+ Muốn nhân hai phân số với nhau ta lấy tử số nhân tử số, mẫu số nhân mẫu số.. Kiến thức: Kể lại tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về các anh hùng danh nhân[r]
Trang 1TUẦN 2
Ngày soạn: 13/9/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2019
Toán Tiết 6 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhận biết các phân số thập phân
2 Kĩ năng: Chuyển một số phân số thành phân số thập phân Giải bài toán về tìm giá
trị một phân số của một số cho trước
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tập, tính cẩn thận, chính xác.
II ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
Viết các phân số sau thành phân số thập
phân:
; ; ; ;
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong giờ học này các em sẽ cùng làm
các bài toán về phân số thập phân và tìm
giá trị phân số của một số cho trước
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Viết phân số thập phân thích
hợp vào chỗ chấm (5'-7')
+ Bài yêu cầu làm gì ?
+ Mỗi vạch trên tia số ứng với mấy phần?
Vì sao em biết ?
- GV Kẻ tia số lên bảng, yêu cầu HS lên
bảng viết phân số
- Cho HS đọc lần lượt các phân số rồi nói
được đó là các phân số thập phân
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng viết phân số còn thiếu
10 1
Trang 2- GV chữa bài và đánh giá.
Bài 3: Chuyển thành phân số thập
phân có mẫu số là 100 (5-7')
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét, đánh giá
+ Muốn đưa một phân số về phân số thập
phân ta làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà làm 5 bài tập trong
vở bài tập và chuẩn bị bài cho tiết 7
bài vào vở bài tập
- HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo
vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- HS trả lời
Trang 3
-Tập đọc Tiết 3: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bản thống kê.
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Nước VN có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một
bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
3 Thái độ: Giáo dục cho các em truyền thống hiếu học của dân tộc ta.
* GDQTE: GDHS tự hào về các giá trị (Nghìn năm văn hiến của dân tộc).
II ĐỒ DÙNG
- Tranh nội dung bài SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Quang
cảnh làng mạc ngày mùa và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu? Em biết gì về
di tích này?
2 Giảng bài
a) Luyện đọc: (12- 13')
- Gọi HS đọc toàn bài – HD cách đọc
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1- sửa phát
âm (đ1: lấy đỗ; đ3: lâu đời)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
giải nghĩa từ SGK
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu
dài, câu khó
- Yêu cầu HD đọc thầm chú giải SGK
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần
3-nhận xét đánh giá
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài: (11-12')
- HS đọc thầm đoạn 1- và cho biết:
+ Đến thăm Văn Miếu, khách nước
+ Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạcgiữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranhlàng quê thật đẹp, sinh động, trù phú, qua
đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đốivới quê hương
+ Tranh vẽ Khuê Văn Các ở Quốc TửGiám Văn Miếu Quốc Tử Giám là di tíchnổi tiếng ở Thủ đô Hà Nội Đây là trườngđại học đầu tiên của Việt Nam Ở đây có rấtnhiều rùa đội bia tiền sĩ
- 1 HS đọc toàn bài Đoạn 1: Đến thăm Văn Miếu như sau:Đoạn 2: Bảng thống kê
Đoạn 3: Ngày nay lâu đời
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1- sửa phát âm(đ1: Việt Nam; đ3: nền văn hiến)
- HS luyện đọc câu dài, câu khó: Triều đại /
Lý / số khoa thi / 6 / Số tiến sĩ 11 / Số trạngnguyên / 0 /
- HS đọc thầm chú giải SGK
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn 2 – giải nghĩa từ
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
Trang 4ngoài ngạc nhiên về điều gì?
+ Đoạn 1 cho chúng ta biết điều gì?
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
- HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về
truyền thống văn hoá VN?
+ Đoạn còn lại của bài văn cho em
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – HS lớp
theo dõi tìm giọng đọc toàn bài
+ Để đọc được hay bài tập đọc này
chúng ta cần đọc với giọng như thế
nào?
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2
(bảng thống kê)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS tìm từ nhấn giọng
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét đánh giá
3 Củng cố, dặn dò: (1-2')
* GDQTE Liên hệ: giáo dục HS phát
huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của
dân tộc
ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước
ta đã mở khoa thi tiến sĩ Ngót 10 thế kỉ,tính từ khoa thi cuối cùng vào năm 1919,các triều vua VN đã tổ chức được 185 khoathi, lấy đỗ
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu đời ởVN
+ ND: Bài văn nói lên VN có truyền thống
khoa cử lâu đời Văn Miếu – Quốc Tử Giám
là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đờicủa nước ta
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn – HS lớp theo chobiết giọng đọc toàn bài
Trang 5+ Bài văn cho em biết điều gì về
truyền thống của dân tộc ta
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài Sắc màu em yêu.
+ Bài văn nói lên VN có truyền thống khoa
cử lâu đời Văn Miếu – Quốc Tử Giám làmột bằng chứng về nền văn hiến lâu đời củanước ta
-Chính tả Tiết 2: LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nghe – viết chính xác, đẹp bài chính tả Lương Ngọc Quyến.
2 Kĩ năng: Hiểu được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình.
3 Thái độ: Rèn cho HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp, đúng chính tả.
II ĐỒ DÙNG
GV: - Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong giờ chính tả hôm nay các em
sẽ viết bài chính tả Lương Ngọc Quyến
và làm bài tập về cấu tạo vần
2 Hướng dẫn nghe viết: (25-27')
a) Tìm hiểu ND bài viết: (4-5’)
- Gọi HS đọc toàn bài chính tả
+ Em biết gì về Lương Ngọc Quyến?
+ Ông được giải thoát khỏi nhà giam
- GV đọc cho HS viết theo quy định
Nhắc HS viết hoa tên riêng
+ Ông được giải thoát vào ngày 30-
8-1917 khi cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên doĐội Cấn lãnh đạo bùng nổ
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào
Trang 6- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
+ Dựa vào bài tập 1 em hãy nêu mô
hình cấu tạo của tiếng
- GV đưa ra mô hình cấu tạo của vần
(bảng phụ) và hỏi:
+ Vần gồm có những bộ phận nào?
- Các em hãy ghép vần của từng tiếng
in đậm ở bài tập 1 vào mô hình cấu tạo
vần
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
- Sửa chữa câu trả lời cho HS
+ Nhìn vào bảng mô hình cấu tạo
vần em có nhận xét gì? (Gợi ý: Bộ
phận nào bắt buộc phải có để tạo vần?
Bộ phận nào có thể thiếu?)
- Kết luận: Phần vần của tất cả các
tiếng đều có âm chính Ngoài âm chính
một số vần còn có thêm âm cuối và âm
đệm Âm đệm được ghi bằng chữ cái
o, u Có những vần có đủ âm đệm, âm
chính, âm cuối Trong tiếng, bộ phận
quan trọng không thể thiếu là âm chính
- Nhận xét, nêu ý kiến bạn làm bài
- Chữa bài
A) trạng- angnguyên- uyênNguyễn- uyênHiền-iênKhoa- oaThi- i
b) làng- angMộ-ô
Trạch- achHuyện- uyênBình- inhGiang- ang
- 1 HS đọc
+ Tiếng gồm có âm đầu, vần, dấu thanh
+ Vần gồm có âm đệm, âm chính, âmcuối
- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp kẻbảng mô hình vào vở và chép vần
- HS nhận xét bài bạn và chữa bài
- Chữa bài theo mẫu
Trang 7- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà: Em nào viết sai 3 lỗi
chính tả trở lên phải viết lại bài; cả lớp
xem lại các bài tập chính tả và chuẩn bị
bài sau
- HS chú ý lắng nghe
-Địa lí Bài 2: ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Dựa vào bản đồ (lược đồ) nêu được một số đặc điểm chính của địa
hình, khoáng sản nước ta
2 Kĩ năng: Kể tên và chỉ được một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản
đồ,(lược đồ) Kể tên một số khoáng sản của nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏthan, sắt, a-pa- tít, dầu mỏ
3 Thái độ: HS có ý thức sử dụng và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên đất nước.
*BVMT: HS biết bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, khoáng sản và sử dụng nguồn năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả
*MTBĐ:- Dầu mỏ, khí tự nhiên – là những nguồn tài nguyên năng lượng của đất
nước
- Sơ lược về một số nét về tình hình khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên của nước ta hiện nay
- Ảnh hưởng của việc khai thác dầu mỏ đối với môi trường
- Khai thác một cách hợp lí và sử dụng tiết kiệm khoáng sản nói chung, trong đó códầu mỏ khí đốt
*TKNL: Biết cách khai thác và sử dụng tài nguyên một cách hợp lí để TKNL.
II ĐỒ DÙNG
- Lược đồ địa lí VN; Lược đồ một số khoáng sản VN
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Chỉ và nêu tên một số đảo và quần
đảo của nước ta? Phần đất liền của
nước ta giáp với những nước nào?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết học này chúng ta cùng tìm
hiểu về địa hình, khoáng sản của nước
ta và những thuận lợi do địa hình và
khoáng sản mang lại
2 HĐ 1: Địa hình Việt Nam: (9-10’)
- HS thảo luận theo nhóm bàn quan sát
lược đồ địa hình VN và thực hiện các
nhiệm vụ sau:
- Chỉ vùng núi và đồng bằng của nước
ta
- 2-3 HS lên chỉ và nêu câu trả lời
- 2 HS ngồi cùng bàn quan sát lược đồ địahình VN và thực hiện các nhiệm vụ
- HS dùng que chỉ khoanh vào từng vùngtrên lược đồ
Trang 8- So sánh diện tích của vùng núi với
vùng đồng bằng của nước ta
- Nêu tên và chỉ trên lược đồ các dãy
núi ở nước ta Trong các dãy núi đó,
những dãy núi nào có hướng tây bắc
-đông nam, những dãy núi nào có hình
cánh cung?
+ Nêu tên và chỉ trên lược đồ các đồng
bằng và cao nguyên ở nước ta
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo
diện tích là đồng bằng.
3.HĐ2:Khoáng sản Việt Nam:
(9-10’)
- GV treo lược đồ một số khoáng sản
VN và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
sau?
+ Hãy đọc tên lược đồ và cho biết lược
đồ này dùng để làm gì?
+ Dựa vào lược đồ và kiến thức của
em, hãy nêu tên một số loại khoáng
sản ở nước ta Loại khoáng sản nào có
nhiều nhất?
+ Chỉ những nơi có mỏ than, sắt,
a-pa- tít, bô - xít, dầu mỏ bày
- GV nhận xét các câu trả lời của HS
sau đó yêu cầu HS chỉ lược đồ sgk vừa
nêu khái quát về khoáng sản ở nước ta
- Diện tích đồi núi lớn hơn đồng bằngnhiều lần (gấp khoảng 3 lần)
- Nêu tên đến dãy núi nào thì chỉ vào vị trícủa dãy núi đó trên lược đồ:
- Các dãy núi hình cánh cung là: SôngGâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều(ngoài ra còn có dãy Trường Sơn Nam)
- Các dãy núi có hướng tây bắc - đôngnam là: Hoàng Liên Sơn, Trường SơnBắc
+ Các đồng bằng: Bắc bộ, Nam Bộ, duyênhải niền trung
+ Các cao nguyên: Sơn La, Mộc Châu,Kon Tum, PLây–Ku, Đăk Lăk, Mơ Nông,Lâm Viên, Di Linh
+ Núi nước ta có hai hướng chính đó làhướng tây bắc - đông nam và hình vòngcung
+ Lược đồ một số khoáng sản VN giúp tanhận xét về khoáng sản VN (có các loạikhoáng sản nào? Nơi có loại khoáng sảnđó?)
+ Nước ta có nhiều loại khoáng sản nhưdầu mỏ, khí tự nhiên, than, sắt, thiếc,đồng, bô- xít, vàng, a- pa- tít, than đá làloại khoáng sản có nhiều nhất
- HS lên bảng chỉ trên lược đồ, chỉ đến vịtrí nào thì nêu tên vị trí đó
+ Mỏ than: Cẩm Phả, Vàng Danh ở QuảngNinh
+ Mỏ sắt: Yên Bái, Thái Nguyên, Thạch Khê (Hà Tĩnh)
+ Mỏ a- pa- tít: Cam Đường (Lào Cai)
Trang 9- GV gọi HS trình bày trước lớp về
đặc điểm khoáng sản của nước ta
- GV nhận xét, bổ sung
*MTBĐ: Cho hs quan sát các hình
ảnh về khai thác dầu mỏ
?Nêu những ảnh hưởng của dầu mỏ
đối với môi trường?
- GV kết luận: nước ta có nhiều loại
khoáng sản như than, dầu mỏ, khí tự
nhiên, than, sắt, thiếc, đồng, bô-xít,
vàng, a-pa-tít, … trong đó than đá là
loại khoáng sản có nhiều nhất ở nước
ta và tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh.
+ Mỏ bô- xít có nhiều ở Tây Nguyên
GV nhận xét, hoàn thiện phần trình bàycủa học sinh
+ Dầu mỏ đã phát hiện các mỏ HồngNgọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng trênbiển Đông…
phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập và
yêu cầu các em cùng thảo luận để hoàn
thành phiếu
- GV theo dõi HS làm việc
- GV yêu cầu 2 nhóm HS lên bảng
trình bày kết quả thảo luận, mỗi nhóm
trình bày theo 1 bài tập
- GV theo dõi HS báo cáo và sửa chữa
hoàn thiện câu trả lời của HS
- GV nhận xét kết quả làm việc của
HS, tuyên dương các nhóm làm việc
+ Việc khai thác than những năm gần
đây có ảnh hưởng gì đến môi trường
- HS chia thành các nhóm 4, thảo luận đểhoàn thành phiếu học tập
- 2 nhóm HS lên bảng và trình bày kết quảthảo luận
Đáp án:
1.a) nông nghiệp (trồng lúa) b) khai thác khoáng sản; công nghiệp
Vẽ mũi tên theo chiều
2 Sử dụng đất phải đi đôi với việc bồi bổđất không bị bạc màu, xói mòn,
Khai thác và sử dụng khoáng sản phải tiếtkiệm, có hiệu quả vì khoáng sản khôngphải là vô tận
+ Không sử dụng lãng phí
- HS kể
- Làm ô nhiễm môi trường, nguồn tàinguyên cạn kiệt
Trang 10thiên nhiên?
* Liên hệ: Giữ gìn và bảo vệ tài
nguyên biển đảo của quốc gia.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố các phép tính cộng, trừ các phân số.
2 Kĩ năng: Củng cố KN thực hiện các phép tính cộng, trừ các phân số.
3 Thái độ: HS có ý thức học tập Tính toán nhanh, chính xác.
II ĐỒ DÙNG
- GV: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động dạy
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số
cùng mẫu số ta làm thế nào?
+ Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân
số khác MS ta làm như thê nào?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong giờ học này các em sẽ cùng
GV yêu cầu HS thực hiện tính
+ Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân
số cùng MS ta làm như thê nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV viết tiếp lên bảng hai phép
tính:
Hoạt động học
+ Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng MS ta cộng (hoặc trừ) các TS với nhau và giữ nguyên MS
+ Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác
MS, ta quy đồng MS hai phân số phân số đórồi thực hiện tính cộng (hoặc trừ) như với cácphân số cùng MS
- 2 HS lên bảng làm bài
+ Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng
MS ta cộng (hoặc trừ) các TS với nhau và giữnguyên MS
10
15
7 15
3 10 15
3 15 10
7
8 7
5 3 7
5 7 3
Trang 11và yêu cầu HS tính.
+ Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân
số khác MS ta làm như thê nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
3 Luyện tập
Bài 1: Tính (7-8')
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV nhận xét và đánh giá
Bài 2: Tính (7-8')
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài, sau đó
nhận xét và đánh giá
Bài 3: (7-8')
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài
+ Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác
MS, ta quy đồng MS hai phân số phân số đórồi thực hiện tính cộng (hoặc trừ) như với cácphân số cùng MS
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
9 160 9 151 10
56 63 72
56 72
63 9
7 8 7
90
97 90
27 70 90
27 90
70 10
3 9 7
Trang 124 Củng cố, dặn dò: (1')
+ Muốn cộng, trừ hai phân số cùng
mẫu số ta làm như thế nào?
+ Muốn cộng, trừ hai phân số khác
mẫu số ta làm như thế nào?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá từ ngữ về Tổ quốc.
2 Kĩ năng: Tìm được từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc.
- Đặt câu đúng, hay với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương
3 Thái độ: HS có ý thức yêu tổ quốc Việt Nam, quyết tâm bảo vệ chủ quyền đất
nước
II ĐỒ DÙNG
- HS: Từ điển HS
- GV: Giấy khổ to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Bài học hôm nay giúp các em mở rộng
vốn từ Tổ quốc, tìm từ đồng nghĩa với từ
Tổ quốc và rèn kỹ năng đặt câu
2 Giảng bài
Bài 1: Tìm trong bài Thư gửi các học
sinh hoặc Việt Nam thân yêu những từ
đồng nghĩa với từ Tổ quốc(4-5')
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập 1 phần nhận xét
- Yêu cầu một nửa lớp đọc thầm bài Thư
gửi các học sinh, một nửa còn lại đọc
thầm bài Việt Nam thân yêu, viết ra nháp
các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
+ Là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau
+ Là từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau
có thể thay đổi được vị trí cho nhau.+ Là từ có nghĩa không giống nhauhoàn toàn
- 1 HS đọc
- HS làm bài cá nhân theo yêu cầu
+ Bài thư gửi các HS: nước, nước nhà,non sông
+ Bài VN thân yêu: đất nước, quêhương
Trang 13- Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh lên
bảng các từ HS nêu
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Em hiểu Tổ quốc có nghĩa là gì?
- GV giải thích: Tổ quốc là đất nước gắn
bó với những người dân của nước đó Tổ
quốc giống như một ngôi nhà chung của
tất cả mọi người dân sống trong đất nước
đó
Bài 2: Tìm những từ đồng nghĩa với từ
Tổ quốc(4-5')
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh lên
bảng các từ HS tìm được
- GV nhận xét, kết luận các từ đúng
Bài 3: Tìm thêm những từ chứa tiếng
quốc(4-5')
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm,
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu,
đọc phiếu, yêu cầu các nhóm khác bổ
sung GV ghi nhanh lên bảng để có phiếu
hoàn chỉnh
- GV nhận xét, kết luận, khen ngợi HS
tìm được nhiều từ có tiếng quốc
- Cho biết nghĩa của 1 số từ có tiếng
quốc và đặt câu
+ Em hiểu thế nào là quốc doanh? Đặt
câu với từ quốc doanh
+ Quốc tang có nghĩa là gì? Đặt câu với
từ quốc tang
+ Tổ quốc: đất nước, được bao đờitrước xây dựng và để lại, trong quan hệvới những người dân có tình cảm gắn
- 1 HS đọc
- 4 HS tạo thành một nhóm cùng traođổi, tìm hiểu viết vào phiếu
- 1 nhóm báo cáo kết quả làm bài, cácnhóm khác bổ sung ý kiến
- 2 HS đọc lại từ trên bảng
+ Các từ chứ tiếng quốc: quốc ca, quốc
tế, quốc doanh, quốc hiệu, quốc huy,quốc kì, quốc khánh, quốc ngữ, quốcsách, quốc dân, quốc phòng,
- HS tiếp nối nhau giải nghĩa từ và đặtcâu
+ Quốc doanh: do nhà nước kinh doanh
Ví dụ: Bố em làm ở trong doanhnghiệp quốc doanh
+ Quốc tang: Tang chung của đất nước.VD: Khi bác Đồng mất, nước ta đã đểtang 5 ngày
+ Quốc học: nền học thuật của nước
Trang 14Bài 4: Đặt câu với một trong những từ
(4-5')
a) Quê hương
b) Quê mẹ
c) Quê cha đất tổ
d) Nơi chôn rau cắt rốn
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Gọi HS đọc câu mình đặt, GV nhận xét,
sửa chữa cho từng em
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ: quê mẹ,
quê hương, quê cha đất tổ, nơi chôn rau
3 Củng cố, dăn dò: (2’)
+ Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử
dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
cho ví dụ
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà
nhà VD: Em đã từng đến thăm trườngQuốc học Huế
+ Em yêu Hà Giang quê hương em
+ Thái Bình là quê mẹ của tôi
+ Ai đi đâu xa cũng luôn nhớ về quêcha đất tổ của mình
+ Bà tôi luôn mong khi chết được đưa
về nơi chôn rau cắt rốn của mình
- 4 HS nối tiếp nhau giải thích+ Quê hương: quê của mình, về mặttình cảm là nơi có sự gắn bó tự nhiên vềtình cảm
+ Quê mẹ: Quê hương của người mẹsinh ra mình
+ Quê cha đất tổ: nơi gia đình, dòng họ
đã qua nhiều đời làm ăn sinh sống từlâu đời, có sự gắn bó tình cảm sâu sắc.+ Nơi chôn rau cắt rốn: nơi mình ra đời,nơi mình sinh ra, có tình cảm gắn bó thathiết
+ Với những từ đồng nghĩa không hoàntoàn chúng ta phải lưu ý khi sử dụng vìchúng chỉ có một nét nghĩa chung và lạimang những sắc thái khác nhau
HĐNGLL - Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống Bài 1: BÁC CHỈ MUỐN CÁC CHÁU ĐƯỢC HỌC HÀNH
-I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhận thức được tình yêu thương của Bác Hồ dành cho thiếu niên, nhi
đồng
2 Kĩ năng: Biết thể hiện tình yêu thương em nhỏ bằng hành động thiết thực.
3 Thái độ: Hình thành, nuôi dưỡng phẩm chất nhân ái, khoan dung với các em nhỏ,
với mọi người
II ĐỒ DÙNG
- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống
- Bảng phụ kẻ mẫu (tr 8)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Các hoạt động
Trang 15- Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận:
+ Câu chuyện trên có ý nghĩa gì?
- Giáo viên cho học sinh hát “Ai yêu Bác Hồ
Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng”
Hoạt động 3: Thực hành, ứng dụng
- Hãy chỉ ra những hành động em nên làm và
những hành động không nên làm đối với các em
bé nhỏ tuổi
- Hãy kể lại một câu chuyện em đã nghe (chứng
kiến) hoặc bản thân đã làm thể hiện sự thương
yêu, nhường nhịn đối với các em nhỏ
- Chia sẻ với các bạn trong nhóm về các câu hỏi
trong phần hoạt động cá nhân
Hoat động 3: (10’)
Treo bảng phụ có kể mẫu
- Hãy cùng xây dựng một bản kế hoạch giúp đỡ
các em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn trong trường,
trong xóm của em (theo mẫu)
- Đại diện nhóm trình bày
1 Kiến thức: - Học sinh nắm được cấu tạo của bài văn tả cảnh gồm ba phần.
2 Kĩ năng: - Phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn.
II CHUẨN BỊ:
- Nội dung, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A.Ổn định:
Trang 16B Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
HĐ1: Củng cố kiến thức.(10’)
- GV cho học sinh nhắc lại phần ghi nhớ
SGK (12)
- GV nhận xét
HĐ 2: Hướng dẫn học sinh phân tích
cấu tạo của một bài văn tả cảnh (20’)
Bài: Quang cảnh làng mạc ngày mùa
Tiếng việt 5 tập I (10)
- Cho một học sinh đọc to bài văn
- Cho cả lớp đọc thầm bài văn
- Đọc thầm phần giải nghĩa từ khó :
* Lụi: cây cùng loại với cây rau, cao
1-2m, lá xẻ hình quạt, thân nhỏ, thẳng và
rắn, dựng làm gậy
* Kéo đá: dùng trâu bò kéo con lăn bằng
đá để xiết cho thóc rụng khỏi thân lúa
- Cho HS đọc thầm và tự xác định mở
bài, thân bài, kết luận
- Cho HS phát biểu ý kiến
- HS phỏt biểu ý kiến:
- Bài gồm cú 3 phần:
* Từ đầu đến… khác nhau: Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng
* Tiếp theo đến…lạ lùng Tả các màu vàng rất khác nhau của cảnh vật
* Đoạn cũn lại Tả thời tiết, con người
Vậy: Một bài văn tả cảnh gồm có 3
phần:
a) Mở bài: giới thiệu bao quát về cảnh sẽtả
b) Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc
sự thay đổi của cảnh theo thời gian.c) Kết bài: nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết
- HS lắng nghe và thực hiện
Ngày soạn: 15/9/2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 18 tháng 9 năm 2019
Toán Tiết 8: ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
Trang 17I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Ôn tập về phép nhân và phép chia phân số.
2 Kĩ năng: Củng cố KN thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số.
3 Thái độ: HS có ý thức học tập, tích cực làm bài tập, làm bài cẩn thận, chính xác.
II ĐỒ DÙNG
- GV: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi 2 HS làm bảng Lớp làm nháp.
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết học toán này chúng ta cùng
ôn tập về phép nhân và phép chia hai
phân số
2 Phép nhân hai phân số : (4-5')
- GV viết lên bảng phép nhân và
yêu cầu HS thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
+ Khi muốn nhân hai phân số với nhau
ta làm như thế nào ?
3 Phép chia hai phân số : (4-5')
- GV viết lên bảng phép chia và
yêu cầu HS thực hiện tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
+ Khi muốn thực hiện phép chia một
phân số cho phân số ta làm ntn ?
+ Muốn nhân hai phân số với nhau ta lấy
tử số nhân tử số, mẫu số nhân mẫu số
- 1 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét đúng /sai
+ Muốn chia một phân số cho một phân
số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân
số thứ hai đảo ngược
5 3 5 8 40 20
5 14 5 70 10 14
2
8
3 : 5 4
40
9 40
15 24 40
15 40
24 8
3 5 3
56
83 56
35 48 56
35 56
48 8
5 7 6
5 2 9
5 7
8 4 3
8 5
4 8
3 : 5
Trang 18- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: Tính (theo mẫu) (7-8')
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
?Bài toán cho biết gì?
?Bài toán hỏi gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- Củng cố cách giải toán có lời văn
5 Củng cố, dặn dò: (2')
+ Khi muốn nhân hai phân số với
nhau ta làm như thế nào?
+ Khi muốn thực hiện phép chia một
phân số cho phân số ta làm như thế
12 36 12 25 3 4 5 5 5 :
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Diện tích tấm lưới hình chữ nhật là:
15 2 30
4 3 12 (m2)Diện tích của mỗi phần là:
: 5
12 2 (m2) Đáp số:
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kể lại tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói
về các anh hùng danh nhân của đất nước Hiểu ý nghĩa của truyện các bạn kể
2 Kĩ năng: Nghe và biết nhận xét, đánh giá, đặt câu hỏi, trả lời câu hỏi, … về câu
chuyện mà các bạn kể
3 Thái độ: Rèn luyện thói quen ham đọc sách HS thấy được truyền thống của dân
tộc ta, từ đó có ý thức học tập để kế tục ông cha
*TTHCM: Học tập theo tấm gương yêu nước, bất khuất không lùi bước trước kẻ thù.
*GDQTE: HS có quyền tự hào về các anh hùng, danh nhân của dân tộc.
II ĐỒ DÙNG
Trang 19- GV và HS sưu tầm một số sách, bài báo, … nói về các anh hùng, danh nhân của đất
nước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau kể lại
truyện Lý Tử Trọng
+ Câu chuyện ca ngợi ai, về điều gì?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Nước Việt Nam ta có nền văn hiến lâu
đời với lịch sử 4000 năm dựng nước và giữ
nước Trong tiết học hôm nay, các em cùng
kể lại câu chuyện mà mình đã được nghe
hoặc đọc về anh hùng, danh nhân ở nước
ta
2 Hướng dẫn kể truyện.
a) Tìm hiểu đề bài: (9-10’)
- Gọi HS đọc đề bài; GV dùng phấn
gạch chân dưới các từ: đã nghe, đã đọc,
anh hùng, danh nhân
+ Những người như thế nào thì được gọi là
anh hùng, danh nhân?
*GDQTE Liên hệ: Chúng ta có quyền tự
hào về các anh hùng, danh nhân của dân
tộc
- Gọi HS đọc phần gợi ý
- GV giới thiệu: Các em đã được học rất
nhiều truyện về anh hùng, danh nhân: Hai
Bà Trưng, Bóp nát quả cam, Chàng trai
làng Phù Đổng, Anh hùng lao động Trần
Đại Nghĩa
- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3 GV ghi nhanh
tiêu chí đánh giá lên bảng
+ ND câu chuyện đúng chủ đề
+ Câu chuyện ngoài sgk
+ Cách kể hay, có phối hợp với giọng điệu,
cử chỉ
+ Nêu đúng ý nghĩa của truyện
+ Trả lời được câu hỏi của các bạn hoặc
đặt được câu hỏi cho bạn
b) Kể trong nhóm: (10-11')
- HS kể lại câu truyện
+ Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòngyêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí,hiên ngang bất khuất trước kẻ thù
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc + Danh nhân là người có danh tiếng, cócông trạng với đất nước, tên tuổi đượcngười đời ghi nhớ
+ Anh hùng là người lập nên côngtrạng đặc biệt, lớn lao đối với nhândân, đất nước
- 4 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
Trang 20*TT HCM: Mỗi chúng ta đều có quyền tự
hào về các anh hùng, danh nhân của dân
tộc
* Học tập theo tấm gương yêu nước, bất
khuất không lùi bước trước kẻ thù của Bác
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện mà
em nghe các bạn kể cho người thân nghe
và chuẩn bị câu chuyện về một việc làm tốt
góp phần xây dựng quê hương, đất nước
- HS kể hỏi:
+ Bạn thích nhất hành động nào củangười anh hùng trong câu chuyện tôivừa kể
+ Bạn thích nhất chi tiết nào trongtruyện? Vì sao?
+ Qua câu chuyện bạn hiểu được điềugì?
+ Chúng ta cần làm gì để noi gươngngười anh hùng này?
- HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏilại bạn
- Nhận xét bạn kể
-Tập đọc Tiết 4: SẮC MÀU EM YÊU
I MỤC TIÊU