- Phân biệt được sụ khác nhau giữa làng quê và đô thị về các mặt: phong cảnh, nhà cửa, hoạt động sống chủ yếu của nhân dân, dường xá và hoạt động giao thông.. Kĩ năngb[r]
Trang 1TUẦN 16
Ngày soạn: 18/12/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2020
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 31: HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI
I Mục tiêu
a Mục tiêu chung
1 Kiến thức
- Kể tên một số hoạt động công nghiệp, thương mại mà em biết
2 Kĩ năng
- Nêu ích lợi của các hoạt động công nghiệp, thương mại
3 Thái độ
- Cần có ý thức yêu thích môn học
b Mục tiêu riêng (HS Tú)
- Kể tên một số hoạt động công nghiệp, thương mại mà em biết
III Kĩ năng sống
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát tìm kiếm thông tin về các hoạt động công nghiệp và thương mại nơi mình sinh sống
- Tổng hợp các thông tin liên quan đến hoạt động nông nghiệp và thương mại nơi mình sinh sống
II Đồ dùng dạy học
- Các tranh trong SGK (61, 62)
- Tranh, ảnh về 1 số ngành công nghiệp, thương mại
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kể tên một số hoạt động nông
nghiệp ở tỉnh ta mà em biết?
- GV nhận xét
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục
tiêu tiết học
2 HĐ 1: Thảo luận nhóm 6
* Cách tiến hành
- GV chia nhóm và nêu nhiệm
vụ
+ HS các nhóm thảo luận và trả
lời câu hỏi:
- Nêu 1 số hoạt động công
nghiệp ở tỉnh ta? Nước ta?
- Hoạt động mua và bán hàng
hoá được gọi là gì?
- Hãy kể tên 1 số chợ, siêu
- HS trả lời
Hoạt động công nghiệp, thương mại
1 Một số hoạt động công nghiệp
và thương mại ở Quảng Ninh
- HS thảo luận nhóm
- Khai thác than, dầu khí, nhà máy dệt, nhà máy nhiệt điện, nhà máy chế biến dầu thực vật, nhà máy sản xuất xi măng,
- Hoạt động mua và bán hàng hoá gọi là hoạt đông thương mại
- Chợ Hạ Long1, chợ Hạ Long 2, chợ Hà Lầm, siêu thị Hạ Long, siêu thị Thịnh Vượng,
- mua và bán hàng hoá như: vải,
- Đọc tên đầu bài
- Lắng nghe
Trang 2thị, nơi em ở?
- Những nơi đó diễn ra những
hoạt động gì?
- Gọi Đại diện các nhóm báo
cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
3 HĐ 2: Thảo luận nhóm đôi
* Cách tiến hành
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi và trả lời câu hỏi:
- Nêu ích lợi và hoạt động công
nghiệp, thương mại ở tỉnh ta?
- Đại diện các nhóm báo cáo
kết quả
- Cả lớp – GV nhận xét, tuyên
dương
- GV: Các hoạt động công
nghiệp, thương mại đã mang
lại nhiều nguồn lợi cho người
dân, như làm tăng thêm thu
nhập, nâng cao đời sông vật
chất cho người dân, tạo công
ăn việc làm cho người dân địa
phương,
4 HĐ3: Trò chơi: “ Bán
hàng”
* Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đóng vai theo
nhóm
- Gọi các nhóm lên trình diễn
- Cả lớp và GV nhận xét, bình
chọn nhóm đóng vai đạt nhất
C Củng cố - dặn dò: 5’
- Nêu những hoạt động công
nghiệp, thương mại ở tỉnh em?
- Những hoạt động đó có ích lợi
gì? Có những điểm gì cần chú
ý?
- GV nhận xét tiết học
quần áo, thức ăn,
2 Ích lợi của hoạt động công nghiệp và thương mại.
- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi ( 3 phút)
- Khoan dầu khí cung cấp cho chúng ta chất đốt, nhiên liệu để chạy máy
- Khai thác than cung cấp chất đốt, nhiên liệu cho ngành sản xuất điện, xuất khẩu
- Dệt cung cấp nguyên liệu cho ngành may mặc
- Chợ, siêu thị phục vụ cho nhu cầu mua bán của nhân dân
- Vai những người mua hàng và bán hàng
- HS đóng vai theo nhóm ( 4 nhóm)
- Các nhóm lên trình diễn trước lớp
- HS trả lời
- HS nêu câu trả lời
- Lắng nghe
- Theo dõi
- Quan sát
- Lắng nghe
Trang 3Ngày soạn: 19/12/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2020
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 32: LÀNG QUÊ VÀ ĐÔ THỊ
I Mục tiêu
a Mục tiêu chung
1 Kiến thức
- Phân biệt được sụ khác nhau giữa làng quê và đô thị về các mặt: phong cảnh, nhà cửa, hoạt động sống chủ yếu của nhân dân, dường xá và hoạt động giao thông
2 Kĩ năng
- Kể tên được một số phong cảnh, công việc, đặc trưng ở làng quê và đô thị
3 Thái độ
- Thêm yêu quý và gắn bó với nơi mình đang sống
b Mục tiêu riêng (HS Tú)
- Kể tên được một số phong cảnh, công việc, đặc trưng ở làng quê và đô thị
* GDBVMT: Cho học sinh nhận ra sự khác biệt giữa môi trường sống ở làng
quê và môi trường sống ở đô thị
II Kĩ năng sống
- Kĩ năng xử lí và tìm kiếm thông tin: So sánh tìm ra những đặc điểm khác biệt giữa làng quê và đô thị
- Tư duy sáng tạo thể hiện hình ảnh đặc trưng của làng quê và đô thị
III Đồ dùng dạy học
- Các hình trong SGK ( 62, 63)
IV Các hoạt động
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh HS Tùng
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Kể tên 1 số khu công nghiệp và
thương mại mà em biết?
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục
tiêu tiết học
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về
phong cảnh của làng quê và đô
thị.
* Cách tiến hành
- HS thảo luận nhóm 6
- Các nhóm quan sát H1, 2, 3
( SGK) và trả lời câu hỏi
H Phong cảnh, nhà cửa, đường
xá, ở làng quê có gì khác ở đô thị?
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận
1 Phong cảnh ở làng quê
và đô thị
a, ở làng quê:
+ Xung quanh nhà có vườn cây , chuồng trại,
+ Người dân sống chủ yếu bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi,
+ Đường làng nhỏ, ít
- Lắng nghe
- Đọc tên đầu bài
- Quan sát
Trang 4+ Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV kết luận: Phong cảnh, nhà
cửa ở làng quê thể hiện rất thanh
bình, yên tĩnh.
Phong cảnh ở đô thị thể hiện sự
sầm uất, sôi động.
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
đôi
* Cách tiến hành: - HS trao đổi
nhóm đôi và TLCH
H Nêu sự khác nhau về nghề
nghiệp ở làng quê và đô thị?
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV kết luận: Cùng với sự khác
nhau về phong cảnh, sự vật thì
công việc cũng khác nhau: ở làng
quê công việc mang tính thủ công,
thuần nông ở đô thị người dân
chủ yếu làm trong các công sở,
nhà máy, xí nghiệp.
* GDBVMT: Liên hệ học sinh
phân biệt được sự khác nhau giữa
môi trường sống ở làng quê và
môi trường sống ở đô thị
4 Hoạt động 3: Vẽ tranh
* Cách tiến hành:
- GV gợi ý cách thể hiện những
nét chính
- HS vẽ tranh theo nhóm 4
- Các nhóm trưng bày và trình bày
ý tưởng trong tranh của nhóm
mình
- Cả lớp và GV nhận xét, bình
chọn những bức tranh đẹp
C Củng cố - dặn dò: 5’
- HS đọc phần bóng đèn toả sáng
- Ở nơi em đang sống phong cảnh
ntn? Em cần làm gì để tạo cho
phong cảnh nơi em đang sống
được xanh - sạch - đẹp?
- GV nhận xét tiết học
người đi lại,
b, ở đô thị:
+ Nhà cao tầng, tập trung san sát,
+ Người dân chủ yếu đi làm ở các công sở, cửa hàng,
+ Đường rộng, nhiều xe
cộ đi lại
2 Nghề nghiệp ở nông thôn và thành thị.
a, ở làng quê:
+ Trồng trọt: trồng lúa, trồng rừng, trồng cây công nghiệp, cây hoa quả,
+ Chăn nuôi: gà, vịt, trâu
bò,
+ Nghề thủ công: dệt chiếu, đan cói,
b, ở thành thị:
Buôn bán, sản xuất và chế tạo máy móc, nghiên cứu khoa học,
- HS làm việc theo nhóm
- Lớp nhận xét
- HS trả lời
- Quan sát
- HS lắng nghe
- Theo dõi
- Quan sát
- Lắng nghe