1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giáo án lớp 5 Tuần 20 Năm học: 2019 - 2020

34 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 158,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2. Kĩ năng: Biết dùng từ, đặt câu đúng. Biết viết câu văn có hình ảnh, cảm xúc. Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn. Hoạt động dạy - học. Hoạt động dạy Hoạt động học[r]

Trang 1

TUẦN 20

Ngày soạn: 30/01/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 3 thỏng 2 năm 2020

Toỏn Tiết 96: LUYỆN TẬP

I Mục tiờu

1 Kiến thức: Rốn kĩ năng tớnh chu vi hỡnh trũn

2 Kĩ năng: Biết vận dụng để tớnh chu vi hỡnh trũn

3 Thỏi độ: Học sinh yờu thớch mụn học

II Đồ dựng

- Bảng phụ

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

Muốn tớnh chu vi của hỡnh trũn ta làm

1 Giới thiệu bài: 1’

- GV nờu mục tiờu tiết học

- Gọi HS đọc bài toỏn

+ Bài toỏn cho biết gỡ?

+ Bài toỏn hỏi gỡ?

+ Muốn tỡm đường kớnh khi đã biết

= 18 ì 2 ì 3,14 = 113,04cmChu vi hỡnh trũn (2):

C = 40,4 ì 2 ì 3,14 = 253,712 dmChu vi hỡnh trũn (3):

C = 1,5 ì 2 ì 3,14 = 9,42m

- HS đọc bài+ Bài toỏn cho biết chu vi của hỡnh trũn.+ Tớnh đường kớnh hỡnh trũn

+ Ta lấy chu vi chia cho 3,14+ Ta lấy chu vi chia 3,14 rồi chia tiếpcho 2

- HS làm bài

Bài giải

Trang 2

+ Nếu bánh xe lăn một vòng trên mặt

đất thì được quãng đường dài bao

nhiªu?

+ Muốn tính quãng đường xe đi được

khi bánh xe lăn 10 vòng hay 200 vßng

ta lµm thÕ nµo?

- YC HS làm bài

- Gọi HS đọc bài giải

- GV nhận xét

- GV: Bánh xe lăn 1 vòng thì ô tô sẽ đi

được một quãng đường đúng bằng chu

vi của bánh xe Bánh xe lăn bao nhiêu

vòng thì ô tô sẽ đi được quãng đường

dài bằng bấy nhiêu lần chu vi của bánh

60: 2 = 30 (cm)Hoặc

2512m

- 2HS đọc bài giải, các HS khác nhậnxét, bổ sung:

- HS nêu yêu cầu+ Ta phải tính được chu vi của các hìnhrồi so sánh

- HS nêu

- HS làm bài

Chu vi hình vuông A là:

11,75 × 4 = 47 (cm)Chu vi hình chữ nhật B là:

(9 + 14,5) × 2 = 47 (cm)Chu vi của hình C là:

(10 × 3,14): 2 + 10 = 25,7 (cm)

Trang 3

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật.

2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ khó trong truyện (thái sư, câu đương, kiệu quân

hiệu)

- Ý nghĩa: Ca ngợi Thái sư Trần Thủ Độ, một người cư xử gương mẫu, nghiêmminh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

QTE: quyền được tự do phát biểu ý kiến và tiếp nhận thông tin.

II Đồ dùng

- Bảng phụ

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Học sinh đóng tiểu phẩm “Người

công dân số 1”

- Nêu ý nghĩa bài

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- GV nêu mục tiêu tiết học

2 Hướng dẫn đọc: (10’)

- Một học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên chia bài: 3 đoạn

- Học sinh đọc nối tiếp lần 1

- Học sinh đọc nối tiếp lần 2

- Học sinh đọc nối tiếp lần 3

- Học sinh đọc cặp đôi, đại diện cặp

đọc

- 2 HS trả lời

- HS lắng nghe

+ Đ 1: ông mới tha cho

+ Đ 2: lấy vàng, lụa thưởng cho

+ Đ 3: còn lại

- Sửa phát âm

- Giải thích từ: thềm cấm, khinhnhờn, kể rõ ngọn ngành

+ Ngắt câu dài:

+ Thái sư Trần Thủ Độ / nhàTrần, chú của vua / và đứng đầu cho phép mình /

- Học sinh đọc

Trang 4

- Giáo viên đọc mẫu.

3 Tìm hiểu nội dung bài: (10’)

+ Ông xử lý như vậy là có ý gì ?

- Nêu nội dung của đoạn 1,2

- Học sinh đoạn 3

- Khi biết có viên quan tâu với vua

rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ

nói thế nào.?

- Những lời nói và việc làm của Trần

Thủ Độ cho thấy ông là người như thế

- Học sinh luyện đọc đoạn 3

- Thi đọc giữa 4 tổ: 4 học sinh

- Luyện đọc phân vai

- Cách xử sự này của Trần Thủ Độ

có ý răn đe những kẻ có ý định muaquan, bán tước, làm rối loạn phépnước

+ Không trách móc mà còn thưởngvàng, lụa

+ Khuyến khích những người làmđúng phép nước

1 Trần Thủ Độ cư xử nghiêm minh:

- 1 HS đọc

2 Trần Thủ Độ nghiêm khắc với bản thân, đề cao phép nước:

Nội dung: Ca ngợi Thái sư Trần Thủ

Độ, một người cư xử gương mẫu,nghiêm minh, không vì tình riêng màlàm sai phép nước

+ Linh Từ Quốc Mẫu: ấm ức

-Đ2 Trần Thủ Độ: ôn tồn, điềm đạm

- Đ3 Trần Thủ Độ: giọng trầm ngâm,thành thật, gây ấn tượng bất ngờ vềcách ứng xử của Trần Thủ Độ

- HS trả lời

- HS lắng nghe

-Chính tả Tiết 20: CÁNH CAM LẠC MẸ

Trang 5

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nghe viết đúng chính tả bài Cánh cam lạc mẹ

2 Kĩ năng: Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/d/gi

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- GV nhận xét bài viết ở vở của HS

- Cho HS viết lại một số từ sau: lim

dim, nắng rơi, tỉnh giấc

- GV nhận xét, tuyên dương

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- GV giới thiệu bài và ghi đầu bài

lên bảng

2 Hướng dẫn HS nghe - viết: 5’

a Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- Bài viết thuộc thể loại gì?

- Cho HS nêu cách trình bày đoạn

- HS nêu

- HS viết vào vở

- HS rà soát lại lỗi chính tả

- Số HS còn lại đổi chéo bài để soát lỗichính tả cho nhau

- Lắng nghe

Trang 6

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ tìm chữ cái

- GV hỏi về tính khôi hài của mẩu

chuyện vui Giữa cơn hoạn nạn.

Điền âm đầu r, d, gi vào chỗ trống

C Củng cố - Dặn dò: 1’

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ để không viết sai

lỗi chính tả những từ đã ôn luỵện

- Chuẩn bị bài sau: N – V: Trí dũng

song toàn.

- HS đọc yêu cầuGiải:

- ra, giữa, dòng, rò, ra, duy, ra, giấu,giận, rồi

- Anh chàng ích kỉ không hiểu ra rằng:nếu thuyền chìm thì anh ta cũng rồiđời

- HS lắng nghe

-Địa lí Tiết 20: CHÂU Á (Tiết 2)

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.

TKNL: GV liên hệ giới thiệu

- Khai thác dầu có ở một số nước và một số khu vực của châu Á

- Sơ lược một số nét về tình hình khai thác dầu ở một số nước và khu vực của châuÁ

BĐ: Biết một số ngành kinh tế của cư dân ven biển ở châu Á: đánh bắt, nuôi trồng

hải sản

II Đồ dùng

- Bản đồ tự nhiên châu Á

- Máy tính bảng

III Hoạt động dạy - học

A KIểm tra bài cũ 5’

? Nêu và chỉ trên lược đồ vị trí, giới

hạn của châu Á

? Kể tên một số cảnh thiên nhiên của

- HS trả lời

Trang 7

châu Á ?

- Nhận xét, khen ngợi

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài 1’

- GV nêu mục tiêu tiết học

+ Vì sao cần phải giảm mức độ gia

tăng dân số ở châu Á ?

bố người dân châu Á

- GV chốt: Châu Á có số dân đông

nhất thế giới, mật độ dân số cũng cao

nhất thế giới

*HĐ2: Hoạt động kinh tế 10’

? Kể tên những HĐ sản xuất khác

nhau của người dân châu Á?

? Nêu tên một số ngành sản xuất?

- Quan sát hình 5 và đọc chú giải;

thảo luận theo nhóm

? Tìm ký hiệu về các hoạt động sản

xuất trên lược đồ và nêu nhận xét sự

phân bố của chúng ở châu Á?

? Nông nghiệp hay công nghiệp là

ngành sản xuất chính của đa số

người dân châu á

? Ngành công nghiệp nào phát triển

+ Để cải thiện chất lượng cuộc sống củangười dân

+ Người châu Á chủ yếu là người davàng, ở các đồng bằng châu thổ

+ Trong các châu lục mật độ dân cư châu

Á lớn nhất

- HS lắng nghe

- HS lên bảng chỉ trên bản đồ

- Trồng bông, trồng lúa mì, lúa gạo, nuôi

bò, khai thác dầu mỏ, sản xuất ô tô

Hoạt độngkinh tế

Khai thácdầu

- Khu vựcTây Nam á

- Cung cấpnhiên liệuSản xuất

ô tô

-Tập trung

ở Đông Á

- Mang lạigiá trị ktếTrồng lúa

Quốc

- Cung cấplương thực

Trang 8

*GV liên hệ GDBĐ:

- Một số hoạt động khai thác dầu ở

một số nước (Việt Nam, ) và một

số khu vực của Châu Á

- Sơ lược một số nét về tình hình

khai thác dầu ở một số nước và khu

vực của châu Á.(chú trọng ở VN)

- Biết một số ngành kinh tế của cư

dân ven biển ở châu Á: đánh bắt,

nuôi trồng hải sản

* HĐ 3: Khu vực Đông Nam Á 10’

- HS quan sát bản đồ các nước châu

Á và bản đồ tự nhiên châu Á, trả lời

câu hỏi:

? Chỉ trên lược đồ các khu vực châu

á và nêu vị trí giới hạn khu vực Đông

Nam á

? Nêu những nét chính của địa hìn

khu vực Đông Nam á

? Kể tên 11 quốc gia trong khu vực ?

? Khu vực Đông Nam Á có đường

xích đạo đi qua có khí hậu như thế

nào ? Loại rừng nào phát triển mạnh

nhất ở Đông Nam Á?

? Em có nhận xét gì về địa hình khu

vực Đông Nam Á ?

? Kể tên một số ngành kinh tế chính

của các nước Đông Nam Á

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- HS lắng nghe

-Ngày soạn: 01/02/2020

Trang 9

Ngày giảng: Thứ ba ngày 4 tháng 2 năm 2020

Toán Tiết 97: DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài 4

VBT

- GV nhận xét, khen ngợi

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài 1’

- Nêu mục tiêu tiết học

2 Giới thiệu cách tính diện tích

hình tròn 8’

- Giới thiệu quy tắc và công thức

tính diện tích hình tròn thông qua

bán kính:

+ Muốn tính diện tích hình tròn ta

lấy bán kính nhân với bán kính

rồi nhân với số 3,14

- Gọi HS nhắc lại quy tắc

- Yêu cầu HS nêu lại cách tính

diện tích hình tròn khi biết bán

- HS theo dõi, lắng nghe

- 2HS nhắc lại, lớp theo dõi

- 1HS lên bảng viết, lớp nhận xét, bổ sung:

S = r r 3,14

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp.Sau đó 1 em nêu bài giải, lớp nhận xét, bổsung:

Trang 10

diện tích hình tròn khi biết đường

S = 4,1 × 4,1 × 3,14 = 52,7834 cm2

Bán kính hình tròn (2):

r = 18,6: 2 = 9,3dmDiện tích hình tròn (2):

6,5 × 6,5 × 3,14 = 132,665 (m2)Đáp số: 132,665m2

- HS trả lời

- HS lắng nghe

-Luyện từ và câu Tiết 39: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ gắn với chủ điểm Công dân

2 Kĩ năng: Biết cách dùng 1 số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Đồ dùng

Trang 11

- Từ điển

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết lại hoàn

1 Giới thiệu bài 1’

- Nêu mục tiêu tiết học

2 Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1: 5’ Nghĩa của từ “Công dân”.

- HS đọc yêu cầu của bài tập 1, đọc 3

câu a, b, c

- Cho HS làm bài

- HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK

- Một số HS phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét Gi¶i thÝch t¹i sao

- Nhiều HS nêu nghĩa của từ Công dân

? Em có phải là một công dân không?

Vì sao?

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

* GVchốt: Các em là những công dân

nhỏ tuổi của đất nước

Bài 2: 7’ Xếp những từ chứa tiếng

“công” cho dưới đây vào nhóm thích

hợp:

- HS đọc yêu cầu của BT2

- HS làm bài GV phát phiếu + bút dạ

cho 3 HS làm bài

- HS còn lại làm bài vào giấy nháp (tra

từ điển để tìm nghĩa của các từ đã cho)

- 3 HS làm bài vào giấy lên dán trên

b/ Công có nghĩa là “không thiên vị”: công bằng, công lí, công minh, công tâm.

c/ Công có nghĩa là “thợ khéo tay”: công nhân, công nghiệp.

Trang 12

- HS đọc yêu cầu của BT 3.

- HS làm bài theo cặp, tra từ điển để

tìm nghĩa các từ; tìm từ đồng nghĩa với

với chủ điểm công dân để sử dụng tốt

trong nói và viết

- HS đọc yêu cầu của BT3

- HS làm bài

+ nhân dân, dân chúng, dân

- HS đọc yêu cầu của BT4

- HS làm bài theo nhómTrong câu văn đã cho, không thay

thế từ công dân bằng từ đồng nghĩa

được vì từ công dân trong câu có

hàm ý “người dân một nước độc

lập”, khác với từ nhân dân, dân, dân chúng.

- HS lắng nghe -

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

Sách Bác Hồ Bài 6: CỜ NƯỚC TA PHẢI BẰNG CỜ CÁC NƯỚC

- Phiếu học tập ( theo mẫu trong tài liệu)

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của GV

A Bài cũ: 5’ Lộc bất tận hưởng

+ Câu chuyện gợi cho chúng ta suy

nghĩ gì về tấm lòng của Bác đối với

đồng bào, đồng chí?

GV nhận xét

B Bài mới 30’

1 Giới thiệu bài

Cờ nước ta phải bằng cờ các nước

Hoạt động của HS

- 2 HS trả lời

- HS lắng nghe

Trang 13

2 Giảng bài

- GV đọc câu chuyện “Cờ nước ta phải

bằng cờ các nước”

cho HS nghe HDHS làm phiếu học tập

+ Đánh dấu (X) vào ô trống trước ý trả

ºCác trang hoàng chào mừng cách mạng

ºKích cỡ của các lá cờ đỏ sao vàng đang

treo

b/ Vì sao các anh cán bộ địa phương lại

làm cờ tổ quốc nhỏ hơn cờ của ácc nước

khác?

ºVì nước ta còn yếu thế hơn các nước

khác nên phải làm cờ nhỏ hơn của nước

khác

º Vì nguyên liệu giấy màu không đủ nên

phải làm nhỏ cho được nhiều cờ

ºVì cho rằng kích cỡ lá cờ không quan

trọng

c/ Lời dạy của Bác thể hiện điều gì ?

º Lá cờ Tổ quốc là biểu tượng của dân

tộc, cần phải cẩn thận khi làm, khi treo

ºLà người VN cần có tinh thần tự

cường, tự tôn dân tộc

ºCả 2 ý trên

HĐ: GV cho HS thảo luận theo nhóm 4

GVHD học sinh thảo luận:

+ Thảo luận và ghi lại những suy nghĩ

của nhóm về ý nghĩa của câu chuyện

+ Chia sẻ với bạn cách hiểu của em về ý

nghĩa của “ tự hào”, “tự hào dân tộc”

HĐ: Thực hành, ứng

dụng-HDHS làm bảng phụ

1 Điền các ví dụ(theo mẫu) vào cột B

cho phù hợp với nội dung cột A

( Mẫu như tài liệu trang 30)

Làn điệu

- HS làm phiếu học tập

- Hoạt động nhóm 4

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- HD thực hiện theo hướng dẫn

- Đại diện từng dãy bàn lên bảng làm

Trang 14

sử-VH, anh hùng dân tộc) mà em biết

+ Chia sẻ với nhóm về kết quả làmviệc

của mình

+ Tìm hiểu về hoàn cảnh ra đời, ý nghĩa

của quốc ca, quốc kì nước VN

4.Củng cố, dặn dò:

- Nêu hoàn cảnh ra đời, ý nghĩa của

quốc ca, quốc kì nước VNNhận xét tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kĩ năng tính chu vi, diện tích hình tròn

2 Kĩ năng: Giải toán liên quan đến tính chu vi, diện tích hình tròn

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị

- Bảng nhóm, bút dạ

III Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

+ Nêu quy tắc, công thức tính

diện tích hình tròn?

GV nhận xét, khen ngợi

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

- Nêu mục tiêu tiết học

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 10’

- Yêu cầu HS đọc bài

- Yêu cầu HS nêu lại cách tính

Chu vi hình tròn (1):

Trang 15

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu HS giải thích cách làm

- Yêu cầu đổi vở kiểm tra kết quả

tròn khi biết chu vi của nó Cách

tính: từ chu vi, tính đường kính

S = 20 ⨯ 20 ⨯ 3,14 = 1256cm2

Chu vi hình tròn (2):

C = 0,25 ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 1,57mDiện tích hình tròn (2):

S = 5 ⨯ 5 ⨯ 3,14 = 78,5cm2

Đường kính hình tròn (2):

d = 9,42: 3,14 = 3mBán kính hình tròn (2): r = 3: 2 = 1,5mDiện tích hình tròn (2):

3 ⨯ 2 = 6 (cm2)Diện tích phần tô đậm là:

6 – 0,785 = 5,215 (m2)Chọn đáp án C

- HS lắng nghe

Trang 16

1 Kiến thức: Rèn kĩ năng nói:

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mộttấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện; biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn vềcâu chuyện

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể củabạn

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.

QTE: Bổn phận sống và làm việc theo pháp luật, giữ gìn trật tự vệ sinh, nếp sống

văn minh nơi công cộng

TT HCM: Giáo dục ý thức chấp hành nội qui của Bác trong câu chuyện Bảo vệ

như thế là rất tốt (bộ phận)

II Chuẩn bị

- Một số sách chuyện bài báo viết về một tấm gương sống, làm việc theo pháp luật,theo nếp sống văn minh

- Bảng nhóm về tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện

III Hoạt động dạy - học

A- Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện

Chiếc đồng hồ và trả lời câu hỏi về ý

nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét

B- Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên

+ Việc nêu tên nhân vật trong các bài

tập đọc chỉ nhằm giúp các em hiểu yêu

cầu của đề bài nên kể những câu

chuyện đã nghe, đã đọc ngoài chương

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã

nghe, đã đọc nói về một tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.

- HS đọc gợi ý

Trang 17

- GV kiểm tra HS chuẩn bị truyện ở

nhà

- Một số HS nối tiếp nhau nói trước

lớp tên câu chuyện sẽ kể

b Thực hành kể chuyện, trao đổi về

ý nghĩa của câu chuyện 10’

+ HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- GV đưa bảng nhóm về tiêu chuẩn

đánh giá kể chuyện Gọi HS đọc

- Gọi HS kể chuyện trước lớp

- HS đại diện các nhóm lên thi kể

- Mỗi HS kể xong đều nêu ý nghĩa của

câu chuyện mình kể

- HS đánh giá theo tiêu chí đánh giá và

bình chọn câu chuyện hay nhất; bạn kể

- Về nhà tập kể chuyện cho người thân

- Chuẩn bị bài sau: KC được chứng

kiến hoặc tham gia

2 Kĩ năng: Hiểu các từ ngữ trong bài:

- Nội dung: biểu dương 1 công dân yêu nước, một nhà tư sản đã tự giúp Cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kỳ cách mạng gặp khó khăn về tài

chính

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

QTE: Quyền được có tổ quốc, quê hương.

Bổn phận yêu nước, có trách nhiệm với đất nước tùy theo tuổi, theo sức của mình

II Đồ dùng

- Chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w