- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của người bạn nhỏ (TL được các câu hỏi trong SGK, thuộc 2 khổ thơ trong bài.. Thái độ: GDHS yêu quê hươn[r]
Trang 11 Kiến thức: Ôn tập và thực hành các kĩ năng đã học như Kính yêu Bác Hồ, Giữ
lời hứa, Tự làm lấy việc của mình, Quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ anh chị em,Chia sẻ vui buồn cùng bạn
2 Kĩ năng: HS biết ứng xử và nhận xét những hành vi đúng với các chuẩn mực
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3p)
- Gọi HS nêu tên các bài đã học
- Em mượn quyển truyện của bạn và hứa là
mai trả bạn, nhưng em bé của em làm rách
quyển truyện đó, em sẽ làm gì?
* Bài 3: Bày tỏ ý kiến
- GV phát phiếu bài tập cho HS, yêu cầu đánh
dấu + vào ý kiến em cho là đúng
- HS nêu tên các bài đã học
- Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêucủa dân tộc ta Bác hết lòng yêuthương nhân Đặc biệt nhất là các
em thiếu nhi
- Kính yêu Bác và làm đúng 5điều Bác dạy
- 2-3 HS trình bày, lớp nhận xét
- Em sẽ gặp bạn nói rõ sự việccho bạn biết và xin lỗi bạn Nếuquyển truyện rách ít em sẽ dánlại Nếu quyển truyện rách nhiều
em sẽ nói với bạn mua quyển mớitrả bạn
Trang 2- Thu nhận xét 1 số phiếu, gọi 1 số HS đọc
- Chuẩn bị bài sau
lớp phù hợp với khả năng không
- Vì ông bà sinh ra cha mẹ, cha
mẹ sinh ra ta và nuôi dạy ta nênngười Nên chúng ta phảt biết ơn,kính trọng, chăm sóc ông bà ,cha
mẹ, anh chị em
- Khi vui em đến chúc mừng vàchia sẻ cùng bạn Khi buồn em an
- Hiểu từ ngữ trong truyện được chú giải cuối bài
- Từ câu chuyện hiểu được nội dung: Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quýnhất
2 Kĩ năng
- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: Ê- ti- ô- pi- a, đường xá, thiêng liêng
- Ngắt nghỉ hơi đúng, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
3 Thái độ: Giáo dục HS biết yêu quý trân trọng đối với từng tấc đất quê hương
B Kể chuyện:
1 Kiến thức: Biết sắp xếp lại các tranh minh họa trong SGK theo đúng trình tự
câu chuyện
2 Kĩ năng: Các bạn kể - theo dõi, nhận xét cách kể của bạn.
3 Thái độ: HS yêu quý quê hương đất nước.
Trang 3* BVMT: Có tình cảm yêu quý trân trọng đối với từng tấc đất quê hương.
* QTE: Quyền có quê hương Bổn phận phải biết yêu quý và trân trọng mảnh đất
quê hương
II Kĩ năng sống cơ bản
- Xác định giá trị Giao tiếp
- Lắng nghe tích cực
III Đồ dung dạy học
- Tranh phóng to (SGK) Bảng phụ, ti vi, máy tính
IV Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- HS đọc bài: Thư gửi bà, trả lời các câu hỏi
có liên quan đến bài học
- GV nhận xét
2 Bài mới
a Giới thiệu bài: (1’)
- GV giới thiệu bài trực tiếp
b Luyện đọc (12’)
* Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài: lưu ý đọc phân biệt
từng lời nhân vật trong câu chuyện
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài,
chú ý đọc đúng các câu mệnh lệnh, câu hỏi
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi 1
+ Khi khách sắp xuống tàu có điều gì bất ngờ
Trang 4với người dân Ê-ti-ô-pi-a nên họ không rời
xa được
+ Theo em phong tục trên nói lên tính chất
của người Ê-ti-ô-pi-a với quê hương như thế
- Nêu yêu cầu của bài?
b Giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập: (15’)
+ Nêu yêu cầu của bài?
- Yêu cầu học sinh quan sát các tranh minh
hoạ => sắp xếp lại theo trình tự truyện
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh kể lại từng
đoạn của truyện theo tranh
- Yêu cầu học sinh kể toàn bộ chuyện
- Học sinh nối tiếp kể từng đoạn
- Học sinh kể câu chuyện
1 Kiến thức: Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính
2 Kĩ năng: Bước đầu biết giải và trình bày bài giải.
3 Thái độ: Giáo dục tính kiên trì, chăm học
II Đồ dùng dạy học
- SGK, VBT
- Bảng phụ ghi bài toán, phấn màu
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 1 H lên bảng tóm tắt và giải bài toán:
Lan có 24 điểm 10 và nhiều hơn Mai 5 điểm
10 Hỏi hai bạn có bao nhiêu điểm 10?
Trang 52 Bài mới (30’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu yêu cầu của tiết học
b Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép
tính: (12’)
* Bài toán: Một cửa hàng ngày thứ bảy bán
được 6 xe đạp, ngày chủ nhật bán được số
xe đạp gấp đôi số xe đạp trên Hỏi cả hai
ngày cửa hàng đó đã bán được bao nhiêu xe
- Yêu cầu HS nhìn tóm tắt đọc lại đề bài
- Yêu cầu HS giải miệng bài toán
Bài 1: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt
? Muốn tìm quãng đường từ nhà đến tỉnh
dài bao nhiêu ki-lô-mét, trước hết phải biết
điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài của HS
- Củng cố: toán giải bằng 2 phép tính
Bài 2: Bài toán:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Bài toán giải bằng hai phép tính + Cùng là bài toán giải bằng hai phép tính nhưng ở bài trước các số hơn kém nhau một số đơn vị còn bàihôm nay, các số gấp nhau một số lầnphép tính đầu tiên là phép nhân
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS khác nhận xét - HS làm bài+ Quãng đường từ chợ huyện đếnbưu điện tỉnh
Bài giải
Quãng đường từ chợ huyện đến bưuđiện tỉnh dài là:
5 x 3 = 15 (km)Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài là:
5 + 15 = 20 (km) Đáp số: 20km
? xe
Trang 6- Yêu cầu HS nêu tóm tắt
? Muốn tìm trong thùng còn lại bao nhiêu lít
mật ong, trước hết phải biết điều gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
24 - 8 = 16 (l) Đáp số: 16 lít mật ong
- HS đọc yêu cầu bài
1 Kiến thức: Củng cố về giải bài toán có lời văn bằng 2 phép tính.
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính.
3 Thái độ: Tự tin, hứng thú yêu thích môn toán.
II Đồ dùng dạy học
- SGK, VBT
- Thước kẻ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Yêu cầu học sinh lên bảng chữa bài 2
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới (30’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Hôm nay chúng ta sẽ Luyện tập chung về
Bài toán giải bằng hai phép tính
b Hướng dẫn thực hành
Bài 1: Giải toán
- 1 HS lên bảng
- HS lắng nghe
Trang 7+ Để giải được bài toán này ta phải thực
Cách 2 Bài giải
Lần đầu số trứng còn lại là:
50 - 12 = 38 (quả) Lần sau số trứng còn lại là:
38 - 18 = 20 (quả) Đáp số: 20 quả trứng.
Bài 2: Tóm tắt:
? Muốn biết trong thùng còn lại bao nhiêu lít
dầu trước hết ta phải biết điều gì ?
Bài giải
Số số lít dầu đã lấy đi là:
42 : 7 = 6 (l) Trong thùng còn lại số lít dầu là:
42 – 6 = 36 (l) Đáp số: 36 l dầu.
- GV nhận xét
Bài 4: Tính (theo mẫu)
Mẫu: Gấp 13 lên 2 lần, rồi thêm 19:
Trang 8* Trò chơi: Thi nhẩm nhanh
- GV nêu bài toán, HS giơ tay trả lời nhanh,
ai trả lời đúng được đặt đề cho bạn khác trả
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- HS thi giải những câu đố bài trước
- GV cho cả lớp viết lời giải câu đố
vào bảng con rồi giơ bảng
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới (30’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu yêu cầu của tiết học
- 1 HS lên bảng đọc thuộc một câu đố
Để nguyên, ai cũnglặc lè
Trang 9b Hướng dẫn HS nghe, viết:
* Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc, cả lớp đọc thầm
? Điệu hò chèo thuyền của chị Gái
gợi cho tác giả nghĩ đến những gì?
- BVMT: Yêu cảnh đẹp đất nước ta,
từ đó thêm yêu quý môi trường xung
quanh, có ý thức BVMT
- Bài chính tả có mấy câu?
- Nêu các tên riêng trong bài
- Luyện viết những từ khó:
- Nhận xét bảng con
* GV đọc, HS viết bài vào vở:
- Đọc từng cụm từ cho HS nghe, viết
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ
đường cong
- Làm xong việc, cái xoong.
- GV nhận xét
Bài 2: Thi tìm nhanh, viết đúng:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS lắng nghe
- HS trả lời các câu hỏi
- Bài chính tả có 4 câu
- Gái, Thu Bồn
- 2 HS lên bảng viết từ khó, cả lớp viết vào
bảng con: trên sông, gió chiều, lơ lửng, ngang trời.
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
- HS lắng nghe, soát lỗi
- HS lắng nghe
.
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh
- 5 HS đọc lại lời giải giúp cả lớp ghi nhớ chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài
a) - Từ ngữ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu
bằng s.
- Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm, tính chất có tiếng bắt đầu
- mang xách, xô đẩy, xiên, xọc, cuốn xéo, xếch, xộc xệch, xoạc,
xa xa, xôn xao, xáo trộn,
b)- Từ ngữ có tiếng
mang vần ươn.
- mượn, thuê mướn, mườn mượt, vươn, vượn, con lươn, bay
Trang 101 Kiến thức: Thành lập bảng nhân 8 và học thuộc lòng bảng nhân.
2 Kĩ năng: Áp dụng bảng nhân 8 để làm bài Thực hành đếm thêm 8.
3 Thái độ: Tự tin, hứng thú yêu thích thực hành môn Toán.
II Đồ dùng dạy học
- SGK, VBT
- Bảng phụ, bảng con
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Đọc bảng nhân 6, 7
- HS + GV nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới (30’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu yêu cầu của tiết học
+ 8 được lấy 2 lần viết như thế nào ?
+ 8 nhân 2 bằng bao nhiêu ?
Trang 11- Các phép tính còn lại GV tiến hành tương
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS tính nhẩm -> nêu kết quả
bằng cách truyền điện
-> GV nhận xét
Bài 2: Bài toán.
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV HD HS phân tích bài toán
- GV gọi HS nhận xét
-> GV nhận xét sửa sai cho HS
Bài 3: Đếm thêm 8 rồi điền số thích hợp
vào ô trống
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS nêu miệng
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm miệng, nêu kết quả-> HS nhận xét
- Rèn đọc đúng các từ: lượn quanh, xanh mát, xanh ngắt, đỏ chót,
- Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc
2 Kĩ năng
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiếtcủa người bạn nhỏ (TL được các câu hỏi trong SGK, thuộc 2 khổ thơ trong bài HSnăng khiếu thuộc cả bài thơ)
3 Thái độ: GDHS yêu quê hương đất nước
Trang 12* BVMT: Từ đó các em trực tiếp cảm nhận được vẻ đẹp nên thơ của quê hương
thôn dã, thêm yêu quý đất nước ta
* QTE: Chúng ta đều có quyền có quê hương Có bổn phận phải yêu quý và trân
trọng mảnh đất quê hương
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết bài thơ để hướng dẫn học sinh HTL
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 3 HS nối tiếp kể lại câu chuyện “ Đất
- GV đọc mẫu bài thơ, hướng dẫn cách đọc
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu HS đọc từng câu thơ Tìm từ khó
phát âm GV sửa sai
- Cho HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- Gọi học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp
- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng
thơ, khổ thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ mới
trong bài (sông máng, cây gạo)
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Mời 1 em đọc bài, yêu cầu cả lớp đọc thầm
bài thơ trả lời câu hỏi:
+ Kể tên những cảnh vật được tả trong bài
thơ ?
- Yêu cầu lớp đọc thầm lại toàn bài thơ và
TLCH
+ Cảnh vật quê hương được tả bằng nhiều
màu sắc Hãy kể những màu sắc đó ?
* BVMT: Từ đó các em trực tiếp cảm nhận
được vẻ đẹp nên thơ của quê hương thôn dã,
thêm yêu quý đất nước ta
- 3HS tiếp nối kể lại các đoạncủa câu chuyện và TLCH
- Cả lớp đọc thầm lại cả bài thơ
+ Cảnh vật được miêu tả bằngnhững màu sắc tre xanh, lúaxanh, sông máng xanh mát, trờimây xanh ngắt, ngói mới đỏ tươi,mái trường đỏ thắm, mặt trời đỏchót
Trang 13- Yêu cầu thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi:
+ Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp ? Hãy
chọn câu trả lời mà em cho là đúng nhất ?
- Liên hệ ở quê hương em
- Giáo viên kết luận
*QTE: Chúng ta đều có quyền có quê hương.
Có bổn phận phải yêu quý và trân trọng mảnh
đất quê hương
d) Học thuộc lòng bài thơ:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm từng đoạn và cả
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới
- HS thảo luận theo nhóm, sau đóđại diện từng nhóm nêu ý kiến
chọn câu trả lời đúng nhất (Vì bạn nhỏ yêu quê hương)
- HS trả lời theo ý của các em
- Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn (BT2)
- Nhận biết được các câu theo mẩu Ai làm gì? Và tìm được bộ phận câu trả lời câuhỏi Ai? hoặc Làm gì?(BT3)
- Đặt được 2-3 câu theo mẩu Ai làm gì? Với 2-3 từ ngữ cho trước( BT4)
3 Thái độ: GDHS yêu thích học tiếng Việt.
* BVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương
* QTE: Chúng ta đều có quyền có quê hương Có bổn phận phải yêu quý và trân
trọng mảnh đất quê hương
II Đồ dùng dạy học
- Ba tờ giấy tô ki trình bày bài tập 1
- Bảng lớp kẻ sẵn bài tập 3 (2 lần )
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Trang 142 Bài mới (30’)
a) Giới thiệu bài: Trực tiếp
b) Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Xếp các từ ngữ sau vào hai nhóm:
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Mời 3 em lên làm vào 3 tờ giấy to dán
sẵn trên bảng
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Tìm từ ngữ trong ngoặc đơn có thể
thay thế cho từ quê hương ở đoạn văn
sau:
- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2
- Cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Gọi HS nêu kết quả
- Mời 3 HS đọc lại đoạn văn với sự thay
thế của 3 từ được chọn
- Cùng với HS nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Chỉ rõ mỗi bộ phận câu trả lời câu
hỏi “Ai?” hoặc “Làm gì?”
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài tập 3
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Mời 2 em làm bài trên bảng lớp
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài 4: Đặt câu theo mẩu: Ai làm gì?
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Mời 2 em làm bài trên bảng lớp
- Nhận xétvà chốt lại lời giải đúng
- Cả lớp theo dõi GV giới thiệu bài
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Thực hành làm bài tập vào vở
- 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp bổsung:
+ Từ chỉ sự vật ở quê hương: cây đa,dòng sông, con đò, mái đình, ngọnnúi
+ Từ chỉ tình cảm đối với quê hương:gắn bó, nhớ thương, yêu quý, bùingùi, tự hào
- Một em đọc bài tập 2
- Cả lớp làm bài
- 3 HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét bổsung:
- Các từ có thể thay thể cho từ quê
hương trong bài là: Quê quán, quê hương đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn
- 3 HS lần lượt đọc lại đoạn văn đãthay thế từ được chọn
- 2 HS đọc nội dung bài tập 3
- Cả lớp làm bài vào VBT
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng,chữa bài:
i Làm gì Cha làm cho tôi …quét sân
Mẹ đựng hạt giống ….mùa sau Chị đan nón lá …xuất khẩu
- Nêu lại một số từ ngữ nói về quêhương
- 2 HS đọc nội dung bài tập 4
- Cả lớp làm bài vào VBT
Trang 153 Củng cố, dặn dò (3’)
* BVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý quê
hương
* QTE: Chúng ta đều có quyền có quê
hương Có bổn phận phải yêu quý và trân
trọng mảnh đất quê hương
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng,chữa bài:
1 Kiến thức: Thuộc bảng nhân 8 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức
trong giải toán
2 Kĩ năng: Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân với ví dụ cụ thể
3 Thái độ: Hứng thú, tự giác trong học toán.
II Đồ dùng dạy học
- SGK, VBT, máy tính, máy tính bảng.
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi học sinh nêu bài tập 1
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở
- Gọi HS nêu kết quả tính nhẩm
- Yêu cầu học sinh nhận xét từng cột tính
để nhận thấy việc đổi chỗ các thừa số thì
tích không thay đổi
- 2 HS đọc bảng nhân 8
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- 5 HS dùng máy tính bảng, lớp làmbảng con
Câu 1: C 24Câu 2: C 48Câu 1: C 0
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Nêu miệng kết quả
- Vị trí các thừa số thay đổi nhưng kếtquả không thay đổi
- Đổi chéo vở để KT bài kết hợp tự
Trang 16- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và tự chữa bài
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài 2.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3: Bài toán
- Gọi học sinh đọc bài 3
- Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu bài
toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vơ.û
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Yêu cầu 1 em lên bảng tính và điền kết
8 x 3 + 8 = 24 + 8; 8 x 4 + 8 = 32 + 8 = 32 = 40
8 x 8 + 8 = 64 + 8; 8 x 9 + 8 = 72 + 8 = 72 = 80
- Một em nêu bài toán bài tập 4
- Cả lớp xem hình vẽ, tự làm bài vàovở
- Một em lên bảng làm bài, cả lớpnhận xét bổ sung:
a/ Số ô vuông hình chữ nhật là:
8 x 3 = 24 (ô)b/ Số ô vuông hình chữ nhật là:
1 Kiến thức: Viết đúng chữ hoa G, tên riêng Hàm Nghi và câu ứng dụng Hải Vân.
2 Kĩ năng: Rèn HS viết đúng mẩu chữ,