- Hình dáng, đặc điểm của các con vật có khác
nhau không ?
- Hình người, con vật, đồ vật được tạo dáng
ntn?
- Những sản phẩm đó được tạo bằng những
chất liệu gì
- Màu sắc những sản phẩm đó thế nào ?
HĐ2: Hướng dẫn cách vẽ 7’
- Gv treo hình minh hoạ cách nặn lên bảng
gợi ý hs cách nặn người và con vật
+ C1 : Nặn từng bộ phận to trước, bé sau Sau
đó nặn thêm các chi tiết rồi ghép dính lại
+ C2: Có thể nặn rời hoặc vuốt kéo các chi tiết
từ thỏi đất
- Tạo dáng cho sinh động Có thể nặn thêm
các hình ảnh khác nhau rồi xếp thành đề tài
cho sinh động VD: đá bóng ,nhảy dây
- 2hs nêu cách nặn
HĐ3: Thực hành ( 15’)
- Cho hs quan sát một số sản phẩm của hs
năm trước để hs tham khảo
- Gợi ý hs chọn một số hình để nặn
- Hướng dẫn hs thực hành theo hướng dẫn
- Gv đến từng bàn theo dõi, gợi ý hướng dẫn
hs hoàn thành bài nặn
- Động viên khích lệ hs có năng khiếu nặn có
sáng tạo, rồi sắp xếp thành đề tài
HĐ4: Nhận xét, đánh giá 5’
- Chọn một số sản phẩm đẹp trưng bày
- Gợi ý hs nhận xét
- Hình dáng và đặc điểm người và con vật
bạn nặn có sinh động không?
- Cách sắp bố cục có phù hợp không ?
- Em thích bài nặn nào? vì sao ?
- Gv nhận xét bổ xung, đánh giá bài nặn của
hs Tuyên dương hs có bài nặn đẹp
- Các em làm gì để bảo vệ chăm sóc con vật?
3 Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- Nhận xét chung lớp học
- Dặn dò:chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài sau
- Quan sát mẫu, trả lời các câu hỏi của gv
- Các con vật có hình dáng và đặc điểm khác nhau
- Với rất nhiều tư thế khác nhau, ngộ nghĩnh và đẹp mắt
- Gỗ, đá, đất nung, giấy bồi ,vải vụn
…
- Màu sắc phong phú rất đẹp
- Hs quan sát hình minh hoạ
- 2 hs nêu cách nặn
- Hs quan sát
- Nhớ lại hình dáng , đặc điểm của vật định nặn
- Nặn người đi , chạy ngồi …
- Nặn con vật theo ý thích
- Nặn thêm các hình ảnh khác cây nhà - Sắp xếp thành đề tài cho phù hợp
- Hs trưng bày nặn
- Nhận xét theo gợi ý của gv
- Chọn và xếp loại bài vẽ đẹp theo cảm nhận
- 2hs trả lời
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 24/01/2021
Ngày giảng: Thứ tư ngày 27 tháng 01 năm 2021
Trang 7Lớp 3D
Thủ công Tiết 21: ĐAN NONG MỐT (T1) I/ Mục tiêu:
1 Kiến Thức: HS biết cách đan nong mốt
2 Kĩ năng: HS đan được tấm đan nong mốt HS làm được sản phẩm đẹp.
3 Thái độ: Học sinh hứng thú với cách đan.
* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp (TH)
* GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt dán, không lãng phí (HĐTH)
* KNS: Sử dụng kéo cẩn thận (HĐTH)
* HS khuyết tật lớp 3D: HS nhận biết cách đan nong mốt dưới sự giúp đỡ của GV II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : Quy trình đan nong mốt
- Học sinh : Giấy thủ công, vở
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động của HSKT
1 Ổn định
2 Bài cũ: (3’)
- GV kiểm tra 1 số sản phẩm
của HS
3 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung
HĐ1: Hướng dẫn cách đan
nong mốt
- Giáo viên Hướng dẫn cách
đan nong mốt:
Cắt lần lượt từng nan theo
hướng dẫn của GV
? Nan dọc cắt như thế nào
? Tỉ lệ của các nan dọc như thế
nào
? Nan ngang cắt như thế nào
? Nan ngang có mấy nan, chiều
dài và chiều rộng như thế nào
? Nan dán nẹp xung quanh gồm
có mấy nan
? Tỉ lệ chiều dài so với chiều
ngang của nan như thế nào?
- GV gọi 1- 2 HS lên bảng làm
mẫu cắt nan ngang, nan dọc và
nan dán nẹp xung quanh
HĐ2: Hướng dẫn các bước
đan nan
Bước1: Cắt nan dọc: Cắt 1
ô vuông có chiều dài và chiều
rộng là 9 ô
- 1 HS trả lời
- Học sinh lắng nghe
Cắt 1 hình vuông có cạnh
là 9 ô Tỉ lệ chiều dài và chiều ngang bằng nhau Cắt dời từng nan
7 nan Có chiều dài 9 ô và rộng là 1 ô
4 nan Dài 9 ô x rộng 1 ô
HS được gọi lên bảng làm bài tập
- HS nhắc lại
- HS quan sát
Trang 8- Tiến hành cắt các nan dọc đến
ô số 9 thì dừng lai
Bước 2: Cắt các nan ngang:
Cắt 7 nan ngang Cắt các nan có
chiều dài là 9 ô và rộng 1 ô
Bước 3: Cắt các nan dán
nẹp xung quanh: Cắt 4 nan khác
mau Các nan có chiều dài là 4ô
và chiều rộng là 1 ô
* Giới thiệu SP mẫu, bài vẽ HS
- GV giới thiệu 1 số sản phẩm
đẹp
- SP của HS
HĐ3: Thực hành (15-17’)
- GV yêu cầu HS thực hành cá
nhân
* Nhận xét- đánh giá
- GV đánh giá sản phẩm của HS
- Nhận xét Đánh giá kết quả.
* GDTKNLHQ - GDMT: GV
nhắc nhở HS sau khi thự hành
xong các em cần phải giữ vệ
sinh chung không vất bừa bãi
giấy vụn ra lóp Cần sử dụng
lượng giấy vừa đủ để cắt dán
sản phẩm, không dùng lãng
phí
* KNS: Trong quá trình sử dụng
kéo em cần lưu ý điều gì
4 Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Về hoàn thành bài tập nếu
chưa xong
- HS thực hành
- HS cắt dán theo quy trình
- Trình bày sản phẩm
- Cả lớp nhận xét sản phẩm của bạn
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS lắng nghe
- Theo dõi và làm theo các hoạt động của cô
và các bạn
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 24/01/2021
Ngày giảng: Thứ tư ngày 27 tháng 01 năm 2021
Lớp 2C, 2D
Lớp 2A, 2B, 2E (29/01/2021)
Thủ công Tiết 21: GẤP, CẮT DÁN PHONG BÌ (T1) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nhận biết cách gấp cắt dán phong bì.
2 Kĩ năng: HS cắt, gấp, dán phong bì
3 Thái độ: Học sinh hứng thú gấp hình, cắt dán hình.
* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp(HĐ 3)
Trang 9* GDTKNLHQ: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt dán biển báo giao thông, không lãng phí (HĐ 4)
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Quy trình gấp cắt dán phong bì
- Học sinh: Giấy thủ công, vở
III/ Hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):
- KT đồ dùng HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1 (3’-5’): Quan sát- nhận xét
+ Phong bì có hình gì ?
Mặt trước mặt sau của phong bì như thế nào
Hoạt động 2 (18-19’): ): Hướng dẫn mẫu
+ Bước 1 : Gấp phong bì
- Lấy tờ giấy gấp thành 2 phần theo chiều
rộng như H1 sao cho mép dưới của tờ giấy
cách mép trên khoảng 2 ô, được H2
- Gấp hai bên H2, mỗi bên vào khoảng 1 ô
rưởi để lấy đường dấu gấp
- Mở hai đường mới gấp ra, gấp chéo bốn
góc như H3 để lấy đường dấu gấp
+ Bước 2 : Cắt phong bì
Mở tờ giấy ra, cắt theo đường dấu gấp để bỏ
những phần gạch chéo ở H4 được H5
+ Bước 3 : Dán thành phong bì
Gấp lại theo các bước gấp ở hình 5, dán hai
mép bên và gấp mép trên theo đường dấu gấp
(H6) ta được chiếc phong bì
Hoạt động 3 (3-5’): Thực hành
- Tổ chức thực hành theo nhóm
- Theo dõi giúp đỡ học sinh
- Đánh giá sản phẩm của học sinh
- GDMT: HDHS không vất giấy vụn hay
giấy còn thừa của SP ra lớp
- GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt
dán, không lãng phí
- Hs chuẩn bị đồ dùng
- Hs lắng nghe
- Hs quan sát
- Hình chữ nhật
Mặt trước ghi “người gửi”, “người nhận”; Mặt sau dán theo 2 cạnh để đựng thư, thiệp chúc mừng Sau khi cho thư vào phong bì, người ta dán nốt cạnh còn lại
- HS quan sát
- HS thực hành
C Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau chu đáo
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 25/01/2021
Trang 10Ngày giảng: Thứ năm ngày 28 tháng 01 năm 2021
Lớp 1A, 1B, 1C, 1D
Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 5: SÁNG TẠO VỚI CÁC HÌNH CƠ BẢN, LÁ CÂY
BÀI 11: TẠO HÌNH VỚI LÁ CÂY (T1)
I MỤC TIÊU
1 Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, kiên trì, biết trân trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và ý thức bảo vệ môi trường thông qua một số hoạt động
và biểu hiện cụ thể sau:
- Yêu thích vẻ đẹp của thiên nhiên, bảo vệ cây xanh
- Sưu tầm, chuẩn bị lá cây khô, đồ dùng, dụng cụ học tập, thực hành
- Giữ và bảo quản sản phẩm mĩ thuật do mình tạo ra, tôn trọng sự sáng tạo của bạn bè
và người khác
2 Năng lực
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1 Năng lực mĩ thuật
- Nhận biết được hình dạng, đường nét, màu sắc của một số lá cây trong tự nhiên
- Lựa chọn được lá cây để sáng tạo thành sản phẩm theo ý thích; bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ trang trí, đồ chơi
- Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn
2.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác chuẩn bị lá cây và các đồ dùng, vật liệu để học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, nhận xét sản phẩm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng công cụ phù hợp với thao tác thực hành để thực hành tạo nên sản phẩm
2.3 Năng lực đặc thù khác
- Năng lực ngôn ngữ: Thông qua trả lời câu hỏi, trao đổi, thảo luận, trong tiến trình học tập
- Năng lực khoa học: Biết vận dụng hiểu biết về hình dáng một số thực vật, động vật trong thiên nhiên vào thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật
- Năng lực thể chất: Thực hiện các thao tác thực hành với sự vận động khéo léo của bàn tay
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Lá cây rụng, lá cây khô,
kéo, bút chì; hình ảnh minh họa nội dung bài học Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có)
2 Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Lá cây rụng, lá cây khô,
giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo
III PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, trò chơi, thực hành, thảo
luận, giải quyết vấn đề
2 Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, khăn trải bàn.
3 Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ổn định lớp và khởi động