1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

Giáo án lớp 3B tuần 1 chính khóa

25 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 379,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cuộc đời hoạt động cách mạng của mình, Bác Hồ đã mang nhiều tên gọi như : Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ai Quốc, Hồ Chí Minh, anh Ba, ông Ké,…Nhân dân Việt Nam ai cũng kính yêu Bác [r]

Trang 1

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu:

- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn với đất nước và dân tộc Việt Nam

- Những công việc thiếu nhi cần làm để tỏ lòng kính yêu với Bác Hồ

2 Kĩ năng: Luôn luôn rèn luyện và làm theo Năm điều Bác Hồ dạy

3 Thái độ:

- Kính yêu và biết ơn Bác Hồ

- Đồng tình, noi gương những bạn thiếu nhi đã làm tốt “Năm điều Bác Hồ dạy”

- Không đồng tình với những bạn thiếu nhi chưa thực hiện được điều đó

* TTHCM: Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu Để thể hiện lòng yêu kính Bác Hồ, HS

cần phải học tập và làm theo lời Bác dạy

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Một số bài thơ, bài hát, câu chuyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ

- Năm điều Bác Hồ dạy

2 Học sinh: Vở Bài tập Đạo đức 3.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

Trang 2

1 Kiểm tra bài cũ (3p)

- GV kiểm tra sách HS và nêu yêu cầu

của môn học

2 Bài mới

a Giới thiệu bài: (2p)

- Giới thiệu bài trực tiếp

b Dạy bài mới (27’)

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các

nhóm quan sát các bức ảnh trang 2 vở

Bài tập đạo đức 3 tìm hiểu nội dung và

đặt tên phù hợp cho từng bức ảnh đó

- GV thu kết quả thảo luận

- Nhận xét bổ sung ý kiến của các

nhóm

- Yêu cầu thảo luận cả lớp để tìm hiểu

thêm về Bác theo những câu hỏi gợi ý

4 Bác Hồ đã có công lao to lớn như thế

nào với dân tộc ta?

5 Tình cảm của Bác Hồ dành cho các

cháu thiếu nhi như thế nào?

Kết luận: Bác Hồ Chí Minh lúc nhỏ là

Nguyễn Sinh Cung Bác sinh ngày 19 -

5- 1980 Quê Bác ở làng Sen, xã Kim

Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta

và là người có công rất lớn đối với đất

nước, với dân tộc ta Bác là vị Chủ tịch

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- 3 đến 4 HS trả lời HS khác chú ý lắng nghe, bổ sung

- HS chú ý lắng nghe

Trang 3

đầu tiên của nướcViệt Nam, là người đã

đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh

ra nước ta- nước Việt Nam Dân chủ

Cộng hoà tại quảng trường Ba Đình, Hà

Nội ngày 2/9/1945 Trong cuộc đời hoạt

động cách mạng của mình, Bác Hồ đã

mang nhiều tên gọi như : Nguyễn Tất

Thành, Nguyễn Ai Quốc, Hồ Chí Minh,

anh Ba, ông Ké,…Nhân dân Việt Nam

ai cũng kính yêu Bác Hồ,đặt biệt là các

cháu thiếu nhi Bác Hồ cũng luôn quan

tâm và yêu quý các cháu

* Hoạt động 2: Phân tích truyện “Các

cháu vào đây với Bác”

- Kể chuyện: “Các cháu vào đây với

Bác” (Vở bài tập đạo đức 3, NXB Giáo

dục)

- Yêu cầu thảo luận cả lớp theo các câu

hỏi sau:

1 Qua câu chuyện, em thấy tình cảm

của các cháu thiếu nhi đối với Bác Hồ

như thế nào?

2 Em thấy tình cảm của Bác Hồ với các

thiếu nhi như thế nào?

Kết luận: Bác rất yêu quý các cháu

thiếu nhi, Bác luôn dành cho các cháu

những tình cảm tốt đẹp Ngược lại, các

cháu thiếu nhi cũng luôn kính yêu Bác,

yêu quý Bác

* Hoạt động 3 : Thảo luận cặp đôi

- Yêu cầu: Thảo luận cặp đôi, ghi ra

giấy các việc cần làm của thiếu nhi để tỏ

- Hỏi: Những ai đã thực hiện được theo

Năm điều Bác Hồ dạy và đã thực hiện

như thế nào?

- Nhận xét, tuyên dương những HS đã

- HS cả lớp chú ý lắng nghe Một HS đọc lại truyện

- 3 - 4 HS trả lời

- HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.Câu trả lời đúng:

1 Các cháu thiếu nhi trong câu chuyện rất kính yêu Bác Hồ Điều này được thể hiện ở chi tiết: khi vừa nhìn thấy Bác, các cháu đã vui sướng và cùng reo lên

2 Bác Hồ cũng rất yêu quý các cháu thiếu nhi Bác đón các cháu, vui vẻ quâyquần bên các cháu, dắt các cháu ra vườnchơi, chia kẹo, căn dặn các cháu, ôm hôn các cháu…

- HS chú ý lắng nghe

- Thảo luận cặp đôi:

- 2 đến 3 HS đọc những công việc mà thiếu nhi cần làm

Ví dụ:

+ Chăm chỉ học hành, yêu lao động.+ Đi học đúng giờ,…

- Trả lời: Dành cho thiếu nhi

- 2 - 3 HS đọc Năm điều Bác Hồ dạy

- 3 đến 4 HS trả lời, lấy ví dụ cụ thể của bản thân

- Chú ý lắng nghe

Trang 4

thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy.

- Nhắc nhở cả lớp noi gương những HS

ngoan như thế

3 Củng cố, dặn dò (3’)

* TTHCM: Bác Hồ là vị lãnh tụ kính

yêu Để thể hiện lòng yêu kính Bác Hồ,

HS cần phải học tập và làm theo lời Bác

dạy

- Sưu tầm tranh, truyện, thơ, bài hát về

Bác Hồ với thiếu nhi

- Đọc theo yêu cầu của lớp và phát âm rõ ràng một số tiếng từ khó trong bài

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

- Kể theo yêu cầu của lớp theo hướng dẫn của cô và các bạn

2 Kĩ năng: Vận dụng tốt vào tập đọc và kể chuyện

3 Thái độ: Yêu thích môn học

* QTE: Trẻ em (con trai và con gái) đều có quyền được tham gia, bày tỏ ý kiến.

II Giáo dục kĩ năng sống

- Tư duy sáng tạo (biết suy nghĩ sáng tạo trong học tập)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 5

2.1 Luyện đọc (15’)

* GV đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc.

* Đọc câu:

- HS đọc nối tiếp câu lần 1

- Yêu cầu HS đọc từ khó phát âm

- HS đọc nối tiếp câu lần 2

* Luyện đọc đoạn:

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

+ HD HS cách ngắt, nghỉ hơi trong câu

+ Cậu bé đã làm cách nào để nhà Vua

thấy lệnh của mình là vô lí?

- HS đọc đoạn 3

+ Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé

yêu cầu gì?

+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?

- HS đọc thầm cả bài, thảo luận nhóm

đôi, trả lời câu hỏi

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

Tiết 2 2.3 Luyện đọc lại: (10’)

- Đọc phân vai:

- GV hướng dẫn HS cách đọc phân vai

- 1 vài nhóm thi đọc phân vai

- HS đọc nối tiếp câu

- HS đọc nối tiếp đoạn, ngắt câu dài

- Ngày xưa/ có giúp nước.// Vua hạ lệnh vùng nọ/ nộp một trứng/ nếu không có/ thì chịu tội.//

- HS đọc nối tiếp đoạn, giải nghĩa từ

- HS thi đọc trong nhóm

- Nhóm khác nhận xét

- Cả lớp đọc đồng thanh

1, Kế tìm người tài của nhà vua.

- Vua lệnh cho mỗi làng phải nộp mộtcon gà biết đẻ trứng

- Vì gà trống không biết đẻ trứng( Lệnhvua rất vô lí )

2, Cậu bé rất thông minh.

- Cậu bé nói chuyện bố đẻ em bé vàvua cho là vô lí -> Vua phải công nhậnlệnh của mình cũng vô lí

- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu vua rènchiếc kim thành con dao để xé thịtchim

- Cậu yêu cầu vua một việc vua khônglàm đựoc để mình khỏi phải thực hiệnlệnh vua

- Ca ngợi tài trí của cậu bé

- Chia thành các nhóm,mỗi nhóm 3 em

HS mỗi nhóm tự phân vai (người dẫnchuyện, cậu bé, nhà vua)

- 2 nhóm HS thi đọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn nhómhay nhất

Trang 6

+ Thể hiện được lời nhân vật

KỂ CHUYỆN (20’)

1 GV nêu nhiệm vụ

- Trong phần kể chuyện hôm nay, các

em sẽ quan sát 3 tranh minh họa 3 đoạn

truyện, tập kể lại từng đoạn của câu

chuyện

2 Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn

theo tranh.

- Yêu cầu HS quan sát lần lượt 3 tranh

minh họa 3 đoạn của câu chuyện, nhẩm

kể chuyện

- GV mời 3 HS tiếp nối nhau, quan sát

tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện

+ Trước mặt vua cậu bé đã làm gì?

+ Thái độ của nhà vua ntn?

+ Cậu bé yêu cầu sứ giả làm gì?

+ Thái độ của nhà vua thay đổi ntn?

hợp, có tự nhiên không? Đã biết phối

hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa?

- Cần đặc biệt khen ngợi những HS có

- Cậu bé khóc ầm ĩ và bảo bố cậu đẻ

em bé, bắt cậu đi xin sữa cho em Cậuxin không được nên bị bố đuổi đi

- Vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo,dám đùa với vua

- Mỗi dãy 1 em kể nói tiếp, HS khácnghe và nhận xét

- 3 HS lên kể theo giọng từng nhân vật

- HS khác nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 7

C Củng cố dặn dò (5’)

+ Câu chuyện ca ngợi ai?

+ Câu chuyện có mấy nhân vật? Em

thích nhân vật nào? Vì sao?

- Dặn HS về kể lại câu chuyện cho

người thân nghe Chuẩn bị bài sau

- HS làm theo yêu cầu chung và biết đọc rõ ràng các số có 3 chữ số

2 Kĩ năng: Củng cố kỹ năng đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số.

3 Thái độ: Giáo dục HS vui thích học toán

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ có ghi nội dung bài tập

- HS: VBT

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ: (3’)

- GV kiểm tra đồ dùng của HS

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Viết theo mẫu:

- HS đọc yêu cầu của bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp

quy luật như thế nào?

- Đổi chéo vở kiểm tra, báo cáo kết

Hai trăm ba mươi mốt.

Bảy trăm sáu mươi

Chín trăm chín mươi chínSáu trăm linh năm

231

760 999605

- HS đọc yêu cầu của bài:

- Nêu quy luật của dãy số

a, 420, 421, 422, 423, 424, 425,…

b, 500, 499, 498, 497, 496, 495,…

Trang 8

Bài 3: Điền dấu >, <, = ?

- HS đọc yêu cầu của bài

- 2 HS lên bảng – Lớp làm bài vào vở

- Về nhà làm bài trong vở bài tập

- HS đọc yêu cầu bài

+ Số bé nhất: 267

- HS đọc yêu cầu của bài

- 2 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở

1 Kiến thức: Biết cách tính cộng trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) và giải toán

có lời văn về nhiều hơn, ít hơn

2 Kĩ năng: HS làm theo yêu cầu của lớp và luyện đọc đề theo yêu cầu của cô.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng

Trang 9

- GV: Bảng phụ

- HS: VBT

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Kiểm tra bài đã giao ở tiết 1

- Nhận xét, chữa bài

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- Bài tập yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS lên bảng làm + cả lớp

- Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét

Bài 3: Giải bài toán:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho ta biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, nhận xét

Bài 4: Giảm tải

Bài 5: Trò chơi

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn cách chơi, phổ biến

luật chơi

- Chọn 6 em, mỗi em chọn 1 số hoặc

dấu trên bảng con

- Khi nghe lệnh của GV 6 em tự điền

nhanh vào phép tính đúng

- GV cho HS nhận xét

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Ôn tập thêm cộng trừ các số có 3 chữ

số (không nhớ) và giải thích bài toán

nhiều hơn, ít hơn

- Chữa bài

- Với các số 542, 500, 42 và các dấu+, - , =

- HS chơi

- Chơi cùng bạnKết quả: 500 + 42 = 542…

- HS chú ý lắng nghe

Trang 10

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau.

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3p)

- Yêu cầu HS kiểm tra đồ dùng

- GV nhận xét

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Hướng dẫn tập chép

+ Trao đổi về nội dung đoạn chép

- GV đọc đoạn chép trên bảng, yêu cầu

HS đọc lại

Hỏi: Đoạn văn cho chúng ta biết chuyện

gì?

- Cậu bé nói như thế nào?

- Cuối cùng nhà Vua xử lý ra sao?

+ Hướng dẫn trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn có lời nói của ai?

- Lời nói của nhân vật được viết như thế

- Yêu cầu HS đọc các từ trên

- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS

- Đọc các từ trên

- HS chép bài

Trang 11

- Dặn dò: chuẩn bị bài sau.

- HS lắng nghe, tự chữa lỗi bằng bút chì

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1câu a

- Biết giải bài toán về “tìm x”, giải toán có lời văn (có một phép trừ)

2 Kĩ năng: Vận dụng vào làm được các bài tập

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng

- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3

- HS: VBT

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3p)

- HS chữa BT 2, 4 SGK

- Nhận xét, chữa bài, tuyên dương HS

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới:

Bài 1: Đặt tính rồi tính

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm BT

- Hỏi cách đặt tính, chữa bài

- 2 HS lên bảng chữa bài

- HS chú ý lắng nghe

- HS đọc yêu cầu

- 3 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp làm bài vào vở

Trang 12

Khối lớp 1, lớp 2 có tất cả bao nhiêu?

Trong đó khối lớp 1 có bao nhiêu?

Vậy muốn tính số HS lớp 2 ta phải làm gì?

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét

- Chữa bài và nhận xét

c Trò chơi: “Ai nhanh mắt”

* Luật chơi: Khi nghe lệnh, HS điền nhanh

kết quả đúng, thời gian 3 phút

- Thi đua giữa các nhóm tham giatrò chơi

- Nhận xét, bình chọn

- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ

- Phát âm được một số từ khó trong bài

- Hiểu nội dung: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 - 3 khổ thơ trong bài)

2 Kĩ năng: Học thuộc lòng bài thơ.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3p)

Trang 13

- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện: Cậu bé

thông minh

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc

- Theo dõi HS đọc, chỉnh sữa lỗi phát âm

- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải

* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm:

- GV yêu cầu đọc khổ thơ theo nhóm

- Theo dõi HS đọc bài theo nhóm để chỉnh

sữa

- HS đọc đồng thanh bài thơ

2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài thơ

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ 1 và trả lời câu

hỏi

- Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?

- Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của bé

qua hình ảnh so sánh trên?

- Thảo luận nhóm:

- Những hình ảnh nào trong bài thơ nói

lên hai bàn tay rất thân thiết với bé?

- Em thích khổ thơ nào?

2.3 Học thuộc lòng bài thơ

- Yêu cầu HS học thuộc lòng đoạn, cả bài

- Hai bàn tay bé rất đáng yêu và có ích

- Khi bé học: bàn tay siêng năng làm những hàng chữ nở hoa trên giấy

Trang 14

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Bài thơ được viết theo thơ nào?

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét, tuyên dương Chuẩn bị bài sau

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3p)

- Trong giờ luyện từ và câu này, lớp sẽ ôn

về từ chỉ sự vật và biện pháp so sánh

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

- HS đọc lại câu thơ trong phần a

- Tìm từ chỉ sự vật trong câu thơ trên

- Hai bàn tay em được so sánh với cái gì?

- Vì sao hai bàn tay em được so sánh với

hoa đầu cành?

* Kết luận:

- Trong câu thơ trên, hai bàn tay em được

so sánh với hoa đầu cành

- Hai bàn tay em bé và hoa đầu cành đều

- HS đổi chéo vở kiểm tra

Trang 15

- Vì sao nói mặt biển sáng trong như tẩm

thảm khổng lồ?

- Cánh diều và dấu á có nét gì giống nhau?

(có cùng hình dáng, hai đầu đều cong cong

lên)

Em thấy vành tai giống gì?

- Vì có hình dáng gần giống nhau nên tác

giả đã so sánh dấu hỏi với vành tai

Bài 3: Trả lời câu hỏi

- Hướng dẫn HS đọc đề

- Yêu cầu HS làm bài

* Kết luận: Mỗi hình so sánh trên có nét

1 Kiến thức: Biết cách thực hiện phép tính cộng các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần

sang hàng chục hoặc sang hàng trăm)

2 Kĩ năng: Tính được độ dài đường gấp khúc.

3 Thái độ: Ham thích học Toán.

II Đồ dùng dạy - học

- GV: Bảng phụ

- HS: VBT

III Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3p)

- Gọi HS lên bảng làm bài tập

- Nhận xét, chữa bài, tuyên dương HS

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Hướng dẫn thực hiện phép cộng các

- 2 HS lên bảng chữa bài

- HS lắng nghe

Trang 16

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài

- Thực hiện tính từ đâu sang đâu?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Tính độ dài đường gấp khúc NOP

- Muốn tính độ dài đường gấp khúc, ta phải

làm thế nào?(tổng độ dài các đoạn)

- Yêu cầu lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

Bài 5: Điền đúng/sai

* Trò chơi:

- GV phổ biết cách chơi và luật chơi Chuẩn

bị 2 bảng phụ có bài tập viết sẵn Khi nghe

- HS lên bảng đặt tính, cả lớp làmgiấy nháp

* 5 cộng 7 bằng 12,viết 2 nhớ 1,

* 3 cộng 2 bằng 5 thêm 1 bằng 6,viết 6

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS chia 2 tổ tham gia chơi

- 1 HS đọc Đ, S?

- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ,

Trang 17

hiệu lệnh, HS chạy nhanh lên thực hiện.

- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau

làm theo yêu cầu của trò chơi

2 Kĩ năng: Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết đều

nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Mẫu chữ viết hoa A, tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li

- HS: Bảng con, phấn

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3p)

- Kiểm tra đồ dùng của HS

- GV nhận xét

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng

con

- Treo bảng có tên riêng

- GV viết mẫu và nhắc lại cách viết từng

chữ

- Viết nét 1: ĐB ở giao điểm của D3 và

đường dọc 2, viết các nét cong lượn chạm

đường kẻ ngang 1 rồi lượn nghiêng về bên

phải đến giao điểm của đường ngang 6 và

dọc 5 thì dừng lại

- Viết nét 2: Từ điểm kết thúc nét 1 viết

nét móc ngược chạm đường ngang 1 lượn

cong lên kết thúc ở điểm giữa đường

ngang 2 cũng là điểm giữa của đường dọc

6,7

- Viết nét 3: Đặt bút phía trên đường li 3

(giữa dòng li 3) ngay trên đường dọc 3

viết nét ngang lượn

- Nhấn mạnh cách viết chữ A và cho HS

- HS lắng nghe

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w