1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

Giáo án lớp 3 TNXH - Tuần 5: năm học 2020 - 2021

5 24 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 28,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiện của bản thân trong việc đề phòng bệnh thấp tim.. II.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 2/10/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2020

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết 9: PHÒNG BỆNH TIM MẠCH

I Mục tiêu

a Mục tiêu chung

1 Kiến thức

- Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em

- Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: phân tích và xử lí thông tin về bệnh tim mạch ở trẻ em

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm bản thân trong việc đề phòng bệnh thấp tim

3 Thái độ

- Yêu thích môn học

b Mục tiêu riêng (HS Tú)

- Biết cách đề phòng bệnh thấp tim

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: Phân tích và xử lí thông tin về bệnh tim mạch thường gặp ở trẻ em

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiện của bản thân trong việc đề phòng bệnh thấp tim

II Đồ dùng dạy học

- Tranh ảnh trong SGK, giấy khổ to, bút dạ, phiếu thảo luận, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định

2 Bài cũ: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Nên làm gì và không nên làm gì để bảo

vệ tuần hoàn?

- GV nhận xét – tuyên dương

3 Bài mới

a Gv giới thiệu bài

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+Nên: thường xuyên

tập TDTT, học tập, làm việc, vui chơi vừa sức; sống vui vẻ; Ăn uống điều độ, đủ chất

+Không: mặc quần áo

và đi giày dép quá chật; không sử dụng các chất kích thích như rượu, thuốc lá, tránh xúc động mạnh hay tức giận,

- HS nhắc lại

- Theo dõi

- Nhắc lại

Trang 2

- Ghi đầu bài.

b Các hoạt động

* Hoạt động 1: Kể tên 1 số bệnh về tim

mạch

- Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi

- Hãy kể được tên 1 vài bệnh tim mạch

mà em biết?

- GV giảng thêm

+ Nhồi máu cơ tim: thường gặp ở người

lớn, người già, dễ chết

+ Hở van tim: sẽ không điều hòa lượng

máu nuôi cơ thể

+ Tim to, tim nhỏ: ảnh hưởng đến lượng

máu nuôi cơ thể

+ Bệnh thấp tim là bệnh thường gặp ở

trẻ em rất nguy hiểm

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về bệnh thấp

tim

- Làm việc cá nhân.

- Làm việc theo nhóm

+ Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh

thấp tim?

+ Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?

+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim?

- GV nhận xét, bổ sung

Kết luận: Thấp tim là 1 bệnh về tim

mạch mà lứa tuổi hs thường mắc

- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho

van tim cuối cùng gây suy tim.

- Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là

do bị viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài

hoặc viêm khớp cấp không được chữa

trị kịp thời dứt điểm

* Họat động 3 : Hoạt động nhóm

Bước 1: Làm việc theo cặp

* KNS: Em sẽ làm gì để phòng tránh

các bệnh tim mạch?

- Thảo luận nhóm

- HS thảo luận cặp đôi – trình bày

+ Bệnh thấp tim huyết

áp cao, bệnh xơ vữa động mạch, bệnh nhồi máu cơ tim

- HS quan sát tranh hình 1- 2 đọc các lời hỏi và đáp của từng nhân vật trong hình

- Trong nhóm tập đóng vai HS và bác sĩ để hỏi

và trả lời bệnh thấp tim

- Đại diện nhóm báo cáo trước lớp

- Nhóm khác nhận xét

bổ sung

- HS lắng nghe

- Hoạt động nhóm:

- Làm việc theo cặp chỉ từng hình và nói với nhau về ND phòng bệnh thấp tim

- Làm việc cả lớp

tên đầu bài

- Lắng nghe

- Quan sát tranh

- Theo dõi

Trang 3

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV nhận xét

4 Củng cố - Dặn dò

- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh

thấp tim?

- Về nhà học bài - Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

- Gọi HS lên trình bày kết quả làm việc theo cặp cách đề phòng bệnh thấp tim: ăn uống

đủ chất, giữ ấm cơ thể, giữ VS, tập TDTT hàng ngày

- 2 HS nêu

- HS khác nhận xét

- Lắng nghe

Ngày soạn: 3/10/2020

Ngày giảng: Thứ ba ngày 6 tháng 10 năm 2020

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết 10: HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I Mục tiêu

a Mục tiêu chung

1 Kiến thức

- Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên tranh vẽ hoặc mô hình

2 Kĩ năng

- Chỉ vào sơ đồ và nói được tóm tắt hoạt động của cơ quan bài tiết nước tiểu

3 Thái độ

- Hs biết giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

b Mục tiêu riêng (HS Tú)

- Biết giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

II Kĩ năng sống

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: Tổng hợp thông tin, phân tích những tình

huống có nguy cơ dẫn đến bệnh đường hô hấp

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân

- Kĩ năng giao tiếp: Ứng xử phù hợp khi đóng vai bác sĩ và bệnh nhân

III Đồ dùng dạy học

- Tranh vẽ hình cơ quan bài tiết nước tiểu, bảng phụ, phấn màu

IV Các hoạt động dạy học

1 Ổn định

2 Bài cũ: Phòng bệnh tim mạch

- Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào

- Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là

gì?

- 2 HS đọc bài và TLCH

+ Để lại di chứng nặng

nề cho van tim dẫn đến suy tim

+ Do viêm họng, viêm a-mi-dan kéo dài, viêm

- Lắng nghe

Trang 4

- GV nhận xét, tuyên dương.

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- Ghi đầu bài

b Các hoạt động

* Hoạt động 1: Gọi tên các bộ phận của

cơ quan bài tiết nước tiểu

- Quan sát và thảo luận

- Bước 1: Chia lớp thành nhóm nhỏ 3 hs

quan sát hình 1/22 để gọi tên các bộ

phận chỉ vị trí của các bộ phận đó

- Bước 2: Làm việc cả lớp

+ GV đính tranh hình 1 nhưng không có

chú thích

+ Mỗi nhóm cử 2 hs lên bảng chỉ, nói

lên các bộ phận của cơ quan bài tiết

nước tiểu; và gắn các bảng tên vào đúng

vị trí

- Nhận xét hoạt động

Kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu

gồm: hai quả thận, hai ống dẩn nước

tiểu, bóng đái và ống đái.

* Hoạt động 2: Vai trò chức năng của

các bộ phận

- Bước 1: Làm việc cá nhân

- Bước 2: Làm việc theo nhóm

+ Nước tiểu được tạo thành ở đâu?

+ Nước tiểu được đưa xuống bóng đái

bằng đường nào?

+ Trước khi thải ra ngoài nước tiểu được

chứa ở đâu?

+ Nước tiểu được thải ra ngoài bằng

đường nào

+ Mỗi ngày, mỗi người thải ra ngoài

bao nhiêu lít nước tiểu?

- Bước 3: Thảo luận cả lớp

- Nêu vai trò của các bộ phận trong cơ

quan bài tiết nước tiểu?

- GV nhận xét các nhóm

Kết luận: - Thận có chức năng lọc máu,

lấy ra các chất thải độc hại có trong

máu tạo thành nước tiểu

khớp cấp không chữa trị kịp thời dứt điểm

- HS nhắc lại

- HS trao đổi + Thận phải, thận trái, ống dẫn nước tiểu, bàng quang, ống đái

+ Các nhóm trình bày nhóm khác bổ sung

- HS quan sát hình

- Làm việc theo nhóm

- Đại diện báo cáo

- Ở bóng đái

- Qua ống dẫn nước tiểu

- Bóng đái

- Ống đái có chức năng dẫn nước tiểu từ bóng đái ra ngoài

- TB mỗi ngày phải thải ra 2 l nước

- Mỗi nhóm xung phong đứng lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn nhóm khác trả lời

- HS phát biểu -Lắng nghe

- Đọc tên đầu bài

- Quan sát

- Quan sát hình

Trang 5

- Ống dẫn nước tiểu cho nước

tiểu đi từ thận xuống bóng đái.

- Bóng đái có chức năng chứa

nước tiểu

- Ống đái có chức năng dẫn

nước tiểu từ bóng đái ra ngoài

4 Củng cố - Dặn dò

- Gọi 1 HS đọc bài SGK trang 23

- HS chỉ lại sơ đồ hoạt động bài tiết

nước tiểu

- Về nhà học bài và chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

- 3 HS đọc bài

- HS lên bảng chỉ vào

sơ đồ vừa nói tóm tắt lại hoạt động bài tiết nước tiểu

- Lắng nghe

- Quan sát sơ đồ

Ngày đăng: 02/03/2021, 12:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w