+ Em đã có việc làm nào thể hiện tinh thần đoàn kết của mình với bạn bè trong hoạt động tập thể.. + Việc làm đó mang lại cho em lợi ích gì.[r]
Trang 1- Chú ý các từ ngữ: lũ lượt, chiều nay, lật đật, nặng hạt
- Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm thể hiện cảnh đầm ấm của sinh hoạt
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài: lũ lượt, lật đật,
- Hiểu ND bài: tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5
- Kể chuyện: Sự tích chú Cuội cung
trăng
- GV nhận xét
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm bài thơ
- GV đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc
b HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
* Đọc từng dòng thơ
- Kết hợp sửa phát âm cho HS
- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
? Tìm những hình ảnh gợi tả cơn mưa
trong bài thơ?
? Cảnh sinh hoạt ngày mưa ấm cúng
- 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện
Trang 2- Mưa làm cho cây cối, đồng ruộng
thêm tươi tốt; mưa cung cấp nguồn
nước cần thiết cho con người chúng ta.
C Củng cố, dặn dò: 3’
- GV nhận xét chung tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
khâu, chị ngồi đọc sách, mẹ làm bánh khoai
- Vì bác lặn lội trong mưa gió để xem từng cụm lúa đã phất cờ lên chưa
- Hình ảnh bác ếch gợi cho em nghĩ đến bác nông dân đang lặn lội ngoài đồng
1 Kiến thức: Nêu được một số từ ngữ nói về lợi ích của thiên nhiên đối với con
người và vai trò của con người đối với thiên nhiên (BT1, BT2)
2 Kiến thức: Điền đúng dấu chấm, dấu chấm phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn
- Phát triển kĩ năng tư duy sáng tạo
* BVMT: Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả môi trường xung quanh.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng lớp Viết BT1 Bảng phụ Viết BT2 Ba băng giấy Viết 1 câu trong BT3
- HS: Xem trước bài học, VBT
III Các hoạt động dạy, học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Cho HS đọc các câu đặt có sử dụng
phép nhân hóa
- GV nhận xét
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Theo em, thiên nhiên đem lại
cho con người những gì ?
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm
- HS lần lượt đọc câu có sử dụng phépnhân hóa trong bài tập tiết trước
- Lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài
a) Trên mặt đất: cây cối, hoa lá, rừng,
Trang 3- GV yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến
của mình
- GV nhận xét, chốt lại
Bài 2: Con người đã làm gì để thiên
nhiên đẹp thêm, giàu thêm
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT
- GV mời 3 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại
Bài 3: Em chọn dấu chấm hay dấu
phẩy để điền vào mỗi ô trống ?
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- GV dán 3 tờ giấy mời 3 nhóm lên thi
núi, muông thú, sông ngòi, ao, hồ, biển
cả, thực phẩm nuôi sống con người.
b) Trong lòng đất: mỏ than, mỏ dầu, mỏ
vàng, mỏ sắt, mỏ đồng, kim cương, đá quý.
- Con người làm cho trái đất thêm đẹpgiàu bằng cách:
+ Xây dựng nhà cửa, đền thờ, lâu đài,cung điện, những công trình kiến trúclộng lẫy, làm thơ, sáng tác âm nhạc.+ Xây dựng nhà máy, xí nghiệp, côngtrường, sáng tạo ra máy bay, tàu thủy,tàu du hành vũ trụ…
+ Xây dựng trường học để dạy dỗ con
- Đúng đấy, con ạ! – Bố Tuấn đáp.
- Thế ban đêm không có mặt trời thì sao?
2 Kĩ năng: Đọc và viết phân tích số liệu của bảng thống kê đơn giản.
3 Thái độ: GDHS yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
Trang 4- GV: Bảng phụ, phấn màu.
- HS: SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 1 HS lên bảng giải: Tính chu vi hình
vuông có cạnh là 32cm?
- Nêu quy tắc tính chu vi hình vuông?
- Nêu quy tắc tính chu vi hình chữ nhật?
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Luyện tập
Bài 1: Viết và khoanh vào các số.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, sửa sai
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, sửa sai
Bài 3: Bài toán.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài toán
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
? Muốn ticnhs chu vi hình chữ nhật, ta
làm như thế nào ?
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào giấy nháp
- HS lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- Lên bảng làm bài tập, lớp làm vào vở.a./ Viết số liền trước của mỗi số sau:
Số liền trước của
8 270 là số: 8
269
Số liền trước của
35 461 là số: 35
460
Số liền trước của
10 000 là số: 9
999
b./ Khoanh vào chữ đặt trước số lớn nhất trong các số: 42 963; 44 158; 43 669; 44 202
A 42 963 C 43 669
B 44 158 D 44 202
- Nêu yêu cầu bài toán
- Lên bảng làm bài tập, lớp làm vào vở.
4605 4
–
49154 3728
21324
2
- Nhận xét, sửa sai
- Nêu yêu cầu bài toán
- Theo dõi giáo viên hướng dẫn làm bài
=> Muốn tính chu vi hình chữ nhật, ta
Trang 5- Gọi học sinh lên bảng làm bài.
Bài 4: Xem bảng dưới đây rồi trả lời.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
? Mỗi cột của bảng trên cho biết những
gì ?
b Mỗi bạn Nga, Mỹ, Đức mua những
loại đồ chơi nào ?
- Nhận xét, sửa sai
C Củng cố, dặn dò: 4’
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
lấy chiều dài cộng với chiều rộng nhân2
- Lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
- Nêu yêu cầu bài tập
- Theo dõi giáo viên hướng dẫn làm bài
- Trả lời các câu hỏi
- Củng cố cách tìm chu vi hình vuông, hình chữ nhật, bài toán về ngày tháng năm
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính và giải toán.
3 Thái độ: GDHS yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy, học
- GV: Bảng phụ, phấn màu
- HS: SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy, học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Bài 1: Tìm số liền trươc, số liền sau.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- 2 – 3 HS nêu
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
Trang 6- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 3: Những tháng nào có 31 ngày.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- GV nhận xét, chốt kết quả
Bài 4: Tìm x
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS nêu tên thành phần của các
phép tính
- Yêu cầu HS nêu các tím thừa số, số bị
chia
- GV nhận xét
Bài 5: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Cho HS nêu cách tính diện tích
- Gọi 1 HS lên bảng giải, lớp làm vào
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài, nêu miệng kết quả
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
Giải
Diện tích của miếng bìa hình vuông là:
9 x 9 = 81 (cm2)Diện tích của hình chữ nhạt đó là:
81 x 2 = 162 (cm2) Đáp số: 162 cm2
Trang 7III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV đọc: Phú Yên, Yêu trẻ
- GV nhận xét
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HD HS viết trên bảng con.
a Luyện viết chữ hoa
? Tìm các chữ viết hoa có trong bài ?
- GV viết mẫu, nhắc lại cách viết
- Tập viết các chữ A, M, N, V (kiểu 2)
vào bảng con
b Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)
- Đọc từ ứng dụng
- GV nhắc lại An Dương Vương là tên
hiệu của Thục Phán, vua nước Âu Lạc,
sống cách đây trên 2000 năm Ông là
người đã cho xây thành Cổ Loa
- Yêu cầu HS tập viết bảng con An
Dương Vương
c Luyện viết câu ứng dụng
- Đọc câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu: Câu thơ ca ngơi
Bác Hồ là người Việt Nam đẹp nhất
- HS tập viết vào bảng con: Tháp
Mười, Việt Nam
- HS viết bài vào vở tập viết
2.2 HD HS viết vào vở tập viết
- GV nêu yêu cầu của giờ viết
Tiêt 31: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG
CUỐI HỌC KÌ II VÀ CUỐI NĂM
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp các em hệ thống 8 bài đạo đức đã học.
2 Kĩ năng: Thực hành kĩ năng cuối học kì II và cuối năm
3 Thái độ: Học sinh có thái độ yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
Trang 81 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (3p)
- Kiểm tra đồ dùng của HS
-Thế nào là giữ đúng lời hứa ?
-Tự làm lấy việc của mình có ích lợi gì ?
-Em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm -
chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em ?
-Vì sao chúng ta phải chia sẻ vui buồn cùng
+HS phát biểu
+ Niềm vui sẽ được nhân lên, nỗi buồn
sẽ vơi đi nếu được thông cảm và chia
sẻ
+Tham gia việc lớp, việc trường là
quyền, là bổn phận của mỗi Hs
+ Kỉ niệm ngày thương binh liệt sĩ
Trang 9- Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng và phép trừ
A: Kiểm tra bài cũ: 3’
Gv kiểm tra đồ dùng sách vở của hs
- GV quan sát giúp đỡ HS yếu
Gọi HS chữa bài và chốt ý đúng
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Muốn tính số hs khối hai ta làm thế
- 3 HS lên chữa bài
- Hs nêu yêu cầu
- Hs nêu cách tìm x
- 2 Hs lên bảng trình bày, dưới lớp làm vởa) 142 + x = 174
x =174-142
x = 32b) x – 75 = 114
- Hs đọc yêu cầu bài toán
- Cho biết khối ba có 156 hs, khối hainhiều hơn khối ba 23 hs
- Khối hai có bao nhiêu hs
Ta lấy số hs khối ba cộng với 23
Bài giảiKhối hai có số học sinh là:
156 + 23 = 179 (học sinh) Đáp số: 179 học sinh
Hs lắng nghe
Trang 10
-TẬP LÀM VĂN
Tiết 34: NGHE KỂ: VƯƠN TỚI CÁC VÌ SAO GHI CHÉP SỔ TAY
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nghe và nói được các thông tin trong bài Vươn tới các vì sao.
2 Kĩ năng: Ghi vào sổ tay ý chính của 1 trong 3 thông tin nghe được.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng lớp Viết các câu hỏi gợi ý Tranh ảnh minh họa
- HS: VBT, bút
III Các hboạt động dạy, học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 3 HS nêu lại các ý chính đã ghi được ở
2 BT
- GV nhận xét
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Nghe và nói lại từng mục trong
bài Vươn tới các vì sao.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- GV cho HS quan sát từng ảnh minh
họa, đọc tên tàu vũ trụ và tên hai nhà du
hành vũ trụ
- GV đọc bài Đọc xong GV hỏi
+ Ngày, tháng, năm nào, Liên Xô phóng
thành công tàu vũ trụ Phương Đông?
+ Ai là người bay lên con tàu đó?
+ Con tàu bay mấy vòng quanh Trái
Đất?
+ Ngày nhà du hành vũ trụ Am -xtơ
-rông được tàu vũ trụ A – pô - lô đưa
lên mặt trăng là ngày nào?
+ Anh hung Phạm Tuân tham gia
chuyến bay trên tàu Liên hợp của Liên
Xô năm nào?
- GV đọc bài lần 2, 3
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo
- GV nhận xét
Bài 2: Ghi vào sổ tay những ý chính
trong bài trên
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- GV nhắc HS lựa chọn những ý chính
của từng tin để ghi vào sổ tay
- HS nêu
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh minh họa
- HS đọc bài đọc tên tàu vũ trụ và tênhai nhà du hành vũ trụ
- Đại diện các cặp lên phát biểu
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS Viết bài vào vở
Trang 11- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT.
- GV mời HS tiếp nối nhau đọc trước
lớp
- GV nhận xét
+ Ý 1: Người đầu tiên bay vào vũ trụ:
Ga - garin, 12 – 4 – 1961
+ Ý 2: Người đầu tiên lên mặt trăng:
Am – tơ – rông, người Mĩ, ngày 21 – 7
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Cả lớp Viết bài vào VBT
- HS tiếp nối nhau đọc trước lớp
- Biết viết một bản thông báo ngắn về một buổi liên hoan văn nghệ của liên đội(BT2)
- Biết lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết và nhận xét.
3 Thái độ: Tích cực học bài
* QTE: Quyền được tham gia các chương trình văn hóa, văn nghệ của trường, lớp
Quyền được bày tỏ ý kiến (Viết một bản thông báo ngắn về một buổi văn nghệ của trường)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh minh họa sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kiểm tra bài tiết trước
- Kiểm tra 1/4 số học sinh cả lớp
- Yêu cầu lần lượt từng em lên bốc
Trang 12chỉ định trong phiếu học tập.
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn HS vừa
đọc
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm
tra lại
Bài tập 2: Viết thông báo ngắn mời các
bạn đến xem buổi liên hoan văn nghệ
- Mời một em đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu học sinh trao đổi trả lời câu
hỏi:
- Ta cần chú ý những điểm gì khi viết
thông báo?
- Yêu cầu mỗi em đều đóng vai người
tổ chức buổi liên hoan để viết bản
thông báo
- Yêu cầu lớp viết thông báo và trang
trí bản thông báo
- Gọi HS nối tiếp lên dán bản thông
báo lên bảng và đọc nội dung thông
báo
- Theo dõi nhận xét, đánh giá
- Nhận xét các bài thông báo của HS
C Củng cố, dặn dò: 5’
- GV nhận xét chung tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Những em đọc chưa đạt yêu cầu vềnhà luyện đọc nhiều lần tiết sau kiểmtra lại
- Đọc yêu cầu bài tập 2
- Lớp trao đổi để trả lời câu hỏi
- Vần viết theo kiểu quảng cáo phải đầy
đủ thông tin, lời văn phải ngắn gọn,trình bày trang trí hấp dẫn
- Lớp nhận xét bình chọn bạn viết đúng
và hay
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọcnhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
-THỂ DỤC
Tiết 61: ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I Mục tiêu
- Thực hiện cơ bản đúng bài thể dục phat triển chung với hoa và cờ
- Chơi trò chơi "Ai kéo khoẻ" HS biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
- HS yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- Sân trường vệ sinh sạch sẽ, an toàn,1 còi.
III Nội dung
NỘI DUNG lượng Định PH/pháp và hình thức tổ chức
I Chuẩn bị
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
- Đứng tại chỗ khởi động các khớp tay, chân, hông
- Trò chơi"Vòng tròn"
7p200m
X X X X X X X X
X X X X X X X X
Trang 13II Cơ bản
- Ôn bài thể dục phát triển chung với cờ
GV sắp xếp đứng theo đội hình 3 vòng tròn đồng
tâm, ở giữa có 3 em đứng quay lưng vào nhau
- Làm quen với trò chơi "Ai kéo khỏe"
+ GV nêu tên trò chơi, sau đó giải thích, hướng dẫn
cho HS biết cách chơi
+ GV chọn 2 em lên thực hiện động tác, cả lớp
quan sát
+ Cho cả lớp chơi thử 1 lần, sau khi các em đã nắm
vững luật mới tổ chức chơi chính thức có phân
thắng thua
X X X X X X X X
- Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung với hoa và cờ
- Học tung bắt bóng cá nhân Bước đầu làm quen với tung bắt bóng cá nhân (tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay)
- Chơi trò chơi"Ai kéo khỏe" HS biết cách chơi và tham gia chơi được
II Chuẩn bị
- Sân trường vệ sinh sạch sẽ, an toàn, 1 còi.
III Nội dung
NỘI DUNG lượng Định PH/pháp và hình thức tổ chức
I Chuẩn bị
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
- Đứng tại chỗ khởi động các khớp tay, chân,
hông
7p200m
X X X X X X X X
X X X X X X X X
Trang 14- Trò chơi"Kết bạn".
II Cơ bản
- Ôn bài thể dục phát triển chung với cờ
Cả lớp cùng thực hiện liên hoàn bài thể dục
phát triển chung
Lần1: GV chỉ huy; lần 2: do cán sự chỉ huy,
GV quan sát, nhắc nhở
- Học tung và bắt bóng bằng hai tay
+ Nêu tên động tác, hướng dẫn cách cầm bóng,
tư thế đứng chuẩn bị tung bóng, bắt bóng
+ Cho các em đứng tại chỗ từng người một tập
tung và bắt bóng
* Chơi trò chơi "Ai kéo khỏe"
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và cho
các em chơi thử một lần, sau đó chơi chính
thức
X X X X X X X X
1 Kiến thức: Ôn tập về các bảng nhân.
2 Kĩ năng: Vận dụng thực hiện được phép tính nhân và giải toán có lời văn có sử
dụng phép nhân
3 Thái độ: Có ý thức ôn tập, yêu thích môn học.
II Đồ dùng: Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 3’
GV kiểm tra đồ dùng sách vở của HS
Trang 15? Qua bài tập các con được ôn tập lại kiến
- HS đọc đề bài toán: Tính chu vi hình tam
giác ba cạnh đều có độ dài 200cm?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm thế
nào?
Số đo ba cạnh tam giác có gì đặc biệt?
Ngoài ra ta còn cách tính nào khác?
- HS làm bài vào vở (theo 2 cách tùy chọn)
- HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau
- Nhận xét, tuyên dương
C Củng cố dặn dò: (2’)
- GV nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- HS trả lời: Ôn lại các phép tính củacác bảng nhân
- Hs nêu yêu cầu
- Hs đọc yêu cầu bài toán
- Cho biết hình tam giác có ba cạnhđều bằng 20cm
- Tính chu vi hình tam giác đó
- HS nêu: ta lấy các cạnh cộng lại với nhau
- Số do 3 cạnh tam giác đều bằng nhau
- Ta có thể lấy độ dài 1 cạnh rồi nhânvới 3
Bài giải (Cách 1)Chu vi hình tam giác là:
200 + 200 + 200 = 600(cm) Đáp số: 600 cm
Bài giải (Cách 2)Chu vi hình tam giác là:
200 x 3 = 600(cm) Đáp số: 600 cm
Hs lắng nghe
-TẬP ĐỌC