- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.. - Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.[r]
Trang 11 Kiến thức: Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy.
2 Kĩ năng: Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình Hiểu được ích lợi
của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hằng ngày Biết tự làm lấynhững việc của mình ở nhà, ở trường
3 Thái độ: Luôn luôn làm lấy việc của mình và khuyến khích người khác thực
hiện
* QTE: Quyền được quyết định và thực hiện công việc của mình.
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Rèn các kĩ năng: kĩ năng tư duy phê phán: (biết phê phán đánh giá những thái độ,việc làm thể hiện sự ỷ lại, không chịu tự làm lấy việc của mình); kĩ năng ra quyếtđịnh phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình; kĩnăng lập kế hoạch tự làm lấy công việc của bản thân
III Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Giấy khổ to in nội dung Phiếu bài tập (4 tờ) (Hoạt động 1 - Tiết 2).
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
IV Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi 2 học sinh làm bài tập tiết trước
- Nhận xét, nhận xét chung
2 Bài mới
a, Giới thiệu bài (2p)
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp
b Các hoạt động chính:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (10p)
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Phát biểu thảo luận cho 4 nhóm
- Yêu cầu sau 3 phút, các nhóm phải lên gắn
kết quả trên bảng
Nội dung phiếu thảo luận:
Điền đúng (Đ) hay sai (S) và giải thích tại sao
vào trước mỗi hành động sau:
a) Lan nhờ chị làm hộ bài tập về nhà cho
mình
b) Tùng nhờ chị rửa bộ ấm chén - công
việc mà Tùng được bố giao
c) Trong giờ kiểm tra, Nam gặp bài toán
khó không giải được, bạn Hà bèn cho Nam
chép bài nhưng Nam từ chối
Trang 2 d) Vì muốn mượn Toàn quyển truyện,
Tuấn đã trực nhật hộ Toàn
đ) Nhớ lời mẹ dặn 5 giờ chiều phải nấu
cơm nên đang chơi vui với các bạn Hường
cũng chào các bạn để về nhà nấu cơm
- Nhận xét câu trả lời của các nhóm và đưa ra
đáp án đúng Đáp án đúng: S; b) S; c) Đ; d)
S; đ) Đ.
b Hoạt động 2: Đóng vai (17 phút)
- Chia lớp làm 4 nhóm Phát phiếu giao việc
cho mỗi nhóm và thảo luận và đống vai xử lí
tình huống sau:
Tình huống: Việt và Nam là đôi bạn rất thân.
Việt học giỏi còn Nam lại học yếu Bố mẹ
Nam hay đánh Nam mỗi khi Nam bị điểm
kém Thương bạn ở trên lớp hễ có dịp là Việt
lại tìm cách nhắc bài để Nam làm bài tốt, đạt
điểm cao Nhờ thế, Nam ít bị đánh đòn hơn
Nam cảm ơn Việt rối rít Là bạn học cùng lớp,
nghe được lời cảm ơn của Nam tới Việt, em
sẽ làm gì?
- Nhận xét, đóng góp ý kiến cho cách giải
quyết của từng nhóm
3 Củng cố, dặn dò (5p)
* QTE: Quyền được quyết định và thực hiện
công việc của mình
- Các nhóm khác theo dõi vànhận xét
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” và lời người mẹ
- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì cố làm cho đượcđiều muốn nói (trả lời được các câu hỏi trong sgk)
B Kể chuyện
- Biết sắp xếp các tranh theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn của câu chuyệndựa vào tranh minh hoạ
2 Kĩ năng: Vận dụng vào để đọc và kể lại được câu chuyện đã học.
3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
* QTE: Quyền được học tập, được cha mẹ thương yêu, chăm sóc Bổn phận phải
ngoan ngoãn, giúp đỡ cha mẹ
Trang 3II Các kĩ năng sống cơ bản
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Ra quyết định
- Đảm nhận trách nhiệm
III Đồ dùng
- SGK, tranh minh hoạ truyện trong SGK
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đọc bài: Cuộc họp của chữ viết
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài: GV đọc mẫu 1 lượt,
hướng dẫn giộng đọc: Giọng nhẹ nhàng, hồn
- Hướng dẫn đọc câu: Nhưng/ chẳng lẽ lại nộp
một bài văn ngắn ngủn như thế này ?
- Đọc đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc từng đoạn
- Cả lớp đọc đồng thanh
2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Nhân vật xưng “ tôi” trong truyện này tên là
gì?
- Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào?
- Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm văn?
- Đọc thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi:
- Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a đã làm cách
gì để bài viết dài ra?
- Từng HS trong nhóm nối tiếpnhau đọc
- Đại diện nhóm thi đọc HS khácnhận xét
- Đọc thầm đoạn 3
- Cô-li-a cố nhớ lại những việcthỉnh thoảng mới làm và kể ranhững việc mình chưa bào giờ
Trang 4- Đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi:
- Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặc quần áo,
lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiên?
- Vì sao sau đó Cô-li-a vui vẻ làm theo lời
mẹ?
- Bài đọc giúp cho em hiểu ra điều gì?
* QTE: Quyền được học tập, được cha mẹ
thương yêu, chăm sóc Bổn phận phải ngoan
ngoãn, giúp đỡ cha mẹ
- Trong phần kể chuyện các em sẽ sắp xếp lại
4 tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện Bài
tập làm văn Sau đó chọn kể lại một đoạn cảu
câu chuyện bằng lời của em
- Nhắc HS: Bài tập chỉ yêu cầu em chọn kể
một đoạn của câu chuyện, kể theo lời của em
- Gọi vài HS kể mẫu
- Cho từng cặp HS tập kể
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Hỏi: Em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện
này không? Vì sao?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
- Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ
vì nhớ lại đó là việc mà bạn đãnói trong bài tập làm văn
- Lời nói phải đi đôi với việclàm Những điều HS tự nói tốt vềmình phải cố gắng làm cho bằngđược
- 1HS đọc yêu cầu kể chuyện vàmẫu
- HS trả lời
Trang 5-TOÁN
Tiết 26: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố dạng toán tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
2 Kĩ năng: Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được
để giải bài toán có lời văn
3 Thái độ: Thích làm dạng toán tìm một trong các phần bằng nhau của một số
II Đồ dùng
- SGK, bảng con
- Các hình của bài 4 phóng to
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số
- Gọi HS lên bảng sửa bài tập 1 ý c, d trang
26
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm:
- Hướng dẫn sau đó cho HS làm trên bảng con
câu a
- Nhận xét câu a,b
- Cho lớp làm vào vở
- Chữa bài và nhận xét
Bài 2: Giải bài toán:
- Phân tích bài toán và tóm tắt
- Cho lớp làm
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm rồi giải
bài toán:
- Cho cả lớp xem hình vẽ và thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- 2 – 3 HS đọc bài toán
- Trả lời và theo dõi
- 1 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở
Bài giải
Quầy hàng đã bán được số kg nho là :
16 : 4 = 4 (kg) Đáp số: 4 kg nho
a, 1/6 số con gà trong hình vẽ là:
18: 6 = 3 (con)
b 1/3 số con gà trong hình vẽ là:
18: 3 = 6 (con) Đáp số: 3 con gà
6 con gà
Trang 6- Biết tìm một trong các klhần bằng nhau của một số.
2 Kĩ năng: Làm các bài tập liên quan đến chia số có hai chữ số cho số có một chữ
số
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
? Hãy tìm một phần tư của 24, 28, 32
- GV nhận xét và tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn HS thực hiện phép chia:
- Viết phép chia 96 : 3 lên bảng
- Cho HS nêu nhận xét để biết đây là phép
chia số có hai chữ số cho số (96) có một chữ
số (3)
- Hướng dẫn HS, chẳng hạn muốn thực hiện
phép chia 96 : 3 ta phải tiến hành như sau:
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho cả lớp làm theo nhóm
- 3 HS lên bảng, lớp thực hiện bảng con
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS nhận xét
- Xem bài mẫu
- Lắng nghe, nhắc lại cách chia
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm từng bài vào bảng con
- Cùng GV chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm theo nhóm
Trang 7- Gọi HS nhận xét
- Chốt lời giải đúng
Bài 3: Giải bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn cách giải và cho cả lớp làm vào
- Chuẩn bị bài cho tiết học sau
- Cùng GV chốt lại lời giải đúng:a) 84 : 4 = 12kg
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đọc: nắm cơm, lắm việc, gạo nếp, lo lắng
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả?
+ Tên riêng trong bài chính tả được viết như
Trang 8- Đọc chậm rãi, to rõ ràng cho HS viết bài vào
- Cùng lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Câu a: khoeo chân
Câu b: người lẻo khoẻo
Câu c: ngoéo tay
- Cả lớp viết bài vào vở
- Soát lại bài lần cuối
- Lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu
- 3 – 4 HS lên bảng làm nhanh, đúng và đọc bài của mình
1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có
một chữ số (chia hết ở các lượt chia); tìm một trong các phần bằng nhau của một số
2 Kĩ năng
- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở tất cả các lượt chia)
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải toán
3 Thái độ: Yêu thích học môn Toán.
II Đồ dùng dạy học
- Vài bảng phụ để các nhóm làm bài tập1
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 3 HS lên bảng tính - 3 HS lên bảng tính, cả lớp tính
Trang 9- Cho đại diện nhóm dán bài lên bảng.
- Cùng lớp sữa chữa bài
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm
- Cho HS đọc yêu cầu
- Cho cả lớp làm trên bảng từng bài
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: Giải bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn cho HS nắm bài toán sau đó gọi
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 4: Tìm x
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
Mỵ đi từ nhà đến trường hết số phút là: 60 : 3 = 20 (phút) Đáp số: 20 phút
Trang 10- Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hiểu nội dung: những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học (trả lời các câu hỏi 1, 2, 3)
2 Kĩ năng: Luyện đọc được bài văn trôi chảy, rõ ràng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* QTE: Quyền được học tập.
II Đồ dùng
- SGK, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc Máy tính, máy tính bảng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi vài HS đọc bài bài tập làm văn và trả
lời câu hỏi tương ứng với đoạn
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài:
- Giọng hồi tưởng, nhẹ nhàng, tình cảm
* Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Điều gì gợi tác giả nhớ lại kỉ niệm của
buổi tựu trường?
+ Trong ngày đến trường đầu tiên, tại sao
tác giả lại thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn?
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
- HS lắng nghe
- Lắng nghe
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Đọc cá nhân và đồng thanh
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới
- Từng em trong nhóm nối tiếp nhauđọc Nhóm khác nhận xét
- Đại diện nhóm thi đọc
- Chọn đại diện của nhóm đọc hay
và mình đã đi học
Trang 11Chốt lại: Ngày đến trường đầu tiên với mỗi
trẻ em và với mỗi gia đình của mỗi em đều
là ngày quan trọng
+ Tìm những hình ảnh bỡ ngỡ rụt rè của
đám học trò mới tựu trường
* QTE: Ngày đầu tiên đến trường em có
cảm giác như thế nào?
* Ứng dụng PHTM: GV cho HS xem video
bài hát: “Ngày đầu tiên đi học.”
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc lòng một đoạn văn
- Chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe
- Đọc thầm đoạn 3
- Bỡ ngỡ đứng nép bên người thân; chỉ dám đi từng bước nhẹ; như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng, e sợ
- HS trả lời
- Vài em thi đọc lại đoạn văn
- HS nêu cảm xúc của mình
- HS dùng máy tính bảng kết nối phòng học thông minh để xem
- Tìm được một số từ ngữ về trường học qua bài tập giải ô chữ
- Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn (BT2)
2 Kĩ năng: Vận dụng vào làm tốt các bài tập
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* QTE: Quyền được học tập, được kết nạp vào Đội TNTP.
II Đồ dùng
- Tờ phiếu khổ to kẻ sẵn ô chữ ở bài tập 1
- Bảng lớp viết 3 câu văn ở bài tập 2
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Hãy tìm từ so sánh trong các câu thơ sau
Cháu khoẻ hơn ông nhiều
Ông là buổi trời chiều
Trang 12- Cho cả lớp quan sát ô chữ đã điền mẫu
“LÊN LỚP”
- Chỉ bảng nhắc lại từng bước thực hiện
+ Bước 1: Dựa theo lời gợi ý các con phải
đoán từ đó là gì?
+ Bước 2: Ghi từ vào ô trống theo hàng
ngang, mỗi ô trống ghi một chữ cái
+ Bước 3: sau khi điền đủ 11 từ vào ô
trống theo hàng ngang, các con đọc để biết
từ mới xuất hiện ở cột tô màu là từ nào
- Dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3 nhóm,
mỗi nhóm 10 HS thi tiếp sức, mỗi em điền
thật nhanh một từ vào ô trống
- Sau thời gian quy định, đại diện mỗi
nhóm đọc kết quả
Bài 2: Điền dấu:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Mời 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở
- Cùng lớp chốt lại lời giải đúng
a, Ông em, bố em và chú em đều là thợ
mỏ
b, Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều
là con ngoan, trò giỏi
c, Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5
điều Bác Hồ dạy, tuân theo Điều lệ Đội và
giữ gìn danh dự Đội
* QTE: Quyền được học tập, được kết nạp
- Chuẩn bị bài sau
- 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn đoạn văn yêu cầu cảu bài tập
- Đại diện nhóm đọc kết quả
- Đọc từ mới xuất hiện ở ô tô màu
- Cùng GV nhận xét, sữa chữa, kết luận nhóm thắng cuộc
- Cả lớp làm bài vào vở theo lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
Trang 13I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư Nhận biết số dư phải bé
hơn số chia
2 Kĩ năng: Làm được các bài tập về phép chi hết và phép chí có dư.
3 Thái độ: Thích làm dạng toán này.
II Đồ dùng dạy học
- SGK, các tấm bìa có các chấm tròn, các que tính (như SGK )
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đọc bảng chia 6
- GV nhận xét và tuyên dương HS
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn HS nhận biết phép chia hết
và phép chia có dư: (12’)
- Viết lên bảng 2 phép chia:
8 2 9 2
- Gọi 2 HS lên bảng, mỗi HS thực hiện một
phép chia, vừa viết vừa nói
- Chốt và ghi lại như SGK
? 8 chia 2 và 9 chia 2, phép chia nào còn thừa
1 và phép chia nào vừa chia hết?
- Cho HS kiểm tra lại bằng vật thật: Chấm
tròn
GVKL: 8 chia 2 được 4, không còn thừa, ta
nói 8 chia 2 là phép chia hết, ta viết:
8 : 2 = 4
9 chia 2 được 4 còn dư 1, ta nói 9 chia 2 được
4 còn dư 1
- Lưu ý: Số dư thường bé hơn số chia nếu số
dư lớn hơn số chia thì có thể chia tiếp nữa
2.2 Thực hành:
Bài 1: Tính rồi viết (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- 8 chấm tròn chia 2 phần bằngnhau, mỗi phần có 4 chấm tròn
Trang 14- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS tính và ghi đúng hoặc sai vào
ô vuông
- Phát các tấm bài có các bài toán cho các
nhóm làm thi đua
- GV nhận xét, chốt
Bài 3: Viết vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Treo tranh phóng to và cho cả lớp tính và trả
- Mẫu chữ viết hoa, tên riêng Kim Đồng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra bài viết ở nhà
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn HS viết trên bảng con:
* Luyện viết chữ hoa
- Cho HS tìm các chữ hoa có trong bài
- Viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng
chữ
- Cho cả lớp viết vào bảng con
* Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)
- Giới thiệu về Kim Đồng: Kim Đồng là một
trong những đội viên đầu tiên của Đội TNTP
Trang 15Kim Đồng tên thật là Nông Văn Dền quê ở
bản Ná Mạ, huyện Hà Quang, tỉnh Cao Bằng,
hi sinh năm 1943
- Viết mẫu lên bảng
- Cho cả lớp viết vào bảng con
* Luyện viết câu ứng dụng
- Giúp HS hiểu câu tục ngữ: Con người phải
chăm học mới khôn ngoan và trưởng thành
- Viết mẫu: Dao
- Cho cả lớp viết bảng con
2.2 Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết:
- Hướng dẫn cho HS viết theo mẫu trong vở
- Theo dõi, uốn nắn những em lúng túng
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu
- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu
- Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên
2 Kĩ năng: Vận dụng tốt vào làm các bài tập thực hành
3 Thái độ: Có ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
* QTE:
- Quyền được bình đẳng giới
- Quyền được học hành, quyền được phát triển
- Quyền được chăm sóc sức khỏe
- Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ