- HS nói về bộ phận của cây em chọn tả. - HS suy nghĩ viết đoạn văn vào vở hoặc vở bài tập, trình bày kết quả bài làm. Cả vườn dậy lên mùi đào chín thật ấm. Kiến thức: Hiểu thế nào là li[r]
Trang 1TUẦN 26
Ngày soạn: 15/05/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 05 năm 2020
Toán Tiết 126: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết tính thời gian của một chuyển động đều
2 Kĩ năng: Biết quan hệ giữa thời gian, vận tốc và quãng đường.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham học hỏi
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5'
- HS nhắc lại công thức tính thời
gian của 1 chuyển động
- HS trình bày cách rút ra công thức
tính vận tốc, quãng đường từ công
thức tính thời gian và giải thích
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì?
t = s : v = 165 : 60 = 2,75 giờThời gian của ô trống thứ hai :
t = 11,25 : 4,5 = 2,5 giờThời gian của ô trống thứ ba : t= 144,75 : 38,6 = 3,75 giờThời gian của ô trống thứ tư :
Trang 2Bài 3: 8’
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Nhận xét
Bài 4: 8’
Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Nhận xét
C Củng cố Dặn dò 1’
- Muốn tính thời gian ta làm thế nào?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài:
Luyện tập chung, làm bài ở vở BTT
tô là:
120 : 50 = 2,4 giờ Đáp số: 2,4 giờ
- HS đọc đề bài, tìm hiểu đề.
Bài giải
Vận tốc người đó đi bằng xe đạp là18,3 : 1,5 = 12,2 (km/giờ)Thời gian người đó đi hết quãng đường30,5km là :
30,5 : 12,2 = 2,5 (giờ) Đáp số: 2,5 giờ
- HS lắng nghe
-Tập đọc Tiết 53: TRANH LÀNG HỒ I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài với giọng vui tươi, rành mạch, thểhiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh làng Hồ
2 Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những
vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãybiết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc
3 Thái độ: QTE: GDHS quyền tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc
II/ Đồ dùng
- Tranh minh hoạ Máy tính bảng
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời 2 hs đọc nối tiếp 4 đoạn, trả lời
câu hỏi: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
được bắt nguồn từ đâu ?
- ND bài này muốn nói lên điều gì?
- 2 hs đọc và trả lời câu hỏi
Trang 3B Bài mới:
1 Giới thiệu bài 1’
2 Luyện đọc 10’
- Mời 1 hs đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Cho hs nối tiếp nhau đọc đoạn lần 1
bài: Giọng tươi vui, rành mạch, thể
hiện cảm xúc trân trọng trước những
bức tranh dân gian làng Hồ Nhấn
mạnh những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp
độc đáo của những bức tranh : thích,
thấm thía, nghệ sĩ tạo hình, thuần
phc, đậm đà
3 Tìm hiểu bài 10’
- Y/cầu hs đọc đoạn 1+2.
+ Kể tên một số tranh làng Hồ lấy đề
tài từ trong cuộc sống hằng ngày của
làng quê VN?
GV giới thiệu: Làng Hồ là một làng
nghề truyền thống, chuyên vẽ, khắc
tranh dân gian Những nghệ sĩ dân
gian làng Hồ từ bao đời nay đã kế tục
và phát huy truyền thống của làng
Thiết tha yêu mến quê hương nên
tranh của họ sống động, vui tươi, gắn
liền với cuộc sống hàng ngày của
làng quê Việt Nam
+ Kỹ thuật tạo màu trong tranh làng
Đoạn 1 : Từ đầu …vui tươi.
Đoạn 2 : Yêu mến mái mẹ.
Đoạn 3 : Còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn lần 1
- Hs luyện phát âm đúng: tranh, lợn,chuột, ếch, thuần phác, lợn ráy, khoáy,
lá tre mùa thu Màu trắng điệp làmbằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp …
- Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi.+ Tranh lợn ráy có những khoáy âm
Trang 43 thể hiện sự đánh giá của tác giả đối
với tranh làng Hồ
+ Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ
dân gian làng Hồ?
* Gv chốt lại: Yêu mến cuộc đời và
quê hương, những nghệ sĩ dân gian
làng Hồ đã tạo nên những bức tranh
có nội dung rất sinh động, vui tươi
Kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới
mức tinh tế Các bức tranh thể hiện
đậm nét bản sắc văn hoá Việt Nam
Những người tạo nên các bức tranh
đó xứng đáng với tên gọi trân trọng
Những người nghệ sĩ tạo hình của
nhân dân
- Mời 1 hs kể tên một số nghề và làng
nghề truyền thống mà bạn biết
- Y/c hs đọc toàn bài và trả lời câu
hỏi: Tìm nội dung bài văn
4 Luyện đọc diễn cảm 10’
- Mời 3 hs nối tiếp nhau đọc diễn
cảm, mỗi em đọc một đoạn
- Gv đưa bảng phụ đã viết sẵn đoạn
1cần luyện đọc lên và hướng dẫn học
sinh luyện đọc (đoạn 1) chú ý nhấn
+ Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như
ca múa bên gà mái mẹ
+ Kĩ thuật tranh đã đạt tới sự trang trítinh tế
+ Màu trắng điệp cũng là một màusáng tạo, góp phần làm đa dạng khotàng mu sắc của dân tộc trong làng hộihoạ
+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ
đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinhđộng, lành mạnh, hóm hỉnh, tươi vui.+ Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽtranh và pha màu tinh tế, đặc sắc.+ Vì họ đã đem vào bức tranh nhữngcảnh vật càng ngắm càng thấy đậm đà,hóm hỉnh, và tươi vui
+ Dệt lụa Vạn Phúc, gốm Bát Tràng,nước mắm Phú Quốc…
Nội dung: Ca ngợi những nghệ sĩ dân
gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoátruyền thống văn hoá đặc sắc của dântộc và nhắn nhủ mọi người hãy biếtquý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổtruyền của văn hoá dân tộc
- 3 hs đọc, tìm giọng đọc
- HS theo dõi, lắng nghe
- Hs luyện đọc diễn cảm
Trang 5- Cho học sinh thi đọc.
C Củng cố - Dặn dò: 3’
- Mời hs nhắc lại nội dung bài
- Vì sao các nghệ sĩ dân gian làng Hồ
đã tạo những bức tranh có nội dung
sinh động, kỹ thuật tinh tế?
QTE: Gd hs yêu mến những cái đẹp
trong cuộc sống hàng ngày, yêu mến
những người lao động nghẹ thuật vì
họ đã lưu lại những cái đẹp trong
cuộc sống hàng ngày để chúng ta
được chiêm ngưỡng
- Dặn các em cần quý trọng văn hoá
truyền thống của dân tộc
1 Kiến thức: Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tụcngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý củanhững câu ca dao, tục ngữ
2 Kĩ năng: Giáo dục truyền thống của dân tộc qua cách tìm hiểu nghĩa của từ
3 Thái độ: QTE: GDHS quyền được giáo dục truyền thống tôn sư trọng đạo Bổn
phận phải biết ơn kính trọng thầy cô giáo
II Đồ dùng
- Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam, ca dao, dân ca Việt Nam (nếu có)
- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời 3 hs lần lượt đọc đoạn văn ngắn
viết về tấm gương hiếu học, có thể sử
dụng biện pháp thay thế để liên kết
+ Với nội dung ở mỗi dòng, em hãy
tìm một câu tục ngữ hoặc ca dao minh
hoạ cho mỗi truyền thống
- GV cho hs thảo luận theo cặp, phát
- Hs lần lượt đọc đoạn văn ngắn viết
về tấm gương hiếu học, có thể sửdụng biện pháp thay thế để liên kếtcâu
Trang 6phiếu, bút dạ cho 2 nhóm trình bày.
Bài tập 2 10’
- Cho hs đọc toàn bài tập 2
- Yêu cầu mỗi em HS lại yêu cầu của
bài tập 2
+ Tìm những chỗ còn thiếu điền vào
chỗ còn trống trong các câu đã cho
+ Điền những tiếng còn thiếu vừa tìm
được vào các ô trống theo hàng
ngang Mỗi ô vuông điền một con
chữ
- Gọi hs trình bày, gv nhận xét, kết
luận
C Củng cố, dặn dò 2’
- Con ơi, con ngủ cho lành
Để mẹ gánh nước rửa bành con voiMuốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ấu cưỡi voi đánh cồng
- Trên đồng cạn dưới đồng sâuChồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa
c Đoàn kết
- Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
- Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Bầu ơi thương lấy bí cùngTuy rằng khác giống nhưng chungmột giàn
- Nhiễu điều phủ lấy giá gươngNgười trong một nước phải thươngnhau cùng
1- cầu kiều 9- lạch nào2- khác giống 10-vững như cây3- núi ngồi 11-nhớ thương4- xe nghiêng 12-thì nên5- thương nhau 13-ăn gạo6- cá ươn 14-uốn cây7- nhớ kẻ cho 15-cơ đồ8- nước còn 16-nhà có nóc
* Dòng chữ được tạo thành theo hình
chữ S là: Uống nước nhớ nguồn.
Trang 7- Em hãy nêu một vài câu ca dao tục
ngữ nói về lòng yêu nước, tinh thần
đoàn kết của nhân dân ta?
- Y/c mỗi hs về nhà học thuộc ít nhất
10 câu tục ngữ, ca dao trong bài tập 1;
2 đã làm
- Hs lắng nghe
-Địa lí Tiết 26: CHÂU MĨ I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Xác định và mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn của châu Mĩtrên quả địa cầu hoặc trên bản đồ thế giới
2 Kĩ năng: Có một số hiểu biết về thiên nhiên của châu Mĩ và nêu được chúngthuộc khu vực nào của châu Mĩ (Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ)
- Nêu tên và chỉ trên lược đồ một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Mĩ
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
MT: GD HS sự thích nghi của con người với môi trường, và sự gia tăng dân số với
việc khai thác môi trường của châu Mĩ
II/ Đồ dùng
- Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới
- Lược đồ các châu lục và đại dương
- Lược đồ tự nhiên châu Mĩ, Phiếu học tập của HS
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Dân số châu phi theo số liệu năm
2008 là bao nhiêu người Họ chủ yếu
có màu da thế nào?
+ Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì
khác so với kinh tế châu Âu và châu
- GV đa quả Địa cầu, yêu cầu HS cả
lớp quan sát để tìm ranh giới giữa
bán cầu đông và bán cầu tây
- HS xem hình 1, trang 103 SGK,
lược đồ các châu lục và các đại
dương trên thế giới, tìm châu Mĩ và
- 3 HS trả lời
- Crít-tốp Cô-lôm-bô đã tìm ra châu Mĩnăm 1492 sau nhiều tháng ngày lênh
đênh trên biển
- HS lên bảng tìm trên quả Địa Cầu,
- HS làm việc cá nhân, mở SGK và tìm
vị trí châu Mĩ, giới hạn
- 3 HS lên bảng, lớp theo dõi, nhận xét + Châu Mĩ nằm ở bán cầu Tây và làchâu lục duy nhất nằm ở bán cầu này
Trang 8các châu lục, đại dương tiếp giáp với
châu Mĩ Các bộ phận của châu Mĩ
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trên
quả Địa cầu và nêu vị trí địa lí của
châu Mĩ
- HS mở SGK trang 104, đọc bảng
số liệu thống kê về diện tích và dân
số các châu lục trên thế giới, cho biết
châu Mĩ có diện tích là bao nhiêu
triệu km2
GV chốt: Châu Mĩ là lục địa duy
nhất nằm ở bán cầu Tây bao gồm
Bắc Mĩ, Trung Mĩ, Nam Mĩ Châu
Mĩ có diện tích là 42 triệu km2, đứng
thứ 2 trong các châu lục trên thế
giới…
3 Thiên nhiên châu Mĩ ( 9’)
- Cho HS làm việc theo nhóm
+ Châu Mĩ bao gồm phần lục địa Bắc
Mĩ, Trung Mĩ, Nam Mĩ và các đảo,quần đảo nhỏ
+ Phía đông giáp với Đại Tây Dương,phía bắc giáp với Bắc Băng Dương,phía tâu giáp với Thái Bình Dương
- HS làm việc cá nhân, đọc bảng số liệu
và Sau đó 1 HS nêu ý kiến trước lớp.+ Châu Mĩ có diện tích là 42 triệu km2,đứng thứ 2 trên thế giới, sau châu Á
- Hs lắng nghe
- HS chia nhóm, mỗi nhóm 6 HS cùngQuan sát các ảnh trong hình 2, rồi tìm trên lược đồ tự nhiên châu Mĩ, cho biết ảnh đó được chụp ở Băc Mĩ, Trung Mĩ, hay Nam Mĩ và điền thông tin vào bảng sau
a Núi An-đét ( Pê-ru) Phía tây của
Đây là vùng đồng bằng rộng lớn, bằng phẳng do sông Mi-xi-xi-pi bồi đắp, đất đai màu mỡ Dọc hai bên bờ sông cây cối rất xanh tốt, nhiều đồng ruộng.
c Thác Ni-a-ga-ra ( Hoa
Kì)
Nằm ở Bắc Mĩ
ở cùng này, sông ngòi tạo ta các thác nước đẹp như thác Ni-a-ga-
ra, đổ vào các hồ lớn Hồ nớc si-gân, hồ Thượng cũng là những cảnh thiên nhiên nổi tiếng của vùng này.
Mi-d Sông
A-ma-dôn(Bra-xin)
Nam Mĩ Đây là con sông lớn nhất thế giới
bồi đắp nên đồng bằng A-ma-dôn Rừng rậm A-ma-dôn là cánh rừng lớn nhất thế giới Thiên nhiên nơi đây là một màu xanh của ngút ngàn cây lá.
Trang 9e Hoang mạc A-ta-ca-ma
(Chi-lê)
Bờ Tây dãy An-đét (Nam Mĩ)
Cảnh chỉ có núi và cát, không có động thực vật.
g Bãi biển ở vùng
Ca-ri-bê
Trung Mĩ Bãi biển đẹp, thuận lợi cho ngành
du lịch biển.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS làm việc, gợi ý
mô tả thiên nhiên các vùng
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Qua bài tập trên, em có nhận xét gì về
thiên nhiên châu Mĩ
HĐ3: Địa hình châu Mĩ ( 8’)
- GV treo lược đồ tự nhiên châu Mĩ, yêu
cầu HS quan sát lược đồ để mô tả địa
hình của châu Mĩ
+ Địa hình châu Mĩ có độ cao như thế
nào? Độ cao địa hình thay đổi thế nào từ
tây sang đông?
+ Dọc bờ biển phía tây là các dãy núi cao,
đồ sộ như dãy Cooc-đi-e, dãy An-đét
+ Trung tâm là các đồng bằng như đồng
bằng trung tâm Hoa Kì, đồng bằng
lớ và đồ sộ hơn cả, dãy núi nàychạy dài suốt từ bắc xuống nam,
ăn cả ra biển Miền tây của Nam
Mĩ thì dãy An-đét, dãy núi cao và
đồ sộ chạy dọc theo bờ biển phíatây của Nam Mĩ Châu Mĩ có haiđồng bằng lớn là đồng bằng trungtâm Hoa Kì ở Bắc Mĩ và đồngbằng A-ma-dôn ở Nam Mĩ
- 2 HS trình bày, một HS nêu địahình Bắc Mĩ, 1 HS nêu địa hìnhNam Mĩ
+ Lãnh thổ châu Mĩ trải dài trên tất
cả các đới khí hâu hàn đới, ôn đới,nhiệt đới
+ Một HS lên bảng chỉ, cả lớp theodõi:
- Khí hậu hàn đới giá lạnh ở vựnggiáp Bắc Băng Dương
- Qua vòng cực Bắc xuống phíaNam, khu vực Bắc Mĩ có khí hậu
ôn đới
- Trung Mĩ, Nam Mĩ nằm ở haibên đường Xích đạo có khí hậunhiệt đới
Trang 10+ Nêu tác dụng của rừng rậm A-ma-dôn
đối với khí hậu của châu Mĩ
- Châu Mĩ có vị trí trải dài trên cả hai bán
cầu Bắc và Nam…
C Củng cố - dặn dò (2’)
- Hãy giải thích vì sao thiên nhiên châu
Mĩ rất đa dạng và phong phú?
- Vì địa hình phức tạp, sông ngòi dày đặc,
có cả ba đới khí hậu, thiên nhiên châu Mĩ
đa dạng, phong phú, mỗi vùng, mỗi miền
lại có những cảnh đẹp khác nhau
- GV tổng kết tiết học
+ Đây là khu rừng nhiệt đới lớnnhất thế giới, làm trong lành và dịumát khí hậu nhiệt đới của Nam Mĩ,điều tiết nước của sông ngòi Nơiđây được ví là lá phổi xanh củaTrái Đất
- Một vài HS nêu ý kiến, lớp nhậnxét, bổ sung ý kiến
1 Kiến thức: Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường
2 Kĩ năng: Biết đổi đơn vị đo thời gian
3 Thái độ: Biết áp dụng vào trong thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5'
- YC 2 hs trả lời: Muốn tính thời gian ta
- Gv hướng dẫn HS bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Bài giải
3 giờ 20 phút = 200 phút14,8km = 14800m
Vận tốc của người đi bộ là:
14800 : 200 = 74 (m/phút)Đáp số: 74 m/phút
Trang 11- Nhận xét
Bài 2 : 8’
- Y/cầu HS đọc đề bài,
- Gv hướng dẫn HS bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS lên bảng làm
- Nhận xét
Bài 3: 8’
- Y/cầu HS đọc đề bài,
- Gv hướng dẫn HS bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS lên bảng làm
- Nhận xét
Bài 4: 8’
- Y/cầu HS đọc đề bài,
- Gv hướng dẫn HS bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Bài giải
Quãng đường ô tô đi trong 2 giờ
15 phút là:
54 ⨯ 2,25 = 121,5 (km)Quãng đường xe máy đi trong 2giờ 15 phút là:
38 ⨯ 2,25 = 85,5 (km)Quãng đường ô tô và xe máy cùng
đi là :121,5 + 85,5 = 207 (km) Đáp số: 207km
- HS đọc đề bài
- HS nêu
- HS lên bảng làm, lớp làm vàovở
Bài giải
2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường AB là4,2 ⨯ 2,5 = 10,5 (km)Vận tốc người đi xe đạp là4,2×5/2=10,5(km/giờ)Thời gian người đi xe đạp đi hếtquãng đường AB
10,5 : 10,5 = 1 (giờ) Đáp số: 1 giờ
- HS đọc đề bài
- HS nêu
- HS lên bảng làm, lớp làm vàovở
Trang 12- Gv nhận xét, sửa chữa
C Củng cố, dặn dò: 5'
- Về nhà xem lại bài
5 giờ 22 phút – 1 giờ 22 phút = 4giờ
Vận tốc của ô tô là:
180 : 4 = 45 (km/giờ) Đáp số: 45 km/giờ
- Lắng nghe -
Tập đọc Tiết 54: ĐẤT NƯỚC I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào về đất nước
2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do
- Giáo dục hs biết cố gắng học tập để sau này giúp ích cho đất nước
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
QTE: Quyền được giáo dục về truyền thống lao động cần cù và đấu tranh anh
dũng của dân tộc
II/ Đồ dùng
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng
Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hằng
ngày của làng quê Việt Nam
+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ
- Mời 1 hs đọc bài thơ
- GV đưa tranh minh hoạ lên và giới
thiệu về tranh bằng câu hỏi: Em thấy
Mời 5 hs nối tiếp đọc bài lần 2
-Giúp hs hiểu nghĩa một số từ ngữ
khói trong bài
- HS đọc bài và trả lời các câu hỏi
đọc sai : chớm lạnh, hơi may, ngoảnh
lại, rừng tre, phấp phới…
- 5 hs nối tiếp đọc bài lần 2
- 1 hs đọc chú giải
Trang 13+ “Những ngày thu đã xa” được tả
trong 2 khổ thơ đầu đẹp mà buồn
Em hãy tìm những từ ngữ nói lên
điều đó?
- Gv: Đây là 2 khổ thơ viết về mùa
thu Hà Nội năm xưa - năm những
người con của thủ đô Hà Nội
-Thăng Long - Đông Đô lên đường đi
kháng chiến
*Khổ 3:
- Mời 1HS đọc
+ Cảnh đất nước trong mùa thu được
tả trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế
nào?
+ Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả
thiên nhiên, đất trời trong mùa thu
thắng lợi của cuộc kháng chiến?
* Khổ 4+5:
- Mời 1 HS đọc
+ Lòng tự hào về đất nước tự do và
truyền thống bất khuất của dân tộc
được thể hiện qua những từ ngữ hình
ảnh no trong hai khổ thơ cuối?
- Hs đọc và trả lời câu hỏi
+ Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp:
Rừng tre phấp phới, trời thu thay o mới, trời thu trong biếc.
+ Đất nước rất vui: Rừng tre phấp
phới, trong biếc nói cười thiết tha.
+ BP nhân hoá: đất trời thay áo, nói
cười; thể hiện niềm vui phấp phới, rộn
ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùathu thắng lợi của cuộc kháng chiến
- Hs đọc và trả lời câu hỏi
+ Thể hiện qua những từ ngữ được lặp
lại: trời xanh đây, núi rừng đây, là của
chng ta Các từ ngữ được lặp đi lặp lại
có tác dụng nhấn mạnh niềm tự hào,hạnh phúc về đất nước giờ đây đã tự
do, đã thuộc về chúng ta
+ Những hình ảnh Những cánh đồng
thơm mát, những ngả đường bát ngát, những dòng sông đỏ nặng phù sa được
miêu tả theo cách liệt kê như vẽ ratrước mắt cảnh đất nước tự do bao la.+ Những hình ảnh thể hiện lòng tự hào
về truyền thống bất khuất của dân tộcta:
“Nước chúng ta, nước của những người
Trang 14- Cho HS thảo luận nêu nội dung bài
thơ
4 Đọc diễn cảm - HTL bài thơ 10’
- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn
cảm bài thơ
- Gv đưa bảng phụ chép sẵn 2 khổ
thơ 3; 4 lên và hướng dẫn hs đọc
- YC hs luyện đọc theo cặp, thi đọc
- Mời hs nhắc lại ND chính của bài?
- Em có cảm nghĩ gì qua bài thơ
Những buổi ngày xưa vọng nói về”
Nội dung : Bài thơ thể hiện niêm vui.
Niềm tự hào về đất nước tự do, tìnhyêu tha thiết của tác giả đối với đấtnước, với truyền thống bất khuất củadân tộc
1 Kiến thức: Biết đọc, viết, so sánh các số tự nhiên về dấu hiệu chia hết cho:2,3,5,9
2 Kĩ năng: Làm các bài tập liên quan
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài
Trang 15II/ Đồ dùng: - Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5'
+ Các số lẻ liên tiếp nhau thì hơn
kém nhau bao nhiêu?
+ Các số chẵn liên tiếp nhau thì
hơn kém nhau bao nhiêu?
- Hs đọc đề bài, nêu cách tính và tự làmvào vở, hs lên bảng làm
a Ba số tự nhiên liên tiếp : 899, 900,
901 ; 2000, 2001, 2002
b Ba số lẻ liên tiếp : 1947, 1949, 1951
c Ba số chẵn liên tiếp : 1954, 1956,1958
- Hs đọc đề bài, làm vào vở, lên bảnglàm
Trang 161 Kiến thức: Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả
sử dụng để tả cây chuối trong bài văn
2 Kĩ năng: Viết được 1 bài văn ngắn tả 1 bộ phận của 1 cây quen thuộc
3 Thái độ: GDHS lòng yêu mến cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng tạo
II/ Đồ dùng
- Bút dạ và một số tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung bài tập 1
- Một tờ giấy khổ to ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối
- Tranh ảnh hoặc vật thật về một số chồi cây, hoa quả (giúp học sinh quan sát)
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 học sinh lần lượt đọc đoạn văn
hoặc bài văn về nhà mà các em đã
viết lại sau tiết tập làm văn tuần
- Cho HS đọc y/cầu + đọc bài cây
chuối mẹ + đọc 3 câu hỏi a; b; c
- Gv dán lên bảng tờ phiếu ghi
những kiến thức cần ghi nhớ về bài
- HS đọc bài
- HS lắng nghe
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
- Trình tự tả cây cối: tả từng bộ phận củacây hoặc từng thời kì phát triển của cây
Có thể tả bao quát rồi tả chi tiết
- Các giác quan được sử dụng khi quansát: thị giác, thính giác, khứu giác, vị
Trang 17văn tả cây cối Mời 1 hs đọc.
- GV phát phiếu cho 3 cặp
- Cho HS trình bày kết quả
+ Cây chuối trong bài được tả theo
thứ tự nào?
+ Còn có thể tả theo thứ tự nào nữa
+ Cây chuối đã được tả theo cảm
nhận của giác quan nào?
+ Còn có thể quan sát cây cối bằng
những giác quan nào nữa?
+ Hình ảnh so sánh trong bài
+ Hình ảnh nhân hoá trong bài
- GV y/cầu HS chép lời giải đúng
- Cấu tạo: Gồm 3 phần:
+ MB: Giới thiệu bao quát cây sẽ tả.+ TB: tả từng bộ phận của cây hoặc từngthời kì phát triển của cây
+ KB: Nêu ích lợi, tình cảm của người tả
về cây
- HS trao đổi theo cặp
+ Cây chuối trong bài được tả theo từngthời kì phát triển của cây: Cây chuối con
→ cây chuối to → cây chuối mẹ
+ Còn có thể tả cây chuối theo trình tự :
Tả từ bao quát đến chi tiết từng bộ phận.+ Cây chuối được tả theo ấn tượng củathị giác: thấy hình dáng của cây, lá, hoa
…+ Còn có thể quan sát cây cối bằng xúcgiác, thính giác, vị giác, khứu giác …+ Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác
…/ Các tàu lá ngả ra … như những cáiquạt lớn./ Cái hoa thập thị, hoe hoe đỏnhư một mầm lửa non
+ Nó đã là cây chuối to, đĩnh đạc./ Chưađược bao lâu nó đã nhanh chóng thànhmẹ./ Cổ cây chuối mẹ mập tròn ngậplại./ Vài chiếc lá đánh động cho mọingười biết …/ Các cây con cứ lớn nhanhhơn hớn./ Khi cây mẹ bận đơm hoa …/
Lẽ nào nó đành để mặc…để giập mộthay hai đứa con đứng sát nách nó./ Câychuối mẹ khẽ khàng ngả hoa…
- HS chép lời giải đúng vào vở bài tập
- Viết một đoạn văn ngắn tả một bộ phận
Trang 18miêu tả bao quát rồi tả chi tiết hoặc
tả sự biến đổi của bộ phận đó theo
thời gian
+ Cần chú ý cách thức miêu tả,
cách quan sát, so sánh, nhân hoá
- GV giới thiệu tranh ảnh hoặc vật
- Dặn cả lớp chuẩn bị cho tiết Viết
bài văn tả cây cối tiếp theo (đọc
trước 5 đề, chọn 1 đề, quan sát
trước 1 loài cây)
của cây (lá hoặc hoa, quả, rễ, thân)
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp lắng nghe
- HS quan sát tranh ảnh và nghe GV giớithiệu
- HS nói về bộ phận của cây em chọn tả
- HS suy nghĩ viết đoạn văn vào vở hoặc
vở bài tập, trình bày kết quả bài làm
VD: Những quả đào vừa chín trên cây
trông thật thích mắt Quả bầu bĩnh, bóng mọng, to bằng nắm tay trẻ con trông thật thích mắt Phía cuống cái hạt lòi ra căng bóng chứa đầy nhân Cả vườn dậy lên mùi đào chín thật ấm Em với tay hái một trái đưa lên miệng cắn, thật đã cơn khát.
- HS lắng nghe
-Luyện từ và câu Tiết 54: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG TỪ NGỮ NỐI
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối
2 Kĩ năng: Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu
biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu; thực hiện được yêu cầu các BT trongmục III
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham học hỏi
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời 2 hs nối tiếp nhau đọc thuộc
lòng khoảng 10 câu ca dao, tục ngữ
- HS đọc
Trang 19trong bài tập 2 của tiết Luyện từ và
được in đậm trong đoạn
- GV mở bảng phụ để viết đoạn văn.
Miêu tả một em bé hoặc một chú
mèo,, một cái cây, một dòng sông mà
ai cũng miêu tả giống nhau thì không
ai thích đọc Vì vậy, ngay trong quan
sát để miêu tả, người viết phải tìm ra
cái mới, cái riêng.
- GV chốt lại: Sử dụng quan hệ từ
hoặc, vì vậy để liên kết câu, người ta
gọi đó là biện pháp dùng từ ngữ nối
để liên kết câu
Bài 2 5’
- Cho hs đọc y/cầu bài tập 2.
- GV nhắc lại yêu cầu: tìm thêm
- Cho HS đọc y/c bài tập + đọc bài
Qua những mùa hoa.
+ Quan hệ từ hoặc có tác dụng nối từ
em bé với chú mèo trong câu 1.
+ Quan hệ từ vì vậy có tác dụng nối
câu 1 với câu 2
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- Một số HS phát biểu ý kiến
VD: Tuy nhiên, mặc dù, nhưng, thậm
chí, cuối cùng, ngồi ra, mặt khác…
- 2 HS đọc
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
- HS lắng nghe
- Cho học sinh làm bài
- Những HS làm bài vào phiếu lên dántrên bảng lớp
+ Từ ngữ có tác dụng nối trong 3 đoạnvăn đầu:
Đoạn 1: nhưng nối câu 3 với câu 2 Đoạn 2: vì thế nối câu 4 với câu 3, nối