- Kết luận: Việc bảo vệ hoà bình cần được thể hiện ngay trong cuộc sống hằng ngày, trong các mối quan hệ giữa con người với con người; giữa các dân tộc, quốc gia này với các d[r]
Trang 1TUẦN 24
Ngày soạn: 01/05/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 04 tháng 05 năm 2020
Toán Tiết 116: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ số đo thời gian
2 Kĩ năng: Vận dụng phép cộng, phép trừ số đo thời gian để giải các bài toán có liên quan
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài
II Đồ dùng
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy -học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
1 và 2 trong SGK
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài : 1’
GV: Trong tiết học toán này, chúng
+ Khi cộng các số đo thời gian có
nhiều đơn vị ta phải thực hiện phép
cộng như thế nào?
+ Trong trường hợp các số đo theo
đơn vị phút và giây lớn hơn 60 thì
Trang 2+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Thời gian làm chi tiết máy 1 và 2 là
1 giờ 30 phút + 1 giờ 40 phút = 3giờ 10pThời gian làm chi tiết máy thứ 3 là :
5 giờ 30 phút – 3 giờ 10 phút = 2giờ 20p
Đáp số: 2 giờ 20 phút
-Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HÔ ỨNG
Giảm tải: Không dạy phần nhận xét, không dạy phần ghi nhớ Chỉ làm bài tập ở
phần luyện tâp Không cần gọi những từ dùng để nối các vế câu ghép là ''Từ hô
ứng"
Trang 3II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy, học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ghi nhớ tiết LTVC trước (Nối các
vế câu ghép bằng QHT)
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài
chéo phân cách 2 vế câu, gạch 1 gạch
dưới cặp từ hô ứng nối 2 vế câu
- Gọi 2HS lên bảng làm bài, trình bày
* 1HS đọc yêu cầu và nội dung BT1.
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét bài bạn
* HS đọc yêu cầu của BT1, làm bài cánhân – các em gạch 1 gạch chéo phâncách 2 vế câu, gạch 1 gạch dưới cặp từ
hô ứng nối 2 vế câu
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lờigiải đúng
* 1 học sinh đọc yêu cầu.
- HS làm bài tập Chữa bài
a) Mưa càng to, gió càng mạnh.
b) Trời mới hửng sáng, nông dân đã ra
- 2 em nhắc lại
- HS đặt câu
-Đạo đức Tiết 26: EM YÊU HOÀ BÌNH (Tiết 1)
I Mục tiêu
Trang 41 Kiến thức: Nêu được những điều tốt đẹp do hịa bình đem lại cho trẻ em.
2 Kĩ năng: Nêu được các biểu hiện của hịa bình trong cuộc sống hằng ngy
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhàtrường, địa phương tổ chức
3 Thái độ: Biết được ý nghĩa của hòa bình; Biết trẻ em có quyền sống trong hòabình và tham gia các hoạt động phù hợp với bản thân
Giảm tải: Bỏ BT 4
QTE: quyền được sống trong hòa bình
ANQP: Kể những hoạt động, việc làm thể hiện tinh thần yêu chuộng hòa bình
của nhân dân VN
- Tranh, ảnh về cuộc sống ở vùng có chiến tranh
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Giới thiệu bài 2’
- Yêu cầu hát bài Trái đất này là của
chúng em và trả lời câu hỏi:
+ Bài hát nói gì?
+ Để trái đất mãi tươi đẹp, yên bình,
chúng ta cần phải làm gì?
- Hòa bình sẽ đem lại cuộc sống tươi
đẹp cho con người Do vậy, mỗi người
chúng tađều yêu hòa bình và cần phải
bảo vệ hòa bình Đó cũng là nội dung
bài học Em yêu hòa bình.
- Ghi bảng tựa bài
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin.
10’
- Yêu cầu HS quan sát các bức tranh
về cuộc sống của nhân dân và trẻ em
Trang 5của chiến tranh và trả lời câu hỏi:
+ Em nhìn thấy những gì trong tranh?
+ Nội dung tranh nói lên điều gì?
- Chia nhóm ngẫu nhiên theo màu sắc
(trắng, vàng, đỏ, đen, nước biển, da
trời)
® Kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra đổ
nát, đau thương, chết chóc, bệnh tật,
đói nghèo, thất học, … Vì vậy chúng
ta phải cùng nhau bảo vệ hoà bình,
chống chiến tranh
3 Bày tỏ thái độ 10’
Bài 1/ SGK
(HS biết trẻ em có quyền được sống
trong hoà bình và có trách nhiệm tham
gia bảo vệ hoà bình)
- Đọc từng ý kiến trong bài tập 1 và
yêu cầu học sinh ngồi theo 3 khu vực
tuỳ theo thái độ: tán thành, không tán
thành, lưỡng lự
- Kết luận: Các ý kiến a, d là đúng, b,
c là sai Trẻ em có quyền được sống
trong hoà bình và cũng có trách nhiệm
tham gia bảo vệ hoà bình
Hoạt động 3: 10’
Bài 2/ SGK
(Giúp học sinh hiểu được những biểu
hiện của tinh thần hoà bình trong cuộc
sống hằng ngày)
- Kết luận: Việc bảo vệ hoà bình cần
được thể hiện ngay trong cuộc sống
hằng ngày, trong các mối quan hệ giữa
con người với con người; giữa các dân
tộc, quốc gia này với các dân tộc, quốc
gia khác như các thái độ, việc làm: a,
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi/ 39
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác bổ sung
- Các nhóm thảo luận vì sao em lạitán thành (không tán thành, lưỡnglự)
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- Học sinh làm việc cá nhân
- Trao đổi với bạn ngồi bên cạnh
- Một số học sinh trình bày ý kiến,lớp trao đổi, nhận xét
- Một số em trình bày
+ Trẻ em có quyền được sống tronghoà bình
+ Trẻ em cũng có trách nhiệm thamgia bảo vệ hoà bình bằng những việclàm phù hợp với khả năng
Trang 6- Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo, băng
hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình
của nhân dân Việt Nam và thế giới
Sưu tầm thơ, truyện, bài hát về chủ đề
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
2 Kĩ năng: Vận dụng giải các bài toán thực tiễn
3 Thái độ: Biết áp dụng vào trong thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi sẵn ví dụ ở bảng, giấy cứng, bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Bài cũ: 5’
- 2 HS nêu lại cách thực hiện cộng trừ
số đo thời gian
- HS đọc và nêu yêu cầu
- GV tổ chức cho hs thực hiện được
- Tuy nhiên GV lưu ý cho hs đổi các
đơn vị đo thời gian
- Các nhóm nhận xét và chọn cách làm đúng
Trang 7- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS làm bài
- Nhận xét
Bài 3: 8’
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Ôn lại quy tắc
- Chuẩn bị: Chia số đo thời gian cho
3 phút 5 giây x 7
2 giờ 23 phút x 52,5 phút x 6
- Học sinh lần lượt nêu cách nhân số
đo thời gian với một số
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
Bài giải
Số tiết Mai học trong 2 tuần là
25×2=50 (tiết)Hai tuần lễ Mai học ở lớp hết số thời gian là:
Trang 83 Thái độ: HS học tập tích cực.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn kiến thức cần ghi nhớ
III Hoạt động dạy học:
- Giới thiệu chiếc áo quân phục
- Giảng từ: vải Tô Châu
- Giới thiệu về bài văn
Kết luận đúng:
1 Mở bài:
2 Thân bài:
3 Kết bài
- Bài văn mở bài theo kiểu nào?
- Bài văn kết bài theo kiểu nào
- Em có nhận xét gì về cách quan sát để
tả cái áo của tác giả?
- Phần thân bài tác giả tả cái áo theo thứ
tự nào?
- Để bài văn miêu tả sinh động có thể sử
dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Bài 2
- Kiểm tra HS đã chọn đồ vật như thế
nào?
- Nhắc HS nắm kỹ yêu cầu đề: đoạn văn
viết thuộc phần thân bài
- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết
- GV nhận xét, chấm điểm
3 Củng cố - Dặn dò
- Chuẩn bị bài sau: Đọc trước tiết TLV
của tuần tới
- Chiếc áo của ba
- Mấy chục gia đình tôib/ Các hình ảnh so sánh và nhân hóa
- biện pháp nhân hóa, so sánh
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nói tên đồ vật đã chọn tả
- HS suy nghĩ viết đoạn văn
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc
- Lớp nhận xét
-Tập đọc Tiết 49: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG I/ Mục tiêu
Trang 91 Kiến thức: Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả.
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng trang trong tha thiết
2 Kỹ năng: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn
QTE : Quyền được thừa nhận bản sắc văn hóa, giáo dục truyền thống uống nước
nhớ nguồn
ANQP : Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng nước và trách
nhiệm của tuổi trẻ để bảo vệ đất nước
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK; tranh, ảnh về đền Hùng
III/ Hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 4 HS đọc bài : Hộp thư mật, TLCH
+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì?
+ Người liên lạc nguỵ trang hộp thư mật
khéo léo như thế nào?
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: 2’
- GV giới thiệu chủ điểm mới: Nhớ
nguồn với các bài học cung cấp cho HS
những hiểu biết về cội nguồn và truyền
thống quý báu của dân tộc, của cách
mạng
- Giới thiệu bài Phong cảnh đền
Hùng-bài văn miêu tả cảnh đẹp đền Hùng, nơi
thờ các vị vua có công dựng nên đất
nước Việt Nam
2 HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc 10’
- Mời một HS đọc bài văn
- YC HS quan sát tranh minh họa phong
cảnh đền Hùng trong SGK Giới thiệu
tranh, ảnh về đền Hùng
- Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo
và gửi báo cáo
- HS trả lời
- Người liên lạc muốn nhắn gửi tìnhyêu Tổ quốc của mình và lời chàochiến thắng
- Ca ngợi ông Hai Long và nhữngchiến sĩ tình báo hoạt động tronglòng địch đã dũng cảm, mưu trí giữvững đường dây liên lạc, góp phầnxuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổquốc
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc bài, cả lớp lắng nghe
- HS quan sát tranh
Trang 10- YC học sinh chia đoạn bài đọc
- Mời HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của
bài
- YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện đọc
từ khó
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc lần 2
- Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ khó
- YC HS luyện đọc theo cặp
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
3 HĐ2: Tìm hiểu bài: 10’
- YC học sinh đọc thầm và TLCH
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
+ Hãy kể những điều em biết về các vua
Hùng
- GV: Thời đại Hùng Vương truyền
được 18 đời, trị vì 2621 năm (từ năm
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và
giữ nước của dân tộc Hãy kể tên các
- Hs nối tiếp nhau đọc lần 2
- Học sinh đọc chú giải trong sgk
- Các vua Hùng là những người đầutiên lập nước Văn Lang, đóng đô ởthành Phong Châu, Phú Thọ, cáchngày nay khoảng 4000 năm
- Có những khóm hải đường đâmbông đỏ rực, những cánh bướm dậpdờn bay lượn; bên trái là đỉnh Ba
Vì vòi vọi, bên phải là dãy TamĐảo như bước tường xanh sừngsững, xa xa là núi Sóc Sơn, trướcmặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại,cây thông già, giếng Ngọc trongxanh
- Cảnh núi Ba Vì cao vời vợi gợi
nhớ truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng, hình ảnh mốc
đá thề gợi nhớ truyền thuyết An Dương Vương- một truyền thuyết
về sự nghiệp dựng nước và giữ
nước.
Trang 11Sự tích trăm trứng Ngã Ba Hạc gợi nhớ
truyền thuyết Sơn Tinh- Thuỷ Tinh (nơi
vua Hùng dựng lều kén rể); đền Trung
gợi nhớ truyền thuyết Bánh chưng, bánh
giày.
- GV chốt lại: Mỗi ngọn núi, con suối,
dòng sông, mái đền ở vùng đất Tổ đều
gợi nhớ về những ngày xa xưa, về cội
ngườn dân tộc
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
- GV : Tương truyền vua Hùng Vương
thứ sáu đã “hoá thân” bên gốc cây kim
giao trên đỉnh Nghĩa Lĩnh vào ngày 10-3
âm lịch (1632 TCN) nên người Việt lấy
ngày 10-3 âm lịch làm ngày giỗ Tổ Câu
ca dao còn có nội dung khuyên răn, nhắc
nhở mọi người Việt hướng về cội nguồn,
đoàn kết cùng nhau chia ngọt xẻ bùi
trong chiến tranh cũng như trong hoà
từ: kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy,
đánh thắng, mải miết, xanh mát,
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, thi
đọc
- Gọi 3 em thi đọc
- Nhận xét tuyên dương
C Củng cố, dặn dò 1’
- Bài văn muốn nói lên điều gì?
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất
nước VN?
- Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên
- Câu ca dao ca ngợi truyền thốngthuỷ chung luôn nhớ về cội nguồncủa người Việt Nam./Nhắc nhở,khuyên răn mọi người : Dù đi bất
cứ nơi đâu, làm bất cứ việc gì cũngkhông được quên ngày giỗ Tổ,không được quên cội nguồn
Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ
của Đền Hùng và vùng đất Tổ,đồng thời bày tỏ niềm thành kínhthiêng liêng của mỗi con người đốivới tổ tiên
- 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọngđọc
Trang 12- Dặn HS nếu có điều kiện hãy cùng cha
mẹ đến thăm Đền Hùng; học tập lòng
yêu nước, giữ gìn truyền thống dân tộc
-Lịch sử Tiết 26: CHIẾN THẮNG ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Từ ngày 18 đến ngày 30 - 12 - 1972, đế quốc Mĩ đã điên cuồng dùngmáy bay tối tân nhất ném bom hòng hủy diệt Hà Nội
2 Kĩ năng: Quân và dân ta đã chiến đấu anh dũng làm nên một “Điện Biên Phủtrên không”
3 Thái độ: GD Hs yêu lịch sử của dân tộc
II Chuẩn bị
- Ảnh SGK, bản đồ thành phố Hà Nội, tư liệu lịch sử
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết
Mậu Thân 1968 có tác động thế nào
đối với nước Mĩ?
+ Nêu ý nghĩa của cuộc Tổng tiến
công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 2’
2 HĐ 1: Nguyên nhân Mĩ ném bom
HN 10’
- Giáo viên nêu câu hỏi.
+ Tại sao Mĩ ném bom HN?
- GV tổ chức cho HS đọc SGK, ghi
kết quả làm việc vào phiếu học tập
- Giáo viên nhận xét + chốt ý đúng
+ Em hãy nêu chi tiết chứng tỏ sự tàn
bạo của đế quốc Mĩ đối với HN?
- GV nhận xét
3 HĐ 2: Sự đối phó của quân dân
ta 10’
- GV tổ chức cho HS đọc SGK đoạn
“Trước sự tàn bạo, tiêu biểu nhất” và
tìm hiểu trả lời câu hỏi
+ Làm cho hầu hết các cơ quan trungương, địa phương của Mĩ và chínhquyền SG bị tê liệt
+ Sau đòn bất ngờ Tết Mậu Thân, Mĩbuộc phải thừa nhận thất bại mộtbước, chấp nhận đàm phán tại Pa-ri
về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.Nhân dân yêu chuộng hoà bình ở Mĩcũng đấu tranh rầm rộ, đòi chính phủ
Mĩ phải rút quân tại Việt Nam trongthời gian ngắn nhất
- HS đọc sách, ghi các ý chính vàophiếu
- 1 vài em phát biểu ý kiến
- HS đọc SGK, gạch bút chì dưới cácchi tiết đó
Trang 13+ Quân dân ta đã đối phó lại như thế
nội dung sau:
+ Trong 12 ngày đêm chiến thắng
không quân Mĩ, ta đã thu được những
+ Tại sao Mĩ ném bom Hà Nội?
+ Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng
- HS đọc SGK + thảo luận theo nhóm
4 kể lại trận chiến đấu đêm 26/12/
1972 trên bầu trời HN
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
2 Kĩ năng: Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- Bảng phụ, bảng học nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A KT bài cũ: 5’
- Nêu cách thực hiện phép nhân
số đo thời gian?
Trang 14+ Muốn biết trung bình mỗi ván
cờ Hải thi đấu hết bao nhiêu thời
gian ta làm như thế nào?
- GV nêu: Đó là phép chia số đo
thời gian cho một số Hãy thảo
luận với bạn bên cạnh để thực
hiện phép chia này
- HS nêu yêu cầu
- Theo dõi GV làm mẫu
- HS làm bài
Trang 15- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Bài toán biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS nêu yêu cầu
- Theo dõi GV làm mẫu
Thời gian làm trung bình một sản phẩm là:
(11 giờ - 8 giờ) : 6 = 0,5 (giờ) Đáp số: 0,5 giờ
-Luyện từ và câu Tiết 49: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
Trang 162 Kĩ năng: Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu
3 Thái độ: HS biết áp dụng khi nói và viết
Giảm tải: Bỏ bài 1
II Đồ dùng dạy- học
- Bảng lớp viết hai câu văn ở BT1 (Phần nhận xét )
III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần
luyện tập, tiết LTVC Nối các vế câu
ghép bằng cặp từ hô ứng).
- GV nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
Trong các tiết LTVC vừa qua, các em
đã học các cách thức nối các vế trong
câu ghép Tiết LTVC hôm nay cô sẽ
dạy các em học cách liên kết các câu
với nhau trong một đoạn văn, bài văn
2 HĐ1 Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu phần nhận xét: 10’
Bài tập 1 Gọi hs đọc đề bài.
- GV cho học sinh đọc yêu cầu của
bài,
- GV cho học sinh theo đọc 2 câu văn
của bài văn, suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Tìm từ đã lặp lại từ đã dùng ở câu
trước
(1) Đền Thượng nằm chót vót trên
đỉnh núi Nghĩa Lĩnh (2) Trước đền,
những khóm hải đường đâm bông rực
đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc
bay dập dờn như đang múa quạt xòe
hoa
- Nhận xét, chốt lại
Bài tập 2 Gọi hs đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu của bài: Thử thay
thế từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong
các từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận
xét kết quả thay thế:
+ GV hướng dẫn : Sau khi thay thế,
các em hãy đọc lại cả 2 câu và thử
xem hai câu trên có còn ăn nhập với
nhau không So sánh nó với 2 câu vốn
có để tìm nguyên nhân
Bài tập 1: Các cặp từ hô ứng : chưa …
đã, vừa .đã, càng…càng.
Bài tập 2 : càng…càng, mới …đã (vừa…đã, chưa…đã), bao nhiêu…bấy nhiêu.
- Trong câu in nghiêng dưới đây, từ
nào lặp lại từ đã dùng ở câu trước?
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ trảlời câu hỏi
- Trong câu in nghiêng - Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực
đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe
hoa- từ đền lặp lại từ đền ở câu
- HS đọc các câu được thay thử
Trang 17+ GV mời một HS đọc 2 câu văn sau
khi đã thay từ đền ở câu 2 bằng các từ
nhà, chùa, trường, lớp.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai
bằng một trong các từ nhà, chùa,
trường, lớp thì nội dung hai câu
không còn ăn nhập gì với nhau vì mỗi
câu nói đến một sự vật khác nhau:
câu 1 nói về đền Thượng còn câu 2
nói về ngôi nhà hoặc chùa, trường,
- Gv nêu yêu cầu của bài tập: chọn
tiếng thích hợp đã cho trong ngoặc
đơn (cá song, tôm, thuyền, cá chim,
chợ) điền vào ô trống để các câu, các
đoạn liên kết với nhau
- 2 hs đọc
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạnvăn ; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp đã
cho trong ngoặc đơn (cá song, tôm, thuyền, cá chim, chợ) điền vào ô
trống trong vở BT
- Hai HS làm bài trên phiếu dán lênbảng lớp Cả lớp nhận xét, bổ sung,chốt lại lời giải đúng:
Thuyền lướt mui bằng Thuyền giã đôi mui cong Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én Thuyền nào cũng tôm cá đầy
khoang
Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm
cá Những con cá song khỏe, vớt lên
hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy
xám hoa đen lốm đốm Những con cá
Trang 18chim mình dẹt như hình con chim lúc
sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất
nhì Những con tôm tròn, thịt căng
lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên
1 Kiến thức: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn chuyện
và toàn bộ câu chuyện
2 Kĩ năng: Biết phối hợp điệu bộ cử chỉ nét mặt
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏhiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết thống nhấtchống giặc
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
QTE: Quyền và bổn phận sống vì mọi người.
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bảng lớp viết những từ ngữ được chú giải sau truyện ở SGV
- Giấy khổ to vẽ lược đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện
III Các hoạt động dạy - học
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài : 1’
Tiết kể chuyện hôm nay, các em cùng
nghe kể lại câu chuyện về Trần Hưng
Đạo Đây là một câu chuyện có thật
trong lịch sử nước ta Trần Hưng Đạo
là anh hùng dân tộc có công giúp các
- 2 hs lên bảng trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
Trang 19vua nhà Trần ba lần đánh tan ba cuộc
xâm lược của giặc Nguyên - Mông
Không chỉ vậy Trần Hưng đạo còn có
một tính cách đẹp, đáng học tập và trân
trọng Tính cách đó là gì? Các em cùng
nghe cô kể chuyện
2 GV kể chuyện 10’
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ,
đọc thầm các yêu cầu trong SGK
- GV kể lần 1: Giọng kể thong thả,
chậm rãi
- HS nghe, GV kể xong, giải nghĩa một
số từ khó đã ghi trên bảng lớp :
Dán tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ gia tộc
giữa các nhân vật trong truyện, chỉ lược
đồ, giới thiệu tên 3 nhân vật:
Trần Quốc Tuấn và Trần Quang Khải
là anh em họ : Trần Quốc Tuấn là con
ông bác, Trần Quang Khải là con ông
chú Trần Nhân Tông là cháu gọi Trần
Quang Khải là chú
- GV kể lần 2 : GV vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh họa phóng to treo trên bảng
lớp HS vừa nghe GV kể vừa quan sát
tranh
- GV kể lần 3
3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện:
a Kể chuyện trong nhóm 10’
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và
tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng
sửa lỗi cho bạn
- HS quan sát tranh minh hoạ, đọcthầm các yêu cầu trong SGK
- Đọc chú giải SGK: tị hiềm, Quốc
công Tiết chế, Chăm-pa, Sát Thát
- Lắng nghe
+ Tranh 1: Cha của Trần Quốc Tuấntrước khi qua đời dặn con phải dànhlại ngôi vua Trần Quốc Tuấn khôngcho điều đó là phải, nhưng thươngcha nên gật đầu
+ Tranh 2 : Năm 1284, giặc Nguyênsang xâm lược nước ta
+ Tranh 3 : Trần Quốc Tuấn mờiông Trần Quang Khải xuống thuyềncủa mình ở bến Đông để cùng nhaubàn kế đánh giặc
+ Tranh 4: Trần Quốc Tuấn tự taydội nước tắm cho Trần Quang Khải,khéo léo cởi bỏ mâu thuẩn gia tộc.+ Tranh 5: Theo lời Trần QuốcTuấn, vua mở hội nghị Diên Hồng