- Tự nhận thức về bản thân (biết đánh giá những ưu điểm, nhược điểm của bản thân để có hành động đúng.. III.[r]
Trang 1III Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của hs
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: (1 phút)
- Gv trực tiếp
b Luyện tập:
* Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng:
- Phân tích cấu tạo số 83251
- Nêu yêu cầu
- Lên bảng thực hiện (1 em)
b 0; 10000; 20000;
30000;40000;50000
c 33 700; 33 800; 33 900; 34 000; 34 100; 34 200; 34 300
- Nêu yêu cầu
Trang 2- Nêu yêu cầu bài tập
- 1 hs lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở
- Chữa bài, đánh giá
Bài giảiChu vi hình H là:
18+18+12+9 +(18-9)+(18-12) =
72 (cm) Đáp số: 72 cm
* GDQTE: Bình đẳng giữa kẻ mạnh và người yếu.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Thể hiện sự cảm thông (biết cách thể hiện sự cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những
người gặp khó khăn, hoạn nạn)
- Xác định giá trị (nhận biết được vẻ đẹp của nhữnh tấm lòng nhân hậu trong cuộc sống)
Trang 3- Tự nhận thức về bản thân (biết đánh giá đúng ưu điểm, nhược điểm của bản thân
để có hành động đúng)
III Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa SGK
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra sách vở phục vụ môn học
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài: (1’)
b Luyện đọc: (9’)
- Gv yêu cầu hs đọc bài
- Gv yêu cầu hs chia đoạn:
- Gv theo dõi, sửa lỗi phát âm, cho hs
- Yêu cầu hs đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn hs ngắt nghỉ hơi đúng khi đọc
những câu dài:
+ Năm trước / của bọn nhện /Sau
đấy / mất đi,/ còn lại ngheo túng / Mấy
bận đánh em / Hôm nay bắt em/
- Đọc mẫu toàn bài, giọng chậm rãi (1hs khá
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Gọi hs đọc đoạn 2 + kết hợp trả lời câu 2
SGK
+ Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất
yếu ớt?
+ Tất cả những chi tiết trên cho ta biết điều gì?
* KNS: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên
tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
+ Lời nói và cử chỉ đó cho em biết Dế Mèn là
người thế nào?
- 1 hs khá đọc toàn bàiĐoạn 1: Từ đầu - bay được xa Đoạn 2: Tiếp - ăn thịt em Đoạn 3: còn lại
- Hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn củatruyện (3 lượt)
- 2 hs đọc – Lớp đọc thầm
+ Thân hình nhỏ bé lại gầy yếu cánh mỏng cánh bướm non, ngắnchùn chùn
Ý 2: Hình dáng yếu ớt của chị Nhà Trò
+ Lời nói: " Em đừng sợ bắt nạt kẻ yếu "
+ Cử chỉ: Xoè cả hai càng ra, dắt Nhà Trò đi
+ Là ngươì có tấm lòng nghĩa hiệp, dũng cảm, không đồng tình với với những kẻ độc ác, cậy khoẻ ức hiếp kẻ yếu
Trang 4+ Nội dung chính của phần còn lại là gì?
d Hs đọc diễn cảm.
- Yêu cầu 3 hs đọc nối tiếp từng đoạn
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm đoạn 1, 2
- Yêu cầu hs tìm ra những từ ngữ cần nhấn
giọng khi đọc đoạn này?
- Tổ chức cho hs thi đọc toàn bài
- 3 hs đọc
- Lớp nhận xét, bổ sung tìm ra cách đọc hay
- 3 hs thi đọc diễn cảm
- Nhấn giọng ở các từ ngữ: tỉ tê nhỏ bé, gầy yếu, bự những phấn ngắn chùn chùn, thui thủi ốm yếu
+ Lớp theo dõi, nhận xét+ Vài hs nêu – Lớp nhận xét, bổ sung
*Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực
kẻ yếu, xoá bỏ áp bức bất công.
- Hs lắng nghe
CHIỀU:
- Cần phải trung thực trong học tập
- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
2 Kĩ năng
- Biết trung thực trong học tập
- Biết đồng tình ủng hộ những hành vi đúng - phê phán những hành vi thiếutrung thực
3 Thái độ
- Hs có ý thức trung thực trong học tập
* GDQP và AN: Nêu những tấm gương nhặt được của rơi trả lại người mất.
II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực của bản thân
- Kĩ năng bình luận, phê phán những hành vi không trung thực của bản thân
- Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập
III Đồ dùng dạy học
- Tranh tình huống
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gv kiểm tra sách vở, đồ dùng - Hs để sách vở lên bàn
Trang 52 Bài mới
a Giới thiệu bài: (1’)
- Ghi đầu bài lên bảng
b Nội dung: (25’)
* Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- Gv yêu cầu hs xem tranh, đọc tình huống
- Nêu cách giải quyết?
- Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết
nào?
* KL: Cách giải quyết c là phù hợp và thể hiện
tính trung thực trong học tập
+ Kể thêm một số việc làm thể hiện
tính trung thực trong học tập, trung thực trong
học tập có ích lợi gì?
Ghi nhớ (1’): Sgk
* Hoạt động 2: Bài tập 1- Sgk
- Gv hướng dẫn hs làm bài
- KL: Việc làm c, là thể hiện trung
thực trong học tập Việc làm a, b, d là thiếu
trung thực trong học tập
*GDQTE: Các em trai và gái đều được đi
học, trung thực trong học tập là t.h tốt quyền
được đi học của các em
* Hoạt động 3: Bài tập 2 Sgk
- Gv nêu từng ý yêu cầu hs lựa chọn
- Gv kết luận: Tán thành ý kiến b và c, không
* GDQPAN: Nêu những tấm gương nhặt
được của rơi trả lại người mất mà em biết ?
- Gv kết luận: Nhặt được của rơi trả lại người
mất là thể hiện trung thực trong học tập, là
- Hs quan sát tranh, đọc tình huống
- Đại diện hs trình bày
- Lớp nhận xét+ Mượn tranh ảnh của bạn+ Nói dối đã sưu tầm nhưng quên
+ Nhận lỗi, hứa sẽ sưu tầm, nộp sau
- Hs thảo luận, phân tích ưu điểm, hạn chế của từng cách
- Không cho bạn nhìn bài
- Hs nối tiếp nhau kể
- Lắng nghe
Trang 6việc làm tốt
- Nhận xét giờ học
- Về nhà sưu tầm những tấm gương, mẩu
chuyện nói về tính trung thực, chuẩn bị bài sau
- Giúp hs ôn tập về tính nhẩm Tính cộng, trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia)
số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số
2 Kĩ năng
- So sánh các số đến 100 000 Đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê
III Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút )
- Bài 3b
- Gv nhận xét, tuyên dương hs
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: (1 phút)
- Giới thiệu qua KTBC
- Nêu yêu cầu
- Hs trả lời
- Lên bảng thực hiện (2 em)
- Nhận xét, đánh giá
Trang 7- Nêu yêu cầu bài tập
- Nêu cách làm
- Làm bài vào vở
- Chữa bài, đánh giáĐA: 50 000 x 2 = 100 000 (đồng)
- Bài tập 2b viết trên giấy khổ to
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Bài cũ
- Kiểm tra sách vở của hs
- Nhận xét, đánh giá
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài: (1’)
b Hướng dẫn viết chính tả: (20’)
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi hs đọc đoạn văn SGK
+ Đoạn văn cho ta biết điều gì?
- Tổ trưởng
- 1 hs đọc to
- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò và cho biết hình dáng yếu ớt
Trang 8* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu hs tìm và phát hiện 1 số từ ngữ
thường hay viết sai có trong bài
- Hướng dẫn hs chữa bài
Bài 1b: Điền vào chỗ trống an/ang
- Gv nhận xét, kết luận cách làm đúng
Bài 2: Giải câu đố
- Gv tổ chức cho hs thi giải đáp câu đố theo
- 1 hs lên bảng chữa bài
- Lớp đổi vở để kiểm tra kết quả lẫn nhau
- Đàn ngan, đan hàng ngang
- Chia lớp làm 2 nhóm
- Đại diện các nhóm lên thi giải câu đố Nhóm nào nhanh, giải câu đố đúng thì nhóm đó thắng cuộc
Trang 9- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
b Tìm hiểu về cấu tạo của tiếng: (12’)
- Gv nêu ngữ liệu SGK
- Yêu cầu hs đọc, đếm số tiếng trong câu tục
ngữ
- Yêu cầu hs đếm thành tiếng ở từng dòng mỗi
tiếng được đếm đập nhẹ tay xuống bàn
- Tương tự gv cho hs làm các câu tiếp theo
- Yêu cầu hs đánh vần tiếng bầu ghi lại cách
đánh vần đó
- Gv nhận xét, ghi kết quả lên bảng
Tiếng â đầu vần thanh
Bầu B âu huyền
- Yêu cầu hs quan sát mô hình và cho biết
tiếng bầu gồm có mấy bộ phận? Đó là những
bộ phận nào?
* Gv kết luận: Tiếng bầu gồm có 3 bộ phận:
âm đầu, vần, thanh
- Gv chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu hs thảo
luận phân tích các tiếng còn lại
- Tiếng do những bộ phận nào tạo thành
- Trong câu tục ngữ trên, tiếng nào có đầy đủ
các bộ phận như tiếng bầu?
- Những tiếng nào không đủ 3 bộ phận trên?
- Trong tiếng, bộ phận nào có thể thiếu, bộ
- Tổ trưởng kiểm tra các bạn trong tổ
- Hs trao đổi theo cặp
- 3-4 HS lên bảng nêu + chỉ sơ
Trang 10phận nào không thể thiếu?
* Gv kết luận rút ra ghi nhớ
- Yêu cầu hs lấy VD về các dạng tiếng có đủ
hoặc không đủ các bộ phận theo mẫu vừa học
- Gọi hs lên bảng chữa bài
- Hướng dẫn hs nhận xét, chữa bài nếu sai
- GV chốt lại cách làm đúng
Bài 2: Giải câu đố
- Gọi hs đọc lại yêu cầu
- Yêu cầu hs trao đổi theo bàn để giải dáp câu
đố
- Gv kết luận đáp án đúng
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn hs chuẩn bị bài sau
- Có thể thiếu âm đầu, nhưng không thể thiếu vần và thanh
2 Kĩ năng
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phân giáo dục hs tình yêu thiên nhiên,con người
và đất nước Việt Nam
3 Thái độ
- Giáo dục hs yêu thích môn học, ham học hỏi, yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước
II Đồ dùng dạy học
Trang 11- Gv: Hình ảnh sinh hoạt của 1 số DT ở 1 số vùng Bản đồ TNVN, hành chính.
- Hs: VBT, tranh ảnh sưu tầm
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gv kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng, sách
giáo khoa của hs
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
b Dạy bài mới: (25’)
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí đất nước và
cư dân mỗi vùng.
- Gv yêu cầu hs đọc thầm kênh chữ trong
* Kết luận : Phần đất liền nước ta hình chữ
S, phía Bắc giáp TQ Phía Tây giáp Lào,
Cam- pu- chia Phía Đông, Nam là vùng
biển rộng
- Gv chia lớp thành 3 nhóm:
+ Phát cho mỗi nhóm 1 tranh ảnh về cảnh
sinh hoạt của dân tộc Dao Yêu cầu HS tìm
hiểu và mô tả bức tranh đó
-Gọi hs lên trình bày
Nhận xét, tuyên dương
* Kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước
Việt Nam có nét văn hoá riêng song cùng
đều một Tổ Quốc, một lịch sử Việt Nam
* Hoạt động 2: Tìm hiểu lịch sử dựng
nước, giữ nước của ông cha.
- Gv nêu câu hỏi: Để TQ ta được tươi đẹp
như hôm nay, cha ông ta đã phải trải qua
hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước
Em nào có thể kể được một sự kiện lịch sử
chứng minh điều đó?
- Hs để đồ dùng lên bàn
- Đọc thầm SGK
- Hs quan sát+ Hs lên chỉ và nêu phía Bắc giáp TQ Phía Tây giáp Lào, Cam- pu- chia Phía Đông, Nam là vùng biển rộng.+ Đất nước ta có 54 dân tộc anh em
+ Em đang sinh sống ở tỉnh Quảng Ninh
+ Hs lên bảng chỉ bản đồ vị trí tỉnh Quảng Ninh
- Hs chú ý nghe
- Hs hoạt động theo 3 nhóm+ Mô tả tranh
- Trình bày trước lớp
- Hs lắng nghe và ghi nhớ
- Hs nêu
Trang 12* GV kết luận: Để có Tổ quốc Việt Nam
tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã
phải trải qua hàng ngàn năm lao động, đấu
tranh, dựng nước và giữ nước
- Tả sơ lược về thiên nhiên, đời sống của
người dân nơi em ở?
- Hs Biết được đặc điềm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng
cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu thêu
- Hs: Kim khâu, kim thêu, kéo cắt vải
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Cho hs xem một số sản phẩm may, khâu
thêu (Túi vải, khăn tay, vỏ gối, )
- Hs để đồ dùng lên bàn
- Hs quan sát
Trang 13- Để có những sản phẩm này cần có những
vật liệu, dụng cụ nào và phải làm gì?
Đó là nội dung bài học hôm nay
- Gv ghi đề bài lên bảng
b Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Quan sát mẫu
Vải
- Yêu cầu hs đọc thầm mục a SGK(T4)
- Yêu cầu hs quan sát một số mẫu vải đã
chuẩn bị
- Kể tên một số mẫu vải mà em biết? Màu
sắc và hoa văn trên các loại vải đó như thế
nào?
- Bằng hiểu biết của mình em hãy kể tên
một số sản phẩm được làm từ vải ?
- Hướng dẫn hs chọn vải để khâu thêu chọn
vải trắng hoặc vải màu có sợi thô, dày như
vải sợi bông vải sợi thô Không sử dụng vải
lụa, vải xa tanh, Vì những vải này mềm,
nhũn, khó cắt, vạch dấu, khó thêu
Chỉ
- Quan sát hình 1, em hãy nêu tên các loại
chỉ có trong hình 1a, 1b?
- Gv cho hs xem chỉ khâu ,chỉ thêu
- Chỉ khâu và chỉ thêu có gì khác nhau?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và cách
sử dụng kéo
- Gv yêu cầu hs quan sát hình 2
- Dựa vào H2 em hãy so sánh cấu tạo, hình
dạng của kéo cắt vải và kéo cắt chỉ?
- Gv giới thiệu kéo cắt vải, kéo cắt chỉ
- Hs nghe
- Đọc thầm mục a SGK(T4)
- Lấy mẫu vải đã chuẩn bị quan sát màu sắc, hoa văn, độ dày mỏng của một số mẫu vải
+ Vải sợi bông, vải sợi pha,
+ Màu sắc, hoa văn trên vải phong phú và đa dạng
+ Quần áo, vỏ chăn,
- Hs lắng nghe và ghi nhớ
- Hs quan sát và đọc nội dung phần b (T4)
+ H1a chỉ khâu + H1b chỉ thêu
- Hs quan sát, so sánh + Chỉ khâu thô hơn thường cuốn thành cuộn
+ Chỉ thêu mềm, bóng mượt cuốn từng con
- Hs quan sát H2-SGK+ Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ đều có hai phần chủ yếu là tay cầm và lưỡi kéo, ở giữa có chốt kéo.Tay cầm uốn cong khép kín để lồng ngón tay vào khi cắ, lưỡi kéo sắc và nhọn dần về phía mũi
+ Kéo cắt chỉ nhỏ hơn kéo cắt vải
- Hs nghe, quan sát
Trang 14- Yêu cầu hs quan sát hình 3
- Nêu cách cầm kéo?
* Hoạt động 3: Quan sát, nhận xét một số
vật liệu và dụng cụ khác
- Yêu cầu hs quan sát hình 6
- Nêu tên các dụng cụ có trong hình 6?
- Gv giới thiệu tác dụng của một số dụng
cụ
- Cho hs quan sát các loại vật liệu và dụng
cụ nói trên kết hợp khi nêu tác dụng
- Nghe, quan sát
- 2 hs thực hành cầm kéo
- Quan sát H6+ Khung thêu, thước dây, thước may, phấn may, khuy cài, khung bấm
+ Thước may: Dùng để đo vải, vạch dấu trên vải
+ Thước dày: Dùng để đo số đo trên cơ thể
+ Khung thêu: giữ cho mặt vải căng khi thêu
+ Khuy cài, khuy bấm dùng để đính vào quần áo
+ Phấn may dùng để vạch dấu trên vải
- Luyện tính, tính giá trị của biểu thức
- Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính
Trang 15- Luyện giải bài toán có lời văn.
III.Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Bài 3b
- Nhận xét, đánh giá.
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: (1 phút)
b Luyện tập:
Bài 1a: Tính
- Thực hiện mẫu
- Gv nhận xét
Bài 2: Nối (theo mẫu)
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
- Giới thiệu qua KTBC
- Nêu yêu cầu
- 4 hs lên bảng làm bài
- Nhận xét, bổ sungĐA: 91706; 79099; 10492; 317
- Nêu yêu cầu
Trang 16- Chữa bài, đánh giá
3 Củng cố - Dặn dò: (2 phút)
- Nhận xét chung giờ học
- Làm bài tập trong Sgk ở nhà
64 : 4 x 6 = 96 (bạn) Đáp số: 96 bạn
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
- Gv chia nhóm 4 hs mỗi nhóm kể về nội dung
1 bức tranh, sau đó kể toàn chuyện
- Đi hướng dẫn, giúp đỡ những nhóm hs gặp
- 4 hs tiếp nối nhau kể theo Nd từng bức tranh
- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí
- 3 hs tham gia thi kể
Trang 17- Hướng dẫn hs nhận xét, bình chọn bạn có
câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất
- Nhận xét, tuyên dương hs kể tốt
* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?
- Hs trao đổi, thảo luận về ý nghĩa câu chuyện với nhau
- 1số hs nêu ý kiến
- Dọn dẹp, khơi thông cống rãnh
- Hiểu nội dung của bài thơ: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết
ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3
- Học thuộc lòng ít nhất 1 khổ bài thơ trong bài
3 Thái độ
- Yêu thích môn học
*GDQTE: Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái và ngược lại (quan tâm,
chăm sóc và yêu thương)
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Thể hiện sự cảm thông (biết cách thể hiện sự cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những người gặp khó khăn, hoạn nạn)
- Xác định giá trị (nhận biết được ý nghĩa của tấm lòng nhân hậu trong cuộc sống)
- Tự nhận thức về bản thân (biết đánh giá những ưu điểm, nhược điểm của bản thân để có hành động đúng
III Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn
IV Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: (4’)
- Gọi 2 hs lên bảng đọc nối tiếp bài: “Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu” và nêu nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá
2 Dạy học bài mới:
- 2 hs lên bảng đọc và nêu nội dung bài
- Lớp theo dõi, nhận xét
Trang 18a Giới thiệu bài: (1')
b Luyện đọc: (10')
- Gv yêu cầu 1 hs đọc bài
- Gọi hs đọc nối tiếp các khổ thơ
- Gv yêu cầu hs chia đoạn
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp đoạn, giáo viên chú
ý sửa lỗi phát âm cho từng hs
- Yêu cầu hs đọc kết hợp giải nghĩa từ phần
chú giải SGK
- Hướng dẫn hs ngắt nhịp đúng:
Lá trầu /khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều /gấp nay
Cánh màn /khép ngày
Ruộng vườn /vắng mẹ sướm tra
- Đọc mẫu với giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng
c Tìm hiểu bài: (12')
- Yêu cầu hs đọc khổ 1+2, trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Những câu thơ sau cho em biết điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
+ Nắng mưa từ những ngày xa cha tan
Lặn trong đơì mẹ ở đây có nghĩa gì?
- Yêu cầu hs đọc khổ thơ 3
- Sự quan tâm của làng xóm đối với mẹ bạn
nhỏ được thể hiện ở những câu thơ nào?
- Những việc làm đó cho em biết điều gì?
- Gọi hs đọc toàn bài
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình
cảm yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với
mẹ?
+ Bài thơ cho ta biết điều gì?
* Gv nhận xét rút ra ND bài
d Đọc diễn cảm: (8')
- Gọi 2 hs tiếp nối
- Yêu cầu hs tìm và nêu cách đọc mỗi khổ thơ
- Cho biết mẹ bạn nhỏ bị ốm "Lá trầu cơi trầu "vì mẹ ốm không
ăn được, truyện Kiều gấp lại vì
mẹ không đọc được, ruộng vườn vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làm được
- Những vất vả nơi ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại trong
mẹ đã làm mẹ ốm
- 1 hs đọc to - Lớp đọc thầm
- Mẹ ơi cô bác xóm làng đến thăm
Và anh y sĩ đã mang thuốc vào
- Tình làng nghĩa xóm thật sâu nặng
- 2 hs đọc to - Lớp đọc thầm
- Hs trả lời
- Bạn nhỏ rất thương mẹ vì biết
mẹ phải làm lụng vất vả để nuôi mình Điều đó hằn sâu trên khuôn mặt mẹ bằng những nếp nhăn
- 2 hs đọc
Khổ 1+2: giọng trầm buồn