Kĩ năng : Nêu được những việc mà người chồng và các thành viên khác trong gia đình phải làm để chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thaiA. Thái độ : Giáo dục HS luôn có ý thức chăm sóc, giúp đỡ p[r]
Trang 1TUẦN 3 Ngày soạn: 20/9/2019
Ngày giảng: 23/9/2019- Dạy lớp 5A
Đạo đức Tiết 3: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Mỗi người cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình
2 Kĩ năng: Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trách nhiệm về việc làm của mình
*QTE: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa
chữa trở thành người tốt
II Giáo dục KNS
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm (biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động; khi làm điều gì sai, biết nhận và sửa chữa)
- Kĩ năng kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân)
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác)
III Đồ dùng dạy học
GV: - Một vài mẩu chuyện về những người có trách nhiệm trong công việc hoặc dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi
- Bài tập 1 được viết sẵn trên bảng phụ
- Thẻ màu để dùng cho hoạt động 3, tiết 1
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Em cảm thấy như thế nào khi là học
sinh lớp 5? Chúng ta cần làm gì để
xứng đáng là học sinh lớp 5?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Mỗi chúng ta đều phải tự chịu trách
nhiệm về việc làm của bản thân
mình.Vậy chúng ta cần làm gì để chịu
trách nhiệm về việc làm của bản thân
cô và các bạn sẽ tìm hiểu bài hôm
nay
2 HĐ 1: Tìm hiểu truyện "Chuyện
của bạn Đức"(13- 15')
- Gọi HS đọc truyện
- HS thảo luận cả lớp theo 3 câu hỏi
+ HS lớp 5 là HS lớn nhất trường nên phải gương mẫu để các em HS lớp dưới noi theo
+ Cần chăm học, ngoan ngoãn, tự giác trong công việc hàng ngày
- 1, 2 HS đọc to truyện cho cả lớp cùng nghe
- Thảo luận theo câu hỏi SGK
Trang 2trong SGK.
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
+ Đức đã vô tình hay cố ý gây ra
chuyện đó?
+ Sau khi gây ra chuyện Đức và Hợp
đã làm gì?
+ Việc làm đó của hai bạn là đúng hay
sai?
+ Khi gây ra chuyện Đức cảm thấy
thế nào?
+ Theo em, Đức nên làm gì? Vì sao
lại làm như vậy?
GV: Đức vô ý đá quả bóng vào bà
Doan và chỉ có Đức với Hợp biết
Nhưng trong lòng Đức tự thấy phải có
trách nhiệm về hành động của mình
và suy nghĩ tìm cách giải quyết phù
hợp nhất… Các em đã giúp Đức đưa
ra một số cách giải quyết vừa có lí
vừa có tình
GV kết luận: Mỗi người cần phải suy
nghĩ trước khi hành động và chịu
trách nhiệm về việc làm của mình.
- Mời HS đọc phần ghi nhớ trong
SGK
HĐ 2 : Làm bài tập 1, sgk (7-8')
- Chia HS thành các nhóm nhỏ.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1
- HS thảo luận nhóm
- Mời đại diện nhóm lên bảng trình
bày kết quả thảo luận
- GV kết luận:
- (a), (b), (d), (g) là những biểu hiện
của người sống có trách nhiệm; (c),
(đ), (e) không phải là biểu hiện của
người có trách nhiệm
- Biết suy nghĩ trước khi hành động,
dám nhận lỗi, sửa lỗi; làm việc gì thì
làm đến nơi đến chốn, … là những
biểu hiện của người có trách nhiệm
Đó là những điều chúng ta cần học
+ Đá bóng vào một bà đang gánh đồ + Vô tình gây ra chuyện đó
+ Hợp ù té chạy mất hút, Đức đứng nấp sau bụi tre
+ Việc làm của hai bạn là sai
+ Đức cảm thấy ân hận và xấu hổ
+ Hai bạn nên chạy ra xin lỗi và giúp
bà Doan thu dọn đồ
Vì khi chúng ta làm gì đó chúng ta nên có trách nhiệm đối với việc làm của mình
- 3 – 4 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- 2 HS ngồi cùng bàn tạo thành một nhỏ
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 1
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận nhóm các tình huống ghi ở bảng phụ
- 1-2 đại diện nhóm lên bảng trình bày
kết quả thảo luận
- HS lắng nghe
Trang 34 HĐ 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2)
(7-8')
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài
tập2
- Yêu cầu một vài HS giải thích tại
sao lại tán thành hoặc phản đối ý kiến
đó
GV kết luận:
- Tán thành ý kiến (a), (đ)
- Không tán thành ý kiến (b) , (c) , (d)
C Củng cố, dặn dò (3’)
+ Thế nào là có trách nhiệm với việc
làm của mình ?
* Liên hệ:
- Các em có quyền được tự quyết về
những vấn đề có liên quan đến bản
thân phù hợp với lứa tuổi
- Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm
sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa
trở thành người tốt
- GV nhận xét giờ học
- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu (theo quy ước)
- Một vài HS giải thích
- HS lắng nghe
+ Khi chúng ta làm điều gì có lỗi, dù
là vô tình thì chúng ta cũng nên dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi Biết suy nghĩ trước khi hành động, làm việc gì thì làm đến nơi đến chốn
-Ngày soạn: 20/9/2019
Ngày giảng: 23/9/2019- Dạy lớp 4A
Đạo đức Tiết 3: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh nhận thức được: Bất kì ai cũng đều có thể gặp những khó khăn trong cuộc sống và học tập
2 Kĩ năng:
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
3 Thái độ: Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập, yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
QTE: Quyền được học tập của các em trai và em gái; Trẻ em có bổn phận chăm
chỉ học tập, vượt qua khó khăn để học tập tốt
II Giáo dục KNS
- Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập
- Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập
III Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm
IV Các hoạt động dạy học
Trang 4A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Thế nào là trung thực trong học tập,
em hãy cho một ví dụ?
- GV nhận xét - đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- Giới thiệu trực tiếp
2 Nội dung
Hoạt động 1(9’)
- Kể chuyện: Một học sinh nghèo vượt
khó
- Gv kể chuyện cho học sinh nghe
Hoạt động 2 (12’): Tìm hiểu nội dung
bài
- Gv chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu
học sinh thảo luận, ghi vào bảng nhóm
+ Thảo đã gặp những khó khăn gì
trong cuộc sống và học tập?
+ Trong hoàn cảnh đó bằng cách nào
Thảo vẫn học tốt?
- GV kết luận: Trong cuộc sống, ai
cũng có thể gặp những khó khăn trong
cuộc sống nhưng quan trọng là mỗi
con người đều phải có nghị lực, niềm
tin để vượt qua những khó khăn đó
- Ghi nhớ: Sgk
Hoạt động 3 (8’):Thực hành
Bài tập 1 SGK
- Yêu cầu HS đọc đầu bài
- GV hướng dẫn hs cách làm
- GV theo dõi, giúp đỡ hs nếu cần
- KL: a, b, đ là những cách giải quyết
tích cực
* GDQTE: Mọi trẻ em đều có quyền
được đi học, vượt khó trong học tập là
bổn phận của trẻ em
C Củng cố- dặn dò (5’)
+ Em đã gặp những khó khăn gì trong
học tập, hãy chia sẻ với cô giáo và các
bạn?
*KNS: Em đã khắc phục nó như thế
nào?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, sưu tầm những tấm
- 2 HS trả lời
- Nhận xét bài
- HS chú ý lắng nghe
- Lắng nghe, 1HS đọc lại câu chuyện
- Thảo luận nhóm
+ Nhà nghèo, xa trường, mồ côi cha
mẹ, bố mẹ đau ốm
+ Khắc phục: học bài khuya, sáng dậy sớm làm việc nhà chu đáo, , giúp đỡ bố mẹ
- Học sinh chú ý, lắng nghe
- 2 HS đọc
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm việc cá nhân
- HS báo cáo, nhận xét
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lớp lắng nghe, chia sẻ với bạn những tâm sự riêng của mình
- HS trả lời
- Lắng nghe
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 5gương vượt khó trong học tập.
-Ngày soạn: 21/9/2019
Ngày giảng: 24/9/2019- Dạy lớp 5A
Khoa học Tiết 5: CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ?
I Mục tiêu
1 Kiến thức : Kể được những việc nên làm và không nên làm đối với người phụ
nữ có thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe
2 Kĩ năng : Nêu được những việc mà người chồng và các thành viên khác trong gia đình phải làm để chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai
3 Thái độ : Giáo dục HS luôn có ý thức chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai
QTE : HS có quyền được sống với cha mẹ ; quyền được chăm sóc sức khỏe ;
quyền được sông còn và phát triển ; quyền bình đẳng giới
II Các kỹ năng sống cần giáo dục trong bài:
- Đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé
- Cảm thông chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
III Chuẩn bị
- Phiếu học tập, bảng phụ
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
+ Hãy mô tả một vài giai đoạn phát
triển của thai nhi?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong thời kì mang thai phụ nữ nên
và không nên làm gì để cả mẹ và em
bé đều khỏe? Chúng ta cùng tìm hiểu
trong tiết học ngày hôm nay
2 HĐ 1: Phụ nữ có thai nên và
không nên làm gì? (10’)
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 4 HS Yêu cầu HS thảo luận
theo hướng dẫn sau:
- Quan sát các hình minh hoạ trang 12
+ Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành bào thai Thai được 5 tuần, có đuôi, đã có hình thù của đầu, mình, tay, chân nhưng chưa rõ ràng Thai 8 tuần, đã có hình dạng của đầu, mình, tay, chân nhưng chưa hoàn chỉnh Thai 3 tháng, đã có hình dạng của đầu, mình, tay, chân hoàn thiện hơn,
đã hình thành đầy đủ các bộ phận của
cơ thể Khi thai được khoảng 9 tháng,
đã là một cơ thể người hoàn chỉnh
- HS lắng nghe
- HS cùng thảo luận và viết vào phiếu thảo luận ý kiến của nhóm mình
1 nhóm làm vào bảng phụ
- Một nhóm hoàn thành nhanh nhất
Trang 6SGK và dựa vào các hiểu biết thực tế.
- Nêu những việc phụ nữ có thai nên
làm và không nên làm
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu
lên bảng, đọc những việc mà nhóm
mình tìm được
- Gọi các nhóm khác bổ sung GV ghi
nhanh các ý kiến đó lên bảng để tạo
thành phiếu hoàn chỉnh
- Gọi HS đọc lại phiếu hoàn chỉnh
- Cả lớp hoàn thành phiếu đầy đủ như:
trình bày trc lớp
- Các nhóm khác bổ sung
- 1 HS đọc lại phiếu hoàn chỉnh
- Ăn nhiều thức ăn chứa chất đạm:
tôm, cá, thịt lợn, thịt gà, thịt bò,
trứng, ốc,…
- Ăn nhiều hoa quả, rau xanh
- Ăn nhiều thực vật, vừng lạc
- Ăn đủ chất bột đường, gạo, mì,
gô…
- Đi khám thai định kì
- Vận động vừa phải
- Có những hoạt động giải trí
- Luôn tạo không khí, tinh thần vui
vẻ, thoải mái
- Cáu gắt
- Hút thuốc lá
- Ăn kiêng quá mức
- Uống rượu, cà phê
- Sử dụng ma tuý và các chất kích thích
- Ăn quá cay, quá mặn
- Làm việc nặng
- Tiếp xúc trực tiếp với phân bón, thuốc trừ sâu, các hoá chất độc hại
- Tiếp xúc với âm thanh quá to, quá mạnh
- Uống thuốc bừa bãi
- Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết
SGK trang 12
GV kết luận: Sức khỏe của thai sự
phát triển của thai phụ thuộc rất nhiều
vào sức khỏe của người mẹ Do đó
trong thời kì mang thai và cho con bú
người mẹ cần bồi dưỡng đủ chất và đủ
lượng.
3 HĐ 2: Trách nhiệm của mọi thành
viên trong gia đình với phụ nữ có
thai: (10')
- HĐ theo cặp, thảo luận để trả lời câu
hỏi:
+ Mọi người trong gia đình cần làm gì
để quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ
có thai?
+ Các thành viên trong gia đình đang
làm gì?
- 2 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
+ Người chồng: làm giúp vợ việc nặng, gắp thức ăn cho vợ, quạt cho
vợ, động viên, an ủi vợ, chăm sóc vợ từng việc nhỏ
Con: cần giúp mẹ những việc phù hợp với khả năng và lứa tuổi của
Trang 7+ Việc làm đó có ý nghĩa gì với phụ nữ
mang thai?
+ Hãy kể thêm những việc khác mà các
thành viên trong gia đình có thể làm để
giúp đỡ người phụ nữ khi mang thai?
- Gọi HS trình bày, HS khác bổ sung
GV ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng
- Gọi HS nhắc lại những việc mà người
thân trong gia đình nên làm để chăm
sóc phụ nữ có thai
GV kết luận: Phụ nữ mang thai có
nhiều thay đổi về tính tình và thể trạng.
Do vậy chuẩn bị cho em bé chào đời là
trách nhiệm của mọi người trong gia
đình.
HĐ3: Trò chơi đóng vai: 8'
- Chia lớp thành các nhóm, giao cho
mỗi nhóm một tình huống và yêu cầu
thảo luận, tìm cách giải quyết, chọn vai
diễn và diễn trong nhóm
- GV gợi ý cho HS đóng vai theo chủ
đề “Có ý thức giúp đỡ người phụ nữ có
thai.”
- Gọi các nhóm lên trình diễn trước
lớp
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm
diễn tốt, có việc làm thiết thực và cách
ứng sử chu đáo, lịch sự với phụ nữ có
thai
GV: Mọi người đều có trách nhiệm
quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có
thai
C Củng cố, dặn dò: (2)’
+ Tại sao lại nói rằng: Chăm sóc sức
khỏe cho người mẹ và thai nhi là trách
nhiệm của mọi người?
- GV nhận xét giờ học
mình: nhặt rau, lau nhà, lấy quần áo, bóp chân tay, ngoan ngoãn, học giỏi
để mẹ vui lòng, hát hoặc kể chuyện cho mẹ nghe những lúc mệt mỏi, … + Những việc làm đó ảnh hưởng trực tiếp đến người mẹ và thai nhi Nếu người mẹ khỏe mạnh, vui vẻ, em bé
sẽ phát triển tốt, khỏe mạnh
+ Tạo không khí gia đình vui vẻ, làm việc giúp phụ nữ,
- 2 HS nhắc lại
- Hoạt động trong nhóm, đọc tình huống, tìm cách giải quyết, chọn bạn đóng vai, diễn thử, nhận xét, sửa chữa cho nhau
- 4 nhóm cử diễn viên lên trình diễn
- HS lắng nghe
+ Phụ nữ mang thai có nhiều thay đổi về tính tình và thể trạng Do vậy chuẩn bị cho em bé chào đời là trách nhiệm của mọi người trong gia đình
Trang 8- Dặn dò HS về nhà học thuộc mục bạn
cần biết HS sưu tầm ảnh chụp của
mình hoặc trẻ em ở các giai đoạn khác
nhau
-Ngày soạn: 21/9/2019
Ngày giảng: 26/9/2019- Dạy lớp 5A
Khoa học Tiết 6: TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Kể được một số đặc điểm chung của trẻ em ở một số giai đoạn: 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi
2 Kĩ năng: Nêu được đặc điểm của tuổi dậy thì
3 Thái độ: Hiểu được tầm quan trọng của dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người
GDMT: Giúp HS hiểu được mối quan hệ giữa con người với môi trường
II Đồ dùng dạy học
GV: - Hình vẽ 1, 2, 3 trang 14 SGK phô tô và cắt rời từng hình, 3 tấm thẻ cắt rời ghi:
Dưới 3 tuổi Từ 3 đến 6 tuổi Từ 6 đến 10 tuổi
- HS: sưu tầm ảnh của bạn thân hoặc trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau
- Máy tính bảng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Mọi người trong gia đình cần phải
làm gì để thể hiện sự quan tâm chăm
sóc đối với phụ nữ có thai?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết học này chúng ta cùng tìm
hiểu từ khi được sinh ra, cơ thể chúng
ta phát triển ntn? Qua những giai đoạn
nào?
2 HĐ 1: Sưu tầm và giới thiệu ảnh:
(6')
- Kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của HS
- Yêu cầu HS giới thiệu về bức ảnh
mà mình mang đến lớp;
+ Đây là ai?
+ Ảnh chụp lúc mấy tuổi?
+ Khi đó đã biết làm gì hoặc có những
+ Mọi người cần quan tâm chăm sóc bữa ăn, giấc ngủ, làm giúp những việc nặng nhọc
- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của các thành viên trong tổ
- 5 đến 7 HS tiếp nối nhau giới thiệu bức ảnh mà mình mang đến lớp
Trang 9hoạt động đáng yêu nào?
- Nhận xét, khen ngợi những HS giới
thiệu hay, giọng rõ ràng, lưu loát
3 HĐ 2: Các giai đoạn phát triển từ
lúc mới sinh đến tuổi dậy thì: (12')
- GV giới thiệu: Để tìm hiểu các giai
đoạn lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
cúng ta cùng chơi trò chơi “Ai nhanh,
ai đúng?”
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ sau
đó phổ biến cách chơi và luật chơi:
- Cách chơi: đọc thông tin và quan sát
tranh, thảo luận, viết tên lứa tuổi ứng
với mỗi tranh vào ô thông tin vào một
tờ giấy
- Nhóm làm nhanh nhất và đúng là
nhóm thắng cuộc
- GV cho HS báo cáo kết quả trò chơi
trước lớp
- GV nêu đáp án đúng, tuyên dương
nhóm thắng cuộc
PHTM: GV gửi cho các nhóm video
về các giai đoạn lúc mới sinh đến tuổi
dậy thì sau đó gọi HS nêu các đặc
điểm nổi bật của từng lứa tuổi
GV kết luận: Ở mỗi giai đoạn phát
triển khác nhau, cơ thể có sự thay đổi
rõ rệt Dưới 3 tuổi trẻ biết nói, đi, biết
tên mình, Từ 3 đến 6 tuổi trẻ hiếu
động, thích chạy nhảy, leo trèo Từ 6
đến 10 tuổi hoàn chỉnh các bộ phận
và chức năng của cơ thể, xương phát
triển mạnh.
4 HĐ 3: Đặc điểm và tầm quan
trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc
đời mỗi người: (12')
- Yêu cầu hoạt động theo cặp với
hướng dẫn sau: 4’
- Đọc thông tin SGK trang 15
+ Tuổi dậy thì xuất hiện khi nào?
+ Tại sao nói tuổi dậy thì là tầm quan
trọng đặc biệt đối với cuộc đời của
- HS tiến hành chơi trong nhóm 4 HS, ghi kết quả của nhóm mình và nộp
- Nhóm làm nhanh nhất trình bày, các nhóm khác theo dõi và bổ sung
- 3 HS lần lượt trình bày trước lớp
- Các nhóm xem video GV gửi vào máy, nêu các đặc điểm nổi bật của từng lứa tuổi
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và đưa ra câu trả lời
- Hoạt động theo yêu cầu của GV + Tuổi dậy thì xuất hiện ở con gái thường bắt đầu vào khoảng 10 đến 15 tuổi, con trai thường bắt đầu vào khoảng từ 13 đến 17 tuổi
+ Đến tuổi dậy thì cơ thể mỗi người phát triển nhanh cả về chiều cao và
Trang 10mỗi con người?
+ Hãy nêu dẫn chứng tỏ ở tuổi dậy
thì có nhiều biến đổi về tình cảm, suy
nghĩ và khả năng hoà nhập cộng
đồng?
- HS nhận xét, bổ sung
GV kết luận: Tuổi dậy thì có tầm
quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời
của mỗi con người, vì đây là thời kì
cơ thể có nhiều thay đổi nhất.
C Củng cố, dặn dò: (2’)
+ Em đang ở giai đoạn nào của cuộc
đời?
+ Vì sao nói tuổi dậy thì có tầm quan
trọng đặc biệt đối với cuộc đời của
mỗi con người?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc và ghi nhớ
đặc điểm nổi bật của các giai đoạn
phát triển và tìm hiểu những đặc điểm
của con người trong từng giai đoạn: vị
thành niên, trưởng thành, tuổi già
cân nặng
+ Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái bắt đầu xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện xuất tinh
+ Có nhiều biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và khả năng hoà nhập cộng đồng
+ Cơ thể chúng ta có nhiều thay đổi
về tâm sinh lí
+ Thích làm người lớn, ít nói, quan tâm đến những vấn đề bên ngoài,
+ Em đang ở giai đoạn tuổi dậy thì + Đến tuổi dậy thì cơ thể mỗi người phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng
- HS trả lời