- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của HS - Chuẩn bị bài: Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột.. - Cả lớp quan sát đánh giá sản phẩm của b[r]
Trang 11 Giới thiệu bài: (2’)
- Nêu yêu cầu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
2.Giới thiệu hai đường thẳng vuông
+ Giới thiệu: Hai đường thẳng DC và
BC là 2 đường thẳng vuông góc với
nhau
- Hai đường thẳng tạo nên mấy góc
vuông? Có chung đỉnh nào?
Trang 2được 2 đường thẳng OM và ON vuông
góc với nhau (Như SGK)
- Cho HS liên hệ một số hình ảnh xung
quanh để có biểu tượng về hai đường
thẳng vuông góc
3 Thực hành: (20p)
Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu
- Tổ chức báo cáo kết quả
- Gọi 2 HS kiểm tra trên bảng lớp
- GV nhận xét, chốt kết quả
Bài 2:
- Nêu tên từng cặp cạnh vuông góc với
nhau trong hình chữ nhật ABCD?
Bài 3:
- GV treo bảng phụ và cho HS nêu yêu
cầu của bài
- GV theo dõi HS làm, giúp đỡ HS yếu
1
- HS dùng ê ke để kiểm tra 2 đườngthẳng có trong mỗi hình có vuông gócvới nhau không
a vuông góc
b không vuông góc
2
- HS tự làm bài VBT rồi chữa bài
- Lớp nhận xét, đối chiếu kết quả
ADDC; DC CB; CBAB3
- HS dùng ê ke để xác định trong mỗihình góc nào là góc vuông, rồi từ đónêu tên từng cặp đoạn thẳng vuônggóc với nhau trong mỗi hình đó
- HS tự làm bài vào vở
4
a Nêu được AD, AB là một cặp cạnhvuông góc với nhau; AD, CD là mộtcặp cạnh vuông góc với nhau
b Nêu được các cặp cạnh cắt nhau
mà không vuông góc với nhau là: AB
và BC; BC và CD
- Tổ 1 thi với tổ 2 (Tổ 3 đánh giá)
-ĐỊA LÍ
Tiết 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở TÂY NGUYÊN (tiếp theo)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được 1 số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:
+ Sử dụng sức nước sản xuất điện
Trang 3- Mô tả sơ lược đặc điểm sông ở Tây Nguyên: có nhiều thác ghềnh
- Mô tả được: rừng rậm nhiệt đới (rừng rậm, nhiều loại cây, tạo thành nhiềutầng…), rừng khộp (rừng rụng lá mùa khô)
- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên:sông Xê Xan, sông Xre Pôk, sông Đồng Nai
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
* GD BVMT:
- Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung du
+ Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ
+ Trồng trọt trên đất dốc
+ Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước
+ Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan
- Một số dặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở miềnnúi và trung du (rừng, khoáng sản, đất đỏ ba dan, sức nước )
II Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ sông chính ở Tây Nguyên
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
III Hoạt động dạy - học.
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Hãy trình bày về nội dung kiến thức đã
học về hoạt động sản xuất của người dân ở
* Hoạt động 1: Khai thác sức nước
- Hs quan sát lược đồ lược đồ các sông
chính ở Tây Nguyên, trả lời câu hỏi:
- Nên tên và chỉ một số con sông chính ở
Tây Nguyên trên bản đồ?
- Các con sông ở đây như thế nào? Điều đó
có tác dụng gì?
- Em biết những nhà máy thuỷ điện nào nổi
tiếng ở Tây Nguyên?
- Chỉ nhà máy thuỷ điện Y - a - li trên lược
đồ H4 và cho biết nó nằm trên con sông
nào?
* Kết luận: Ở Tây Nguyên, sông thường
nhiều thác ghềnh, là điều kiện thuận lợi
cho việc sử dụng sức nước làm thủy điện
- GD BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi
+ Đại diện các nhóm trình bày:
- Các con sông chính ở Tây Nguyênlà: Xê Xan, Đồng Nai, Xre Pôk
- Có độ cao khác nhau nên lòng sônglắm thác ghềnh Người dân tận dụngsức nước chảy để chạy tua bin sảnxuất ra điện phục vụ con người
Trang 4trường của con người ở miền núi và trung
du
+ Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ
+ Trồng trọt trên đất dốc
+ Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước
+ Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan
* Hoạt động 2: Rừng và việc khai thác
rừng ở Tây Nguyên
- Hs thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- Rừng Tây Nguyên có mấy loại? Tại sao
lại có sự phân chia như vậy?
- Rừng Tây Nguyên cho ta những sản vật
- Thế nào là du canh du cư ?
- Có những biện pháp nào để giữ rừng?
* Kết luận: Rừng ở Tây Nguyên có nhiều
gỗ và các lâm sản quý khác Cần phải bảo
môi trường và TNTN và việc khai thác
TNTN ở miền núi và trung du (rừng,
khoáng sản, đất đỏ ba dan, sức nước )
- Khai thác bừa bãi, ảnh hưởng tớimôi trường…
- Khai thác rừng bừa bãi,… và tậpquán du canh, du cư…
- Sống không ổn định
- Khai thác hợp lý
+ Tạo điều kiện để đồng bào địnhcanh, định cư Không đốt phá rừng.+ Mở rộng diện tích đất trồng câycông nghiệp hợp lí
- Lắng nghe+ Nhắc lại
Trang 51 Kiến thức
- Hiểu các từ khó trong bài
- Hiểu nội dung bài: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ.Cương thuyết phục mẹ hiểu và đồng tình với em Nghề thợ rèn không phải là nghềhèn kém Câu chuyện có ý nghĩa: Nghề nào cũng quí
- Học sinh yêu các nghề trong xã hội
* QTE: Quyền có sự riêng tư.
II GD KNS:
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
- Kĩ năng giao tiếp
- Kĩ năng thương lượng
- 1 HS đọc và cho biết ý nghĩa của bài: Đôi
giày ba ta màu xanh
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu yêu cầu của tiết học
- GV cho HS đọc nối tiếp bài lần 1
+ Sửa từ, luyện phát âm: Mồn một, thợ rèn,
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
- 3 HS đọc bài trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc
- HS đọc nối tiếp 2 đoạn bài
- HS đọc nối tiếp 2 đoạn lần 2 (2lượt)
+) HS đọc thầm phần chú giải SGK
- Hs luyện đọc nối tiếp theo nhómbàn
- Một HS đọc
Trang 6? Cương xin mẹ đi học nghề gì?
? Cương học nghề thợ rèn để làm gì?
? “Kiếm sống” có nghĩa là gì?
? Nêu ý chính đoạn 1?
- HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
? Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi nghe
em trình bày ước mơ của mình?
? Mẹ Cương nêu lí do và phản đối như thế
nào?
? Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
*QTE:
- Qua bài em thấy trẻ em có quyền gì?
? Nêu nội dung chính của đoạn 2?
? Nêu nội dung chính của toàn bài?
phân biệt giọng chưa?
+ Đã đọc diễn cảm chưa, có kèm điệu bộ
không?
- GV nhận xét tuyên dương
C Củng cố, dặn dò: (3p)
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn
- Giúp đỡ mẹ, muốn tự mình kiếmsống
- Là tìm cách làm việc để tự kiếmsống, tự nuôi bản thân mình
* Ước mơ của Cương.
- Ngạc nhiên và phản đối
- Mẹ cho là có ai xui Nhà thuộcdòng dõi quan sang Bố không cho
vì làm mất thể diện của gia đình
- Nắm lấy tay mẹ, nói thiết tha:Nghề nào cũng đáng trọng chỉnhững ai trộm cắp hay ăn bám mớiđáng coi thường
- Quyền có sự riêng tư
* Cương thuyết phục mẹ:
- Cương mơ ước trở thành thợ để
kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng quý
Trang 7- Với học sinh khéo tay:
- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đườngkhâu ít bị dúm
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh quy trình mẫu khâu đột thưa
- Mẫu vải khâu đột thưa
- Vải trắng 20 x 30cm, len, chỉ, kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Khâu đột thưa (tiết 1)
- HS nêu lại quy trình khâu đột thưa
+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu
+ Bước 2: Khâu đột thưa theo đường vạch
dấu
- GV hướng dẫn những điểm cần lưu ý
khi thực hiện khâu mũi khâu đột thưa đã
nêu hoạt động 2
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nêu thời gian yêu cầu thực hành là
10 phút để thực hiện đường khâu và yêu
- HS thực hành khâu các mũi khâu độtthưa
- HS nhắc lại kĩ thuật thêu
- HS lấy dụng cụ ra để trên bàn
- HS tiến hành thực hành các mũikhâu theo hướng dẫn của GV
- Tổ chức cho HS trình bày sản phẩmthực hành
Trang 8+ Khâu được các mũi khâu đột thưa theo
từng vạch dấu
+ Đường khâu tương đối phẳng
+ Các mũi khâu mặt phải tương đối bằng
nhau và đều nhau
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian
- Chuẩn bị bài: Khâu viền đường gấp mép
vải bằng mũi khâu đột
- Cả lớp quan sát đánh giá sản phẩmcủa bạn
- HS tự đánh giá sản phẩm theo cáctiêu chuẩn trên
- Nhận biết được hai đường thẳng song song
- Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau
1 Giới thiệu bài: (1’)
Nêu yêu cầu của tiết học
2 Giới thiệu hai đường thẳng song song:
(10p)
- Vẽ hình chữ nhật ABCD ở bảng Kéo dài
về hai phía hai cạnh AB và DC đối diện
nhau Tô màu hai đường kéo dài này và cho
HS biết: Hai đường thẳng AB và DC là hai
đường thẳng song song với nhau
- Tương tự, kéo dài cạnh AD và BC về hai
phía, ta cũng có AD và BC là hai đường
Trang 9thẳng song song với nhau.
- Vẽ hình ảnh 2 đường thẳng song song ở
bảng để HS quan sát và nhận dạng
- Liên hệ các hình ảnh hai đường thẳng song
song ở xung quanh ta?
+ Gợi ý: Giả thiết các tứ giác ABEG,
ACDG, BCDE là các hình chữ nhật, điều đó
có nghĩa là các cặp cạnh đối diện của mỗi
hình song song với nhau Từ đó ta có: BE //
- Hai cạnh đối diện của bảng đen,khung ảnh, chấn song cửa sổ…a) A B
D CCác cặp cạnh song song với nhau cótrong hình chữ nhật ABCD là:
………
b) M N
Q PCác cặp cạnh song song với nhautrong hình vuông MNPQ là:
………
Đáp án:
a, AB song song với DC
AD song song với BC
b, MN song song với QP
MQ song song với NP2
- HS quan sát hình và nối tiếp nhautrả lời
+ Cạnh BE song song với cạnh CD
và AG
3
- Nêu được các cặp cạnh song songvới nhau, các cặp cạnh vuông gócvới nhau có trong mỗi hình
a Cạnh MN và PQ là môt cặp cạnh
Trang 10góc với nhau và đường thẳng song song.
- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp
điện thoại, yên ổn, bay liệng, điên điển,
chim yến, biêng biếc,…
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
2 Hướng dẫn viết chính tả: 23’
* Tìm hiểu bài thơ:
- Gọi HS đọc bài thơ
+ vui như diễn kịch, già trẻ nhưnhau, nụ cười không bao giờ tắt.+ nghề thợ rèn vất vả nhưng cónhiều niềm vui trong lao động
Trang 11- Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ khó, dễ
lẫn khi viết chính tả
* Viết chính tả: 15p
* Thu, chấm bài, nhận xét:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả: 7p
Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống: l hay n?
- Hs nêu yêu cầu
- HS thảo luận trong nhóm bàn
- Đại diện các nhóm trả lời
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại bài thơ
- Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời gian
nào?
- Bài thơ Thu ẩm nằm trong chùm thơ thu
rất nổi tiếng của nhà thơ Nguyễn Khuyến
Ông được mệnh danh là nhà thơ của làng
quê Việt Nam
C Củng cố - dặn dò: 3p
- Nhận xét chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ và ôn
luyện để chuẩn bị kiểm tra
Các từ: trăm nghề, quay một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,…
- Đây là cảnh vật ở nông thôn vàonhững đêm trăng
1 Kiến thức: Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước
đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằngtiếng mơ (BT1,2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giácủa từ ngữ đó (BT3)
2 Kĩ năng: nêu được ví dụ minh họa về một loại ước mơ (BT4).
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn.
* Giảm tải: bài 5
* GDQTE: Quyền mơ ước, khát vọng về những lợi ích tốt nhất.
II Đồ dùng dạy học
- HS chuẩn bị từ điển GV phô tô vài trang cho nhóm Giấy khổ to và bút dạ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc kép
có tác dụng gì?
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm ví
dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép
- 2 HS trả lời
- 2 HS làm bài trên bảng
Trang 12- Nhật xét bài làm cho từng HS.
B Bài mới: 30 phút
1 Giới thiệu bài:
- Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp các
- Mong ước có nghĩa là gì?
- Đặt câu với từ mong ước.
- Mơ tưởng nghĩa là gì?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS
Yêu cầu HS có thể sử dụng từ điển để tìm
từ Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
để hoàn thành một phiếu đầy đủ nhất
- Kết luận về những từ đúng
Lưu ý: Nếu HS tìm các từ: ước hẹn, ước
đoán, ước ngưyện, mơ màng…GV có thể
giải nghĩa từng từ để HS phát hiện ra sự
không đồng nghĩa hoặc cho HS đặt câu với
những từ đó
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội để ghép từ
ngữ thích thích hợp
- Gọi HS trình bày,GV kết luận lời giải
đúng
Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao
cả, ước mơ lớn, ước mơ lớn, ước mơ chính
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng.
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm và tìm từ
- Các từ: mơ tưởng, mong ước.
- Mong ước: nghĩa là mong muốn
thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai
Em mong ước mình có một đồ chơiđẹp trong dịp Tết Trung thu
Em mong ước cho bà em không bịđau lưng nũa
Nếu cố gắng, mong ước của bạn sẽthành hiện thực
+“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và
tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạtđược trong tương lai
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nhận đồ dùng học tập và thực hiệntheo yêu cầu
- Viết vào vở bài tập
Bắt đầu bằng Bắt đầu bằng
tiếng ước tiếng mơ
Ước mơ, ước muốn, Mơ ước, ước ao, ước mong, mơ tưởng, ước vọng mơ mộng
Trang 13Đánh giá không cao:ước mơ nho nhỏ.
Đánh giá thấp: ước mơ viễn vong, ước mơ
kì quặc, ước mơ dại dột.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ
minh hoạ cho những ước mơ đó
- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS nói
GV nhận xét xem các em tìm ví dụ đã phù
hợp với nội dung chưa?
Bài 5: giảm tải.
C Củng cố- dặn dò: 3 phút
- Em có ước mơ là gì ? Em đã làm gì để thể
hiện ước mơ đó ?
* GDQTE: Quyền mơ ước, khát vọng về
những lợi ích tốt nhất
- Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm
Ước mơ và học thuộc các câu thành ngữ.
2 Kĩ năng: Vẽ được đường cao của một hình tam giác
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Thước kẻ và thước ê ke
III/ Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Nêu tên các cặp cạnh song song nhau,
các cặp cạnh không song song nhau
Cặp cạnh không song song AD - BC
Trang 14- GV giới thiệu - Ghi đề bài lên bảng.
2 Các hoạt động:
* Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một
điểm và vuông góc với một đường thẳng
cho trước
- GV thực hiện các thao tác như SGK,
vừa thao tác vừa nêu cách vẽ cho hs
quan sát (Từng trường hợp)
- Cho hs thực hành vẽ
+ Y/c HS vẽ đường thẳng AB bất kì Lấy
điểm E trên đường thẳng AB (hoặc ngoài
đường thẳng AB).Dùng ê ke để vẽ đường
thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc
với AB
* HD vẽ đường cao của hình tam giác
- Vẽ hình tam giác ABC lên bảng
- Y/c hs đọc tên hình tam giác đó
- Gọi hs vẽ đường thẳng đi qua A và
vuông góc với cạnh BC của tam giác
ABC tại điểm H
- Ta gọi AH là đường cao của tam giác
ABC
Vậy đường cao của tam giác là gì?
-Y/c HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B và
đỉnh C của tam giác ABC
3.Thực hành
Bài 1:
- Gọi hs nêu y/c bài
- Y/c hs vẽ vào vở, 3 hs lên bảng vẽ 3
trường hợpvà nêu cách thực hiện
- Đọc lại đề
- Theo dõi GV HD trong từng trườnghợp
- Tập vẽ đường thẳng đi qua một điểm
là vuông góc với một đường thẳng chotrước trong vở nháp
C
A E B
D
C
A B D
- Hình tam giác ABC
- 1hs lên bảng vẽ, lớp vẽ vở nháp
A
B C H
- Đường cao của hình tam giác chính
là đường thẳng đi qua một đỉnh vàvuông góc với cạnh đối diện của đỉnhđó
HSthực hành vẽ D
C
Điểm E trên đường thẳng AB
Điểm E trên đường thẳng CD
đường cao AH
Trang 15Bài 2:
- Bài tập yêu cầu ta làm gì?
- Cho hs xác định đường cao AH đi qua
đỉnh nào và vuông góc với cạnh nào của
tam giác ABC
- Y/c HS tự làm bài, 3 HS lên bảng vẽ
trong 3 trường hợp
C Củng cố - dặn dò: 3’
- GV gọi học sinh nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị: Vẽ hai đường thẳng song
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng khoan
thai Đổi giọng linh hoạt, phân biệt lời nhân vật
2 Kĩ năng: Hiểu các từ ngữ mới, hiểu ý nghĩa câu chuyện: Những ước muốn tham
lam không mang lại hạnh phúc cho con người
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn.
* GD QTE: Quyền mơ ước, khát vọng những điều ước tốt đẹp.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh phóng to, bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ: 3 phút
- Đọc nói tiếp bài:
“Thưa chuyện với mẹ” và cho biết:
- Cương đã thuyết phục mẹ như thế nào ?
- Gv nhận xét, bổ sung
B Bài mới: 30 phút
1 Giới thiệu bài
- GV chiếu tranh cho HS quan sát, hỏi:
Trang 16- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
- HS đọc toàn bài
- Gv chia bài làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Có lần…hơn thế nữa
+ Đoạn 2: Bọn đầy tớ…được sống
+ Đoạn 3: Còn lại
- Gv kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS
- Gv đọc diễn cảm cả bài và nêu giọng
đọc: Toàn bài đọc với giọng khoan thai…
b, Tìm hiểu bài
- Đọc thầm đoạn 1 cho biết:
+ Vua Mi - đát xin thần Đi - ô - ni - dốt
? Vì sao vua Mi - đát phải xin thần Đi - ô
ni - dốt lấy lại điều ước?
- Vua Mi - đát đã hiểu ra được điều gì ?
- Ý chính đoạn 2?
- Em hãy nêu nội dung chính của bài ?
- HS nhắc lại nội dung bài
3 Đọc diễn cảm:
- Gv chiếu đoạn trích qua máy chiếu ghi
rõ chỗ ngắt, nghỉ
“Mi - đát bụng đói tham lam”
- Nêu cách đọc của đoạn
Đoạn 2: Vua Mi - đát rút ra bài học quí
Nội dung: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.
- 2 hs đọc lại
- 3HS đọc
- Quan sát
- 2 hs nối tiếp đọc bài
- Hs nêu cách đọc của đoạn GV yêu cầu
Trang 17những ước mơ ở bài tập đọc trước?
? Câu chuyện khuyên em điều gì?
* QTE: Trẻ em có quyền mơ ước, khát
- Học sinh yêu mến thiên nhiên
* Giảm tải: Vẽ đơn giản
II Chẩn bị:
Giáo viên:
- SGK; Tranh vẽ một số hoa, lá được đơn giản
- Bài vẽ của học sinh lớp trước
Học sinh:
- Đồ dùng học tập; sưu tầm hoa, lá thật
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ: 2’
- Kiểm tra đồ dùng học tập
- Nêu các bước nặn con vật?
- GV nhận xét
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
- Đặt vấn đề vào bài mới: Hoa, lá trong
thiên nhiên rất phong phú và đẹp Từ vẻ
đẹp đó hoa lá đã đi vào nghệ thuật trang trí
với những hình vẽ hoa, lá đã được đơn
giản
2 Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1:
Quan sát, nhận xét
- Cho học sinh quan sát một vài hoa, lá thật:
+ Kể tên các loại hoa lá thật?
+ Em thấy hoa, lá trong thiên nhiên như
Trang 18+ Khi vẽ trang trí hoa, lá thật được vẽ ntn?
- Hoạ tiết hoa, lá được sử dụng nhiều trong
trang trí hằng ngày
- Yêu cầu học sinh quan sát hình hoa, lá
thật ứng với hình vẽ đã được đơn giản
+ Hình a, b, c, d vẽ hoa, lá gì?
+ Hình a1, b1, c1, d1 vẽ hoa, lá gì?
+ Em thấy Ha1, b1, c1, d1 có đặc điểm gì
giống và khác so với hoa lá thật?
* GV nhấn mạnh: Hoa lá trong thiên
nhiên rất đa dạng về hình dáng và màu
sắc Khi đưa vào trang trí cần lược bớt
những chi tiết rườm rà (gân lá hoặc răng
cưa quá nhỏ, gai ) gọi là vẽ đơn giản
hoa, lá.
Hoạt động 2:
Cách vẽ đơn giản hoa, lá
- Giới thiệu vài bài vẽ đơn giản hoa, lá để
học sinh thấy vẻ đẹp của hoa, lá đã được
- Cho học sinh xem bài vẽ lớp trước (chỉ
rõ ưu, nhược điểm)
- Nêu yêu cầu bài
- Học sinh vẽ Giáo viên quan sát, gợi ý
bài
+ Vẽ hình cân đối, phù hợp với trang giấy
+ Đơn giản so với hoa, lá thật
+ Hình a - a1 vẽ hoa rau muống.+ Hình b - b1 vẽ lá bàng
Vẽ chi tiết, lược bỏ phần phụ
Sửa hình, tẩy khung hình.
Vẽ màu theo ý thích.
- Quan sát
- Chọn một hoặc vài bông hoa, chiếc
lá mình thích rồi vẽ đơn giản