1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 5 Tuần 14 Năm học: 2019 - 2020

43 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 221,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét Bài 3. - HS nhận xét bài bạn làm trên bảng. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - Yêu cầu HS tự làm bài tập. + Đọc kỹ từng câu trong đoạn văn. + Xác định đó là kiểu câu gì3. [r]

Trang 1

TUẦN 14

Ngày soạn: 06/12/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2019

Toán Tiết 66: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ

THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học

trước

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- Yêu cầu HS thực hiện phép chia 12 : 5

- GV hỏi : theo em phép chia :

12 : 5 = 2 dư 2

2 Giảng bài

a, Ví dụ 1 5’

- GV nêu bài toán ví dụ :

- Để biết cạnh của cái sân hình vuông dài

bao nhiêu mét chúng ta làm thế nào?

- GV yêu cầu HS đọc phép tính

- GV yêu cầu HS thực hiện phép chia

27 : 4

- Theo em ta có thể chia tiếp được hay

không ? làm thế nào có thể chia tiếp số dư

3 cho 4 ?

- GV nhận xét ý: Để chia tiếp ta viết dấu

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét

- HS thực hiện và nêu : 12 : 5 = 2(dư 2)

- Một số HS nêu ý kiến của mình

- HS nghe và tóm tắt bài toán

- Chúng ta lấy chu vi của cái sânhình vuông chia cho 4

Trang 2

phẩy vào thương (6) rồi viết thêm 0 vào

bên phải số dư 3 thành 30 và chia tiếp, có

thể làm như thế mãi

b, Ví dụ 2 5’

- Ví dụ : Đặt tính và thực hiện tính 43 : 52

- GV: Phép chia 43 : 52 có thể thực hiện

giống phép chia 27 : 4 được không vì sao ?

- Hãy viết số 43 thành số thập phân mà giá

trị không thay đổi

- HS nêu rõ cách thực hiện của mình

c, Quy tắc thực hiện phép chia 2’

3 Thực hành

Bài 1 Đặt tính rồi tính 5’

- HS áp dụng quy tắc vừa học đặt tính và

tính

- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV yêu cầu HS nêu rõ cách tính của một

số phép tính:

- GV nhận xét

Bài 2 5’

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV nhận xét

Bài 3 5’

- Yêu cầu HS đọc đề bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

- HS thực hiện tiếp phép chia theohướng dẫn trên:

- HS nghe yêu cầu

- Phép chia 43 : 52 có số chia lớnhơn số bị chia (43 < 52 ) nên khôngthể thực hiện giống phép chia 27 : 4

- HS nêu : 43 = 43,0

- HS thực hiện đặt tính và tính trướclớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

- 3 đến 4 HS nêu trước lớp, HS cảlớp theo dõi nhận xét,

- 3 HS lên bảng làm, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

Trang 3

+ Bài toán hỏi gì?

- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó

- Đọc trôi chạy được toàn bài, ngắt ghỉ đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm

- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nhân vật

2 Kỹ năng: - Hiểu nghĩa các từ ngữ :

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi ba nhân vật là những con người có tấm lòng nhânhậu, biết quan tâm và đem lại niền vui cho mọi người

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

QTE: HS có quyền được yêu thương chia sẻ, quyền có sự riêng tư, quyền được

nhận sự thông cảm, yêu quý Bổn phận phải yêu thương, tôn trọng con người

II Đồ dùng

- Tranh minh hoạ trang 132, SGK

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn bài "Trông rừng ngập mặt" và

nêu nội dung chính của từng đoạn

- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi

Trang 4

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài 1’

- Tên chủ điểm tuần này là gì ?

- Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ đến

điều gì ?

2) Luyện đọc (12’)

- Cho 1 HS đọc bài

- HS chia đoạn

- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt) Chú ý sửa lỗi phát

âm,

- HS đọc kết hợp giải nghĩa từ khó

- Hướng đẫn đọc câu văn dài

- Truyện có những nhân vật nào?

- GV yêu cầu HS đọc các tên riêng

- GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lời

+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng

ai?

+ Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi

ngọc không?

+ Chi tiết nào cho biết điều đó?

+ Thái độ của chú Pi-e lúc đó thế

ấm no, hạnh phúc cho con người

- HS đọc bài

- Bài có 2 phần mỗi phần có 3 đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn

- Truyện có ba nhân vật: Chú Pi-e, cô béGioan, chị bé Gioan

+ Cô bé không đủ tiền để mua chuỗingọc lam

+ Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn mộtnắm xu và nói đó là số tiền cô đã đậpcon lợn đất

+ Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúihúi gỡ mảnh giáy ghi giá tiền trên chuỗingọc lam

- HS đọc diễn cảm theo vai: người dẫnchuyện, chú Pi-e, cô bé Gioan

- 2 nhóm thi đọc diễn cảm theo vai, cả

Trang 5

- Nhận xét, khen ngợi HS đọc hay.

- Y/C HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú

Pi-e làm gì?

+ Vì sao Pi-e đã nói rằng em bé đã

trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc?

+ Chuỗi ngọc đó có ý nghĩa gì đối

với chú Pi-e?

+ Em nghĩ gì về những nhân vật

trong câu chuyện này?

- Ba nhân vật trong chuyện đều nhân

- 3 HS nối tiếp đọc theo trình tự:

- Phần 2: Cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị cô bé.

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- Đọc thầm

+ Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem cóđúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở đâykhông? Chuỗi ngọc có phải là ngọc thậtkhông? Pi-e đã bán chuỗi ngọc cho cô bévới giá bao nhiêu tiền?

+Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất

cả số tiền mà em có

+ Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e để dànhtặng vợ chưa cưới của mình nhưng cô đãmất vì một tai nạn giao thông

+ Các nhân vật trong câu chuyện nàyđều là những người tốt, có tấm lòngnhân hậu Họ biết sống vì nhau, mang lạihạnh phúc cho nhau Chú Pi-e mang lạiniềm vui cho cô bé Gioan

Nội dung: Câu chuyện ca ngợi những

con người có tấm lòng nhân hậu, thươngyêu người khác, biết đem lại niềm vui,hạnh phúc cho người

- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài

- 3 HS tạo thành 1 nhóm cùng đọc phânvai: người dẫn chuyện, chú Pi-e, chị gái

và bé Gioan

- 2 nhóm HS tham gia thi đọc

* Các em có quyền được yêu thươngchia sẻ, quyền có sự riêng tư, quyềnđược nhận sự thông cảm, yêu quý Bổn

Trang 6

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về chuẩn bị bài sau

phận phải yêu thương, tôn trọng conngười

-Chính tả Tiết 14: CHUỖI NGỌC LAM

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, đẹp một đoạn văn từ Pi-e ngạc nhiên cô bémỉm cười rạng rỡ chạy vụt đi trong bài Chuỗi ngọc lam

2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu tr/ch

3 Thái độ: rèn tính cẩn thận trong khi viết bài

II Đồ dùng

- Từ điển HS

- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng (2tờ), bút dạ

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài viết (20’)

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn.3’

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần viết

- Nội dung đoạn văn là gì?

- Nhận xét

- 2 HS nối tiếp nhau đọc

- Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữachú Pi-e và bé Gioan Chú Pi-e biếtGioan lấy hết tiền dành dụm từ conlợn đất để mua tặng chị chuỗi ngọcnên chú đã gỡ mảnh giấy ghi giá tiền

để cô bé vui vì mua được chuỗi ngọctặng chị

- Từ khó: Nô-en, Pi-e, trầm ngâm,

Gioan, chuỗi, lúi húi, rạng rỡ

- HS viết bài

- HS soát bài

Trang 7

Bài 2 a) 5’

- GV tổ chức cho HS "thi tiếp sức tìm

từ"

TranhChanh

tranh ảnh, bức tranh, tranh thủ, tranhgiành, tranh công, tranh việc

quả chanh, chanh chua, chanh chấp,lanh chanh, chanh đào,

TrưngChưng

trưng bày, đặc trưng, sáng trưng,trưng cầu

bánh chưng, chưng cất, chưng mắm,chưng hửng

TrungChúng

trúng đích, trúng đạn, trúng tim, trúng

tủ, trúng tuyển, trúng cử

chúng bạn, chúng tôi, chúng ta, chúngmình, công chúng,

TrèoChèo

leo trèo, trèo cây, trèo cao ngã đau

vở chèo, hát chèo, chèo đò, chèothuyền, chèo chống

Bài 3 5’

a) - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài Hướng dẫn:

HS dùng bút chì điền vào vở bài tập

Nhớ rằng ô có số 1 điều các tiếng có

vần ao hoặc vần au, ô có số 2 điền

tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr

- Gọi HS đọc nhận xét bài tập bạn

- Nhận xét, kết luận các từ đúng

- Lần lượt điền vào ô số 1: đảo, hào,

tàu, vào, vào

- Lần lượt điền vào ô số 2: trọng,

- HS nêu ý kiến bạn làm đúng/sai.Nếu sai thì sửa lại cho đúng

- Theo dõi GV chữa bài và sửa lại bàicủa mình nếu sai

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

-Địa lí Tiết 14: GIAO THÔNG VẬN TẢI

Trang 8

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nêu được các loại hình và phương tiện giao thông của nước ta

- Nhận biết được vai trò của đường bộ và vận chuyển bằng ô tô đối với việc vậnchuyển chở hàng hoá và hành khách

2 Kĩ năng:

- Nêu được một vài đặc điểm về phân bố mạng lưới giao thông của nước ta

- Xác định được trên Bản đồ Giao thông Việt Nam một số tuyến đường giao thông,các sân bay quốc tế, các cảng biển lớn

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ đường giao thông và chấp hành luật giao thông khi

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả

lời câu hỏi về nội dung bài cũ, sau

HĐ1:Các loại hình và phương tiện

giao thông vận tải (12’)

- GV tổ chức cho HS thi kể các loại

phương tiện giao thông vận tải

- Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 em

đứng xếp thành 2 hàng dọc ở hai bên

bản (Thi nối tiếp nhau)

- GV tổ chức cho 2 đội chơi

+ Xem lược đồ công nghiệp Việt Nam vàcho biết các ngành công nghiệp khai thácthan, khai thác dầu khí A-pa-tít có ở đâu?+ Vì sao các ngành công nghiệp dệt may,thực phẩm tập trung nhiều ở vùng đồngbằng và vùng ven biển

+ Kể tên các nhà máy thuỷ điện, nhiệtđiện lớn ở nước ta và chỉ vị trí của chúngtrên lược đồ

- Hs nêu ý kiến trước lớp

- HS cả lớp hoạt động theo yêu cầu

- HS lên tham gia cuộc thi

Trang 9

- GV nhận xét và tuyên dương đội

thắng cuộc

+ Các bạn đã kể được các loại hình

giao thông nào?

HĐ2: Tình hình vận chuyển của

các loại hình giao thông (10’)

- Treo Biểu đồ khối lượng hàng hoá

phân theo loại hình vận tải năm 2003

và hỏi:

+ Biểu đồ có tên là gì?

+ Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng

hoá vận chuyển được của các loại

hình giao thông nào?

+ Khối lượng hàng hoá được biểu

diễn theo đơn vị nào?

+ Năm 2003, mỗi loại hình giao

thông vận chuyển được bao nhiêu

tấn hàng hoá?

+ Qua khối lượng hàng hoá vận

chuyển được của mỗi loại hình, em

thấy loại hình nào giữ vài trò quan

trọng nhất trong vận chuyển hàng

hoá ở Việt Nam?

+ Theo em, vì sao đường ô tô lại vận

chuyển được nhiều hàng hoá nhất?

- GV nhận xét, bổ sung

HĐ3: Phân bố một số loại hình

giao thông ở nước ta.(5’)

- GV treo lược đồ giao thông vận tải

và hỏi đây là lược đồ gì, cho biết tác

- HS quan sát, đọc tên biểu đồ và nêu:

+ Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng hoávận chuyển phân theo loại hình giaothông

+ Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng hoávận chuyển được của các loại hình giaothông : đường bộ, sắt, thuỷ

+ Theo đơn vị tấn+ HS lần lượt nêu:

+ Đường ô tô giữ vai trò quan trọng nhất,chở được khối lượng hàng hoá nhiều nhất

+ Một số HS nêu ý kiến và đi đến thốngnhất

- Đây là lược đồ giao thông Việt Nam,dựa vào đó ta có thể biết các loại hìnhgiao thông Việt Nam, biết loại đường nào

đi từ đâu đến đâu

- HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm 5

HS, thảo luận để hoàn thành phiếu

PHIẾU HỌC TẬP Bài: Giao thông vận tải

Trang 10

Nhóm:

Hãy cùng các bạn trong nhóm xem lược đồ giao thông vận tải và hoàn thành bài Bài 1: Chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây. 1) Mạng lưới giao thông nước ta: a) Tập trung ở các đồng bằng b) Tập trung ở phía bắc c) Toả đi khắp nơi 2) So với các tuyến đường chạy theo chiều đông - tây thì các tuyến đường chạy theo chiều nam - bắc: a) ít hơn b) Bằng nhau c) Nhiều hơn Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm. 1) Quốc lộ dài nhất nước ta là:

2) Đường sắt dài nhất nước ta là:

3) Các sân bay quốc tế của nước ta là: Sân bay ở ,

sân bay ở

4) Các cảng biển lớn ở nước ta là

5) Các đầu mối giao thông quan trọng nhất nước ta là và

- Gv cho HS trình bày ý kiến trước lớp - GV nhận xét, bổ sung *Trò chơi: Thi chỉ đường (5’) - Gv tổ chức cho HS thi chỉ đường + GV treo lược đồ giao thông vận tải lên bảng, HS cả lớp quan sát lược đồ trong SGk + Gọi 5 HS lên tham gia thi chỉ đường, các HS bốc thăm dự thi + Các bạn dưới lớp đánh giá bằng thẻ - GV tổng kết cuộc thi C Củng cố - dặn dò (2’) + Em biết gì về đường Hồ Chí Minh - GV tổng kết giờ học - 2 nhóm trình bày - HS làm việc cá nhân - HS dự thi trả lời các câu hỏi của các bạn dưới lớp - HS trả lời - HS lắng nghe

-Ngày soạn: 07/12/2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2019

Toán Tiết 67: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

Trang 11

1 Kiến thức: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên

mà thương tìm được là một số thập phân

2 Kĩ năng: Giải bài toán có liên quan đến chu vi và diện tích hình, bài toán liênquan đến số trung bình cộng

3.Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

II Đồ dùng

- Bảng nhóm, bút dạ

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- GV nhận xét

Bài 2 10’

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm

vào vở

Tóm tắt:

Chiều dài : 26m

Chiều rộng bằng 3535 chiều dài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét

- 4 HS lên bảng làm, mỗi HS làm haiphần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.a) 60 : 8 x 2,6 = 7,5 x 2,6 = 19,5

b) 480 : 125 : 4 = 3,84 : 4 = 0,96c) (75 + 45) : 75 = 120 : 75 = 1,6d) 2001 : 25 – 1999 : 25

= 80,04 – 79,96 = 0,08

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn

- 1 HS đọc+ Chiều dài 26m, chiều rộng bằng

3 5chiều dài

+ Tính chu vi và diện tích mảnh vườn

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

Bài giải

Chiều rộng của mảnh vườn là:

Trang 12

Tính chu vi? Tính diện tích?

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

Bài 3 10’

- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán

- Gọi HS tóm tắt bài toán

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- GV nhận xét

Bài 4 Tính bằng hai cách 7’

- GV Yêu cầu HS đọc đề toán

- GV gọi HS nhận xét bài làm của

(26 + 15,6) x 2 = 83,2 (m)Diện tích mảnh vườn là:

26 x 15,6 = 405, 6 (m2)Đáp số: 83,2m và 405, 6m2

- HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạnlàm sai thì sửa lại cho đúng

- 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề toán

- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp

- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

Bài giải

Trong 3 giờ đầu ô tô chạy được:

39 x 3 = 117 (km)Trong 5 giờ đầu ô tô chạy được:

35 x 5 = 175 (km)Thời gian ô tô chạy: 3 + 5 = 8 (giờ)

Số ki-lô-mét ô tô chạy trong 8 giờ là:

117 + 175 = 292 (km)Trung bình mỗi giờ ô tô đó chạy được:

292 : 8 = 36,5 (km)

Đáp số: 36,5 km

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn

- 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề toán

- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

Trang 13

nhà làm các bài tập.

-Luyện từ và câu Tiết 27: ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI

- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở bài tập 1

- Bảng phụ viết sẵn nội dung ôn tập

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (3’)

- Cho HS đọc với một trong các cặp

- HS đọc yêu cầu và nội dung BT

+ Thế nào là danh từ chung? cho ví

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc đoạn

văn ghi nhớ về danh từ

- 3 HS đặt câu trên bảng lớp HS dướilớp đặt câu vào vở

- Nhận xét, nêu ý nghĩa

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

+ Danh từ chung là tên của một loại sựvật Ví dụ: sông, bạn, ghế, thầy giáo + Danh từ riêng là tên của một sự vật.Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa

ví dụ: Huyền, Hà, Nha Trang,

- 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới lớplàm bài vào vở bài tập

- Nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai,

Trang 14

- Nhắc HS ghi nhớ định nghĩa danh từ

chung, danh từ riêng

Bài 2 5’

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ

riêng

- Treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc

viết hoa danh từ riêng

- Đọc cho HS viết các danh từ riêng

- Gọi HS nhận xét danh từ riêng bạn

viết trên bảng

- Nhận xét

Bài 3 5’

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cần

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

+ Đọc kỹ từng câu trong đoạn văn

+ Xác định đó là kiểu câu gì

+ Xác định chủ ngữ trong câu là danh

từ hay đại từ

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ

trong kiểu câu Ai làm gì đấy?

- 2 HS nối tiếp nhau đọc lại định nghĩachung, danh từ riêng

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 2 HS trả lời

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

- 3 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viếtvào vở Hồ Chí Minh, Tiền Giang,Trường Sơn, An-đéc-xen, …

- Nêu ý kiến bạn viết đúng/sai, nếu saithì sửa lại cho đúng

- 1 HS đọc + Đại từ xưng hô là từ được người nóidùng để tự chỉ mình hay chỉ người kháckhi giao tiếp: Tôi, chúng tôi, mày, chúngmày, nó, chúng nó,

+ Bên cạnh các từ nói trên, người ViệtNam còn dùng nhiều danh từ chỉ ngườilàm đại từ xưng hô theo thứ bậc, tuổitác, giới tính: Ông, bà, anh, chị, em,cháu, thầy, bạn

- 1 HS làm trên bảng, lớp làm VBT

Đáp án: chị, em, tôi, chúng tôi.

- 1 HS đọc thành tiếng

- 4 HS làm trên bảng lớp Lớp làm VBT

- Nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai,

- Theo dõi bài chữa của GV và chữalại bài mình

- Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn

DTngào

- Tôi nhìn em cười trong hai hàng ĐT

nước mắt kéo vệt trên má

Trang 15

b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ

trong kiểu cầu Ai thế nào?

c) Danh từ hoặc đại từ đại từ làm chủ

ngữ trong kiểu câu Ai là gì?

d) Danh từ tham gia bộ phận vị ngữ

trong kiểu câu Ai là gì?

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - Biết được một số quy tắc đối với người đi xe đạp trên đường

2 Kĩ năng: - Biết cách quan sát, giảm tốc độ khi đi từ hẻm ra đường lớn, biết đưatay ra hiệu xin đường để đảm bảo an toàn

- Biết cách ứng xử lịch sự, có văn minh khi xảy ra khi xảy ra va chạm

3 Thái độ: - Học sinh thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện đúngquy định, đảm bảo an toàn giao thông khi đi xe đạp trên đường

- Học sinh có thái độ, hành vi lịch sự, lời nói văn minh khi xảy ra vachạm khi đi xe đạp trên đường

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Tranh, ảnh, giấy khổ to để học sinh viết lại các câu đối thoại chưa lịch sự, viếttiếp phần còn lại của câu chuyện (Thảo luận nhóm)

- Tranh ảnh sưu tầm về người đi xe đạp đi sai quy định

- Các đoạn video minh họa về người có hành vi và cách ứng xử phù hợp hoặc chưaphù hợp khi xảy ra va chạm ( Nếu có giáo án điện tử)

- Nếu học sinh ở sân trường có thể chuẩn bị xe đạp để học sinh thực hành

2 Học sinh:

- Sách văn hóa giao thông lớp 5

- Sưu tầm một số tranh ảnh khi đi xe đạp trên đường

III Các hoạt động dạy – học

Trang 16

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs

A Kiểm tra bài cũ 2’

?Khi lên xe buýt chúng ta cần chú ý

- H: Vậy khi đi xe đạp trên đường em

đã xảy ra va chạm chưa? Hoặc em đã

thấy va chạm chưa?

- H: Vậy trong các trường hợp xảy ra

va chạm em ứng xử như thế nào? Hoặc

khi thấy các trường em xảy ra va chạm

em thấy cách ứng xử của họ như thế

nào?

- GV không nhận xét đúng sai, đưa ra

một số hình ảnh xảy ra va chạm khi đi

xe đạp trên đường Có nhiều cách giải

quyết khi xảy ra va chạm Vậy chúng ta

cùng đọc mẫu chuyện sau và xem cách

giải quyết của các bạn như thế nào?

2 HĐ cơ bản: Có hành vi lịch sử, lời

nói văn minh, ứng xử có lý có tình khi

xảy ra va chạm khi đi xe đạp trên

đường 5’

- GV đưa ra hình ảnh minh họa cho câu

chuyện và kể mẫu câu chuyện/ 16

- GV nêu các câu hỏi:

H: Theo em, An và Toàn, ai đã không

thực hiện đúng luật giao thông khi đi

xe đạp?

H: Cách ứng xử của An và Toàn, ai

đúng, ai sai? Vì sao?

H: Nếu em có mặt ở nơi xảy ra vụ va

chạm trên, em sẽ nói gì với An và

Khi đi xe đạp trên đường phải thực

hiện đúng luật giao thông, cần quan sát

- Trả lời theo ý kiến cá nhân

- Trả lời theo sự trải nghiệm củamình?

- Lắng nghe yêu cầu

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bày

- Bổ sung

- Lắng nghe

Trang 17

và giảm tốc độ khi đi từ hẻm ra đường.

Đặc biệt, phải có hành vi lịch sự, lời

nói văn minh, ứng xử có tình có lý khi

xảy ra va chạm

- GV đưa ra câu:

Dù cho ta đúng người sai

Hành vi lịch sự, nói lời văn minh

- GV phát giấy phóng to, cho HS thảo

luận nhóm 4 để viết lại các câu đối

thoại chưa lịch sự trong câu chuyên

bằng lời lẽ hòa nhã, có văn hóa

- GV cho các nhóm trình bày và bổ

sung

- GV nhận xét, đưa ra một số cách ứng

xử có văn minh

- GV cho HS quan sát tranh trang 17

- H: Em hãy nêu ý kiến của em về mỗi

bức hình sau và cho biết em sẽ nói gì

với các bạn trong hình ấy?

- GV nhận xét sau mỗi câu trả lời của

HS và chốt ý:

+ Tranh 1: Khi đi xe đạp phải đi đúng

phần đường dành cho xe thô sơ và phải

đi sát lề đường phía tay phải Không đi

xe dàn hàng ngang

+ Tranh 2: Vì lí do trời mưa hoặc nắng

mà nhiều bạn lại dùng ô dù để che khi

đi xe đạp Điều này là vô cùng nguy

hiểm vì ô dù chiếm một diện tích lớn

gây cản trở tầm nhìn của người điều

khiển xe đạp và còn che khuất tầm nhìn

của những người đi sau, ô dù còn gây

nên hiện tượng cản gió khi chạy xe với

tốc độ nhanh khiến cho chúng ta dễ

dàng bị lạc tay lái gây ra tai nạn Các

- Quan sát

- Cá nhân HS trả lời

- Lắng nghe và nhắc lại

Trang 18

thôi, còn trời nắng đã có nón bảo hiểm,

trời mưa đã có áo mưa rồi nhé

+ Tranh 3: Khi đi từ ngõ (hẻm), trong

nhà, cổng trường ra đường chính phải

quan sát, giảm tốc độ nhường đường

cho xe đi trên đường ưu tiên, hoặc từ

đường phụ ra đường chính phải đi

chậm, quan sát nhường đường cho xe

đi trên đường chính

Không phóng nhanh, vượt ẩu

Kết luận: Khi đi xe đạp trên đường,

chúng ta phải luôn chấp hành luật giao

thông và ứng xử lịch sự Điều đó không

chỉ mang lại sự an toàn mà còn thể hiện

nét đẹp văn hóa giao thông

4 Hoạt động ứng dụng 5’

- GV cho HS đọc yêu cầu: “Em hãy

viết tiếp câu chuyện”

- Cho HS thảo luận nhóm đôi để viết

tiếp câu chuyện

- Đồng thời GV yêu cầu nhóm đóng vai

lại câu chuyện mà em đã viết hoàn

Nghe vẻ nghe ve Đụng chạm tí xíu

Nghe vè đi lại Nhớ nở nụ cười

Đã chạy xe đạp Hòa nhã, nhẹ lời

Phải nhớ sát lề Ai ai cũng thích

Rẽ trái, tấp lề Nghe vẻ nghe ve

Giơ tay báo hiệu Nghe vè đi lại

C Củng cố, dặn dò: 2’

- GV cho HS trải nghiệm lại tình huống

của câu chuyện để HS đưa ra cách giải

quyết đúng (Nếu tổ chức dưới sân

trường cho HS xử dụng xe đạp thực và

đưa ra cách giải quyết)

- Nếu còn thời gian tổ chức trò chơi Ai

đúng được khen

- GV liên hệ giáo dục thái độ có văn

hóa khi tham gia giao thông

(Nếu tổ chức dưới sân: HS sử dụng

xe đạp theo các tình huống đúnghoặc sai để đưa ra cách giải quyết)

- Lắng nghe

Trang 19

-Ngày soạn: 08/12/2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 11 tháng 12 năm 2019

Toán Tiết 68: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

- Giá trị của hai biểu thức 25 : 4 và

(25 x 5) : (4 x 5) như thế nào so với

nhau ?

+ Em hãy tìm điểm khác nhau của

hai biểu thức ?

- Vậy khi nhân cả số bị chia và số

chia của biểu thức 25 : 4 với 5 thì

thương có thay đổi không ?

- HS nhận xét + Giá trị của hai biểu thức này bằng nhau.+ Số bị chia của 25 : 4 là số 25, số bị chiacủa (25 x 5) : (4 x 5) là tích (25 x 5)

Số chia của 25 : 4 là 4, số chia của (25 x5) : (4 x 5) là tích (4 x 5)

+ Số bị chia và số chia của (25 x 5) : (4 x5) chính là số bị chia của số chia của 25 :

4 nhân với 5

+ Thương không thay đổi

Trang 20

- Khi nhân cả số bị chia, số chia với

- GV : thông thường thực hiện phép

chia 57 : 9,5 ta thực hiện như sau :

- GV yêu cầu HS cả lớp thực hiện lại

phép chia 57 : 9,5

- Tìm hiểu và cho biết dựa vào đâu

chúng ta thêm một số 0 vào số bị chia

(57) và bỏ dấu phẩy của số chia 9,5 ?

- Qua cách thự hiện hai phép chia ví

dụ, em nào có thể nêu cách chia một

số tự nhiên cho một số thập phân ?

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- Khi nhân cả số bị chia, số chia với cùngmột số khác 0 thì thương không thay đổi

- HS lắng nghe và tóm tắt bài toán

- Chúng ta phải lấy diện tích của mảnhvườn chia cho chiều dài

+ Nhân số bị chia 57 và số chia là 9,5 với

10 ta đựơc số bị chia mới là 570 và sốchia mới là 95

- Thương của phép tính có thay đổi khôngthay đổi khi ta nhân số bị chia và số chiavới cùng một số khác 0

- 2HS ngồi cùng trao đổi tìm cách tính

- Một HS trình bày trước lớp, HS cả lớpcùng trao đổi, bổ sung ý kiến

- 2 HS trình bày, HS cả lớp theo dõi và bổsung ý kiến

- 2 HS lần lượt đọc trước lớp, HS cả lớptheo dõi và học thuộc quy tắc

Trang 21

3 Thực hành

Bài 1 Đặt tính rồi tính 5’

- Cho HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng

Bài 2 7’

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS tóm tắt

Tóm tắt3,5 giờ: 154km

- Nhận xét

- 1 HS đọc đề toán trước lớp,

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, sau đó

1 HS đọc bài chữa trước lớp

Bài giải

Ô tô chạy được trong 1 giờ được:

154 : 3,5 = 44 (km)Trong 6 giờ ô tô chạy được:

- Muốn chia nhẩm một số cho 10 ; 100 ;

1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số

đó sang bên trái một, hai, ba chữ số

- HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến.a) 24 : 0,1 = 240

24 : 10 = 2,4b) 250 : 0,1 = 2500

250 : 10 = 25 c) 425 : 0,01 = 42500

425 : 100 = 4,25

- Hs nhận tệp tin đọc yc và làm bài sau đó

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w