1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ ĐỨC MINH

24 374 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình thực tế kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Y tế Đức Minh
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hải
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 81,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc trả lương, công ty áp dụng như sau: 1- Nguyên tắc trả lương: a- Lương cơ bản được trả theo bằng cấp chuyên môn b- Lương bổ sung được trả theo tính chất công việc và nhiệm vụ c

Trang 1

TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ ĐỨC MINH

1 Đặc điểm tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Y tế Đức Minh

Công ty cổ phần Y tế Đức Minh là một tập đoàn bao gồm các công ty conthành viên Các công ty này hạch toán hoàn toàn độc lập với Công ty cổ phần Y

tế Đức Minh Trong chuyên đề này, em chỉ phản ánh phần kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương đối với đội ngũ cán bộ công nhân viên đang làm việctrực tiếp tại công ty

Công ty Cổ phần Y tế Đức Minh là Công ty Thương mại, kinh doanh cácmặt hàng như vắc xin, sinh phẩm và thiết bị phục vụ cho ngành y tế Vì vậy hìnhthức trả lương của Công ty được phân chia thành 2 bộ phận: Bộ phận gián tiếp

và bộ phận kinh doanh

Hiện nay, công ty đang áp dụng chế độ tiền lương theo Nghị định số205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, Thông tư số 01/2005/TT-LĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Quy chếtiền lương Công ty (sửa đổi lần thứ nhất 03/04/2006)

Nguyên tắc trả lương, công ty áp dụng như sau:

1- Nguyên tắc trả lương:

a- Lương cơ bản được trả theo bằng cấp chuyên môn

b- Lương bổ sung được trả theo tính chất công việc và nhiệm vụ cụ thểđược giao x (ki)

2- Hệ số được nhân với mức lương bổ sung tối thiểu theo tổng quỹ tiềnlương hàng năm của từng công ty

a- Mức LBS được điều chỉnh 6 tháng một lần căn cứ vào Tổng quỹ lương.b- Mức LBS có thể điều chỉnh theo Vùng, Khu vực, Qúy nhưng phảithông báo trước

3- Khoán công tác phí cho Phòng và phải hoàn chứng từ cho công ty theotháng

4- Tiền tiếp khách được tính vào CPKD I và phải hoàn chứng từ cho công

ty theo Tháng nhưng quyết tóan theo Qúy

Trang 2

5- Nhân viên có thu nhập trên 5triệu VNĐ/tháng phải đóng thuế theo quy

định hiện hành

Để đảm bảo cho công tác quản lý, Công ty Cổ phần Y tế Đức Minh đã

xây dựng một hệ thống thang bảng lương như sau:

PHỤ LỤC SỐ 1 BẢNG HỆ SỐ

Hệ số phụ cấp trách nhiệm

Hệ số lương bổ sung (htlbs)

Hệ số phụ cấp + tiếp khách

Hệ số xăng xe

Hệ số điện thoại

Trang 3

19 Nhân viên thử việc 1.0

E Cố vấn chuyên viên cao cấp

G Mức lương bổ sung tối thiểu (MLBSmin)

PHỤ LỤC 2 BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC CỦA LÃNH ĐẠO VÀ TRƯỞNG CÁC ĐƠN VỊ TRỞ LÊN

Mức 1

- Khi cá nhân và đơn vị không hoàn thành công tác nhiệm vụ

đề ra trong tháng (dưới 70% so với kế hoạch); hoặc

- Không đảm bảo ngày giờ công quy định (dưới 18

- Khi hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác đề ra và làm tốt

nhiệm vụ đột xuất trong tháng hoặc kết quả sản xuất kinh

doanh đạt 106% - 120%; MBO mức 4

- Đảm bảo ngày công từ 23 công/tháng trở lên

10

Mức 5 Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, có những đề xuất

cải tiến ứng dụng thực tế trong công tác nghiệp vụ, chuyên

môn được đánh giá tốt

15

Trang 4

- Có những đề xuất cải tiến trong công tác nghiệp vụ được áp

dụng thực tế và được Hội đồng đánh giá cao

PHỤ LỤC 3 BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA GIÁM SÁT VÙNG, CÁN BỘ CHUYÊN MÔN

NGHIỆP VỤ THỪA HÀNH

Mức 1

- Không hoàn thành nhiệm vụ được giao; hoặc kết quả kinh

doanh trong vùng đạt dưới 70%, MBO mức 1

- Ngày công đạt dưới 18 công/tháng

- Ngày công đạt từ 21 công/tháng trở lên

- Quản lý chất lượng và số lượng nhân viên đạt 70% trở lên

6

Mức 4

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có kiêm nhiệm thêm

công việc hoặc có thực hiện thêm những công việc đột xuất

khác trong tháng, hoặc kết quả kinh doanh trong vùng đạt từ

106%-120%, MBO mức 4

- Ngày công đạt từ 23 công/tháng trở lên

- Quản lý chất lượng và số lượng nhân viên đạt 100% trở lên

10

Mức 5

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, có những đề xuất

cải tiến ứng dụng thực tế trong công tác nghiệp vụ, chuyên

môn được đánh giá tốt

- Có những đề xuất cải tiến trong công tác nghiệp vụ được

áp dụng thực tế và được hội đồng đánh giá cao

15

Trang 5

PHỤ LỤC 4 BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TRỰC TIẾP VÀ GIÁN TIẾP CÓ ĐỊNH MỨC

(NHÂN VIÊN GIAO HÀNG, LÁI XE, KHO)

Xếp loại Điểm Ki Diễn giải

Loại A 15

Loại B 10

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, vượt mức khoán từ106%-120%, đảm bảo chất lượng công việc đối với kinhdoanh không có mặt hàng nào dưới 80% mức khoán, tiếtkiệm chi phí, đảm bảo an toàn lao động;

- Có kỹ năng làm việc cao, nắm vững và áp dụng phươngpháp cải tiến

- Chấp hành sự phân công của người phụ trách, đảm bảo

số ngày công từ 23 công/tháng trở lên

Loại C 6

- Hoàn thành nhiệm vụ được giao ở mức 90-105%, đảmbảo chất lượng công việc đối với kinh doanh không cómặt hang nào dưới 70% mức khoán

- Đạt ngày công từ 18 công/tháng trở lên

- Đạt định mức lao động ở mức trung bìnhLoại E 0

- Không hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Dưới 18 công/tháng

- Năng suất lao động ở mức yếu

Trang 6

PHỤ LỤC 5 PHÂN LOẠI THƯỞNG KI THEO KỲ I (6 THÁNG ĐẦU NĂM)-II (6 THÁNG CUỐI NĂM):40%/ KỲ

1 LOẠI ZERO: DƯỚI 34 ĐIỂM KI = (0x6+3x6+6x6+10x6+15x6)/6=ĐIỂM ZERO

Là loại mà dưới điểm đó các thành viên sẽ không được xét hạng thưởng Ki

2 LOẠI THƯỞNG ĐẠT 35 ĐIỂM TRỞ LÊN

Sau khi trừ đi loại zero (còn lại là điểm thưởng) sẽ cộng tổng số điểm thưởngcòn lại và lấy quỹ thưởng Ki chia cho tổng số điểm thưởng Các thành viên sẽđược nhận thưởng một khoản tiền tương đương với số điểm thưởng còn lại củamình

PHÂN LOẠI THƯỞNG KI THEO KỲ III (12 tháng ): 20%/KỲ

Tổng số tiền thưởng còn lại sẽ chia cho tổng số điểm thưởng của 2 kỳ trước Cácthành viên sẽ được nhận thưởng một khoản tiền tương một khoản tiền tươngđương với số điểm thưởng của mình

PHỤ LỤC 6

TIỀN LƯƠNG CỦA CÁN BỘ KIÊM NHIỆM

03 Uỷ viên ban chấp hành công đoàn 100.000

PHỤ LỤC 7

BẢO HỘ LAO ĐỘNG

STT Nhóm chức danh Hệ số trang bị

Trang 7

11 Nhân viên kinh doanh (M2-M5) 1

19 Nhân viên thử việc

E CỐ VẤN CHUYÊN VIÊN CAO CẤP 3

1.1 Cách tính tiền lương và tiền thưởng tại Công ty Cổ phần Y tế Đức Minh

Như vậy, ngoài mức lương trả theo quy định của Nhà nước, Công ty đãxây dựng một mức lương bổ sung và các hệ số phụ cấp căn cứ vào mức độ hoànthành công việc của từng người Quỹ lương của Công ty chiếm khoảng 3%doanh thu Trong đó Ngoài chế độ tiền lương trả hàng tháng cho cán bộ công

Trang 8

nhân viên, để khuyến khích cho hoạt động kinh doanh của công ty được phát

triển cũng như tạo điều kiện để tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, Công

ty còn có có chế độ tiền thưởng Hàng năm Công ty sẽ quy định mức khoán

doanh thu tối thiểu cho phòng kinh doanh Phòng kinh doanh sẽ đăng ký doanh

thu với Công ty, có thể nhiều hơn hoặc bằng mức doanh thu quy định Nếu đạt

được mức doanh thu như vậy, Công ty sẽ trích 20% Quỹ lương làm quỹ thưởng

cho nhân viên phân ra làm 3 kỳ, kỳ 1 là 6 tháng đầu năm với 40% Quỹ thưởng,

kỳ 2 là 6 tháng cuối năm 40% Quỹ thưởngvà kỳ 3 là cả năm với 20% Quỹ

thưởng, 70% Quỹ lương để trả lương hàng tháng cho nhân viên, 10% còn lại

dùng làm quỹ PR và quỹ giám đốc để thưởng cho những nhân viên xuất sắc

Có thể khái quát cách tính tiền lương và tiền thưởng của Công ty Cổ phần Y tế

Đức Minh như sau:

Tổng Quỹ lương = 3% Mức doanh thu khoán

Tổng quỹ thưởng = 20% Tổng quỹ lương

Tiền thưởng kỳ I = 40% Quỹ thưởng

Tiền thưởng kỳ II = 40% Quỹ thưởng

Tiền thưởng kỳ III = 20% Quỹ thưởng

Lương

cơ bản)

+ Lươngtrách nhiệm +

Lương bổ sung +

Chi phí kinh doanh -

BHXH, YT(23%

lương cơ bản)

- Điệnthoại - Hỗ trợkhác)

Trong đó:

Lương cơ bản = quy định của nhà nướcLương tối thiểu theo x (Hệ số theo trìnhđộ, cấp bậc + Hệ số phụ cấp)

Lương bổ sung = Mức lương bổ sung tối thiểu X Hệ số lương bổ sung theo quy định của công ty

Chi phí KD = Hệ số tiếpkhách + phụ cấp +Hệ số Hệ số xăng xe –Công tác phí + Hệ số điệnthoại + Hệ sốkhác

Ghi chú:

- Tiền điện thoại Công ty hỗ trợ cho nhân viên yêu cầu phải sử dụng hết, nếu sử

dụng không hết sẽ phải trả lại cho công ty

Ví dụ:

Trang 9

Nguyễn Tân Huyền - Chức vụ Phó phòng kinh doanh, trình độ Đại học được

tính lương như sau:

- Mức lương tối thiểu theo quy định của nhà nước: 450.000

- Hệ số bằng cấp: 2.67

- Hệ số phụ cấp: 0.1

- Lương cơ bản: 450.000 x (2.67+0.1)=1.246.500

- Lương trách nhiệm = 20% Lương cơ bản = 20% x 1.246.500 = 249.300 đ

Tổng lương theo quy định của nhà nước =1.246.500+249.300 = 1.495.800

- Mức lương tối thiểu theo quy định của công ty: 500.000 đ

- Hệ số lương bổ sung: 6.0

Lương bổ sung = 500.000 x 6.0 = 3.000.000 đ

* Quỹ lương = 1.495.800 + 3.000.000 đ = 4.495.800 đ

* Chi phí kinh doanh:

- Hệ số chi phí kinh doanh: 5.0

- Hệ số phụ cấp: 0.5

- Hệ số xăng xe, công tác phí: 0.1

- Hệ số khác: 0.1

Chi phí kinh doanh = 500.000 x (5.0+0.5+0.1+0.1) = 3.300.000

Tổng thu nhập=(Quỹ lương + Chi phí kinh doanh) x số ngày công đi làm/ 24 = ( 4.495.800+3.300.000)x24/24 = 7.795.800đ

từng người =

Tổng số tiền thưởng từng kỳ

X Số điểm thưởng

Của người đóTổng số điểm thưởng

Trang 10

Ví dụ 1: Lê Thị Thuỷ sau 6 tháng đầu năm bình xét Ki có số điểm Ki là 33 điểmthì sẽ không được tiền thưởng

Ví dụ 2: Nguyễn Tân Huyền, sau 6 tháng đầu năm bình xét Ki có số điểm Ki là

40 điểm, do đó số điểm thưởng sẽ là 40-34 = 6 điểm

Tổng số điểm điểm thưởng là: 120 đ

Tổng quỹ thưởng của công ty là: 140 triệu

Số Tiền thưởng của Nguyễn Tân Huyền kỳ I là:

Tiền thưởng = 140 tr X 6 = 7 triệu

120

1.2 Phương pháp tính bảo hiểm xã hội và trợ cấp cho người lao động

Hiện nay Công ty áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo đúngquy định của Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ,Thông tư số 01/2005/TT-LĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động-Thươngbinh và Xã hội

Hàng tháng, công ty tính tiền bảo hiểm xã hội cho CNV như sau:

Bảo hiểm xã hội: 15% tiền lương theo quy định của nhà nước do Công ty chịuNgười lao động đóng 5% BHXH

Bảo hiểm Y tế, Công ty đóng 2%, người lao động đóng 1%

Công ty áp dụng mọi chế độ cho người lao động theo đúng quy định của nhànước về chế độ ngày lễ, tết, nghỉ phép và thai sản…

Một năm công ty cũng quy định mỗi người lao động có 12 ngày phép

Ví dụ: Đối với chế độ thai sản, sẽ được nghỉ 4 tháng sau khi sinh con và hưởng100% lương cơ bản của nhà nước

Phương pháp tính trả BHXH cho CNV theo chế độ như sau:

Hàng tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm công đối chiếu với giấy nghỉ

ốm và xác nhận của bệnh viện để tính cho từng đối tượng trợ cấp, kế toán tính

và lập phiếu thanh toán trợ cấp BHXH cho từng người quy định: nghỉ thai sảnsinh con hưởng 100%

VD: Tính trợ cấp BHXH cho cho Hoàng Mai Phương Kế toán nghiệp vụ nghỉ

đẻ 4 tháng được Công ty trả 100% lương, Lương cơ bản 1 tháng là 1.201.500 đ.Bảo hiểm xã hội trả 100% lương BHXH

Trang 11

Số tiền lương lĩnh hàng tháng trong 4 tháng nghỉ đẻ là 1.201.500 đ

Số tiền hưởng trợ cấp 1 lần sinh con BHXH trả là: 1.201.500 x4 = 4.806.000đ

GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ ỐM HƯỞNG BHXHĐơn vị công tác: Phòng Kinh doanh – Công ty Cổ phần Y tế Đức Minh

2 Kế toán nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty

cổ phần y tế Đức Minh

2.1 Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ kế toán

Để tính lương và tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên, Công ty căn cứ vàocác chứng từ sau:

- Bảng chấm công

- Biên bản bình xét xếp loại Ki của Ban giám đốc

Bảng chấm công sẽ do từng bộ phận của từng phòng ban lập, sau đó chuyển chophòng kế toán, phòng kế toán căn cứ vào các phụ lục quy định của công ty vàbảng chấm công để tính lương cho nhân viên

Trang 12

1 2 3 4 5 6 7 8 9 1

0 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 Sè c«nghëng

l-¬ng thêi gian

Sè c«ng hëng l¬ng s¶n phÈm

Sè c«ng nghØ h- ëng 100% l-

¬ng (phÐp)

Sè c«ng ngõng viÖc h- ëng % l-

¬ng

Sè c«ng hëng BHXH

Nguyễn Thụy Sỹ AM-KTT Cn + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + 243

Nguyễn Thế Anh LX Glob Cn + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + 245

Hoàng Minh Phương KTNV Cn + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + 07

Dương Thu Hương T Quỹ Cn + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + 248

Trần Quyết Chiến T kho Cn + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + 249

Phan Tiến Dũng AM-TPKD Cn + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + 2410

Lê Diệu Linh NVKD Cn + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + 2414

Nguyễn Tân Huyền AM-PPKD Cn + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + 24

Trang 13

n 2 n 2 n 2 n 2 n 16

Lê Thị Hương Lựu NVKD Cn + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + 2417

Nguyễn Hoàng Long GSV Cn + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + 2421

Lê Văn Nam NVKD Cn + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + 2422

Nguyễn Duy Phương NVKD Cn + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + 2430

Lê Phương Mai NVKD Cn + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + 2432

Lê Thanh Thuý NVKD Cn + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + + + + 1/2 C

n + + 2435

Trang 14

n n n n n 37

Người duyệt (Ký tên)

Phụ trách bộ phận (Ký tên)

Người chấm công (Ký tên)

Trang 15

CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ ĐỨC MINH

BẢNG LƯƠNGTháng 10/2006

Trang 16

Hàng tháng Công ty trả lương cho người lao động chia thành 2 kỳ, kỳ 1 vào ngày 15tháng này và ngày 5 tháng sau Kỳ 1 tạm ứng lương, kỳ 2 thanh toán lương.

Công ty Cổ phần Y tế Đức Minh BẢNG TẠM ỨNG TIỀN LƯƠNG

(Kỳ 1 tháng 10 năm 2006)

Stt Họ và tên Số tiền tạm ứng lương kỳ 1 Ký nhận

Trang 17

Người lập Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2006Kế toán trưởng

Sau khi lập bảng tạm ứng tiền lương, kế toán tiền lương chuyển cho kế toán thanhtoán để làm thanh toán tạm ứng Kế toán thanh toán viết phiếu chi tiền, lấy đầy đủ chữ

ký của kế toán trưởng, chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ chi tiền

Họ tên người nhận tiền: Hoàng Minh Phương

Điạ chỉ: Kế toán

Lý do chi: Tạm ứng tiền lương cho công nhân viên

Số tiền: 57.000.000 đ

(Năm mươi bảy triệu đồng chẵn)

Kèm theo: 1 Bảng thanh toán tiền lương tạm ứng

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền: (Ba mươi triệu đồng chẵn)

Thủ quỹ Ngày 15 tháng 10 năm 2006Người nhận tiền

Trang 18

Cuối tháng kế toán tiền lương lập bảng quyết toán tiền lương và lại chuyển cho kếtoán thanh toán để kế toán thanh toán

Căn cứ vào bảng thanh toán lương, kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và bảohiểm xã hội:

Việc tính bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của Công ty cổphần Y tế Đức Minh được tính như sau:

Công ty tính trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn căn cứvào tiền lương trả theo quy định của nhà nước

Theo bảng phân bổ trên thì tổng tiền lương phải trả cho bộ phận bán hàng theothang lương của nhà nước là: 33.645.420, do đó bảo hiểm xã hội tính vào chi phí bánhàng là 15% x 33.645.420 = 5.046.813đ, Bảo hiểm y tế tính cho chi phí bán hàng là 2% x

33.645.420 = 672.908 đ, kinh phí công đoàn 2% x 33.645.420 = 672.908 đ, Tổng tiềnlương phải trả cho bộ phận chi phí quản lý doanh nghiệp theo thang lương của nhà nướclà: 11.823.480 đ, bảo hiểm y tế tính cho chi phí QLDN là 236.469, kinh phí công đoàn là236.469 đ, BHXH là 1.773.552 đ, Số tiền bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế người laođộng phải trả là 6% x 45.468.900= 2.728.194 đ Số tiền BHXH phải trả cho nhân viên donghỉ thai sản 4 tháng là 4.806.000 đ

Cuối cùng căn cứ vào những chứng từ và và bảng phân bổ trên kế toán sẽ vào sổnhật ký chung và các sổ cái tài khoản có liên quan Việc cập nhật này sẽ được tiến hànhnhư sau:

Kế toán tiền lương tiến hành vào phân hệ kế toán tổng hợp, vào cập nhật số liệu,chọn phiếu kế toán, chọn thời gian làm việc từ ngày từ 01/10/2006 đến 31/10/2006, phảnánh các bút toán phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội như trên trên phiếu kế toán rồilưu Với bút toán thanh toán tiền lương và nộp bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế cho cơquan quản lý, kế toán thanh toán cũng tiến hành nhập liệu vào phân hệ kế toán tiền mặt,tiền gửi, tiền vay, cập nhật số liệu, chọn phiếu chi tiền, chọn thời gian làm việc từ01/10/2006 đến 31/10/2006, sau đó cập nhật các thông tin trên phiếu như loại phiếu chi,

mã khách, diễn giải, số phiếu chi… và định khoản, sau đó lưu Sau khi nhập liệu xongmáy sẽ tự động đưa vào các sổ sách có liên quan như: sổ nhật ký chung, sổ cái TK 334,

338, 641, 642, 111

Ngày đăng: 06/11/2013, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chấm công - TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ ĐỨC MINH
Bảng ch ấm công (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w