1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG NÔNG LÂM NGHIỆP

14 381 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Xuất Nhập Khẩu và Xây Dựng Nông Lâm Nghiệp
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 28,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG NÔNG LÂM NGHIỆP - Ưu điểm: Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh, hoạt động quản lý, điều hành, các phòng

Trang 1

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG NÔNG LÂM NGHIỆP

I ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG NÔNG LÂM NGHIỆP

- Ưu điểm:

Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh, hoạt động quản lý, điều hành, các phòng kinh doanh đều tập trung tại trụ sở chính của Công ty, các nghiệp vụ kế toán được theo dõi, ghi chép, phản ánh tại phòng Kế toán tài chính Do vậy Công ty đã chọn hình thức kế toán tập chung là hợp lý, đáp ứng tốt được các yêu cầu quản lý Với mô hình này toàn bộ công tác hạch toán kế toán như: theo dõi phản ánh biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, thuế đều được tập chung tại Phòng Kế toán Phòng Kế toán có trách nhiệm hạch toán chi tiết và tổng hợp, lập báo cáo tài chính, phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kế toán toàn doanh nghiệp Nhân viên kế toán ở các đơn vị chỉ có nhiệm vụ thu thập và xử lý sơ bộ chứng từ, định kỳ hoặc cuối ngày gửi về phòng Kế toán Do vậy đã giảm được số lượng nhân viên kế toán mà vẫn đảm bảo hạch toán chính xác kịp thời đưa ra những thông tin cần thiết phục vụ yêu càu quản lý

Đội ngũ cán bộ phòng kế toán là những người có năng lực, trình độ, nhiệt tình, có kinh nghiệm được phân công lao động theo chuyên môn hoá do vậy mà mọi công tác hạch toán kế toán được tiến hành nhanh chóng, kịp thời, ít sai sót Mọi văn bản chỉ đạo của Nhà nước như các Quyết định, Thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính và Cơ quan chủ quản đều được cán bộ nghiên cứu áp dụng theo quy định đồng thời cũng đề xuất các phản hồi khi thông tin đưa ra trong các văn bản là chưa hợp lý với tình hình hiện tại của Công ty

Các chứng từ kế toán nói chung và các chứng từ sử dụng để hạch toán các nghiệm

vụ nhập khẩu nói riêng đều theo đúng mầu của Bộ tài chính ban hành, phù hợp với yêu cầu pháp lý và kinh tế của nghiệp vụ Những thông tin về nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép đầy đủ, chính xác và chứng từ, có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan chứng từ đều được kiểm tra, giám sát chặt chẽ và xử lý kịp thời, được tập hợp và phân loại theo từng hợp đồng, theo trình tự thời gian phát sinh, theo từng phòng kinh doanh và

Trang 2

được đóng thành tập theo từng tháng, năm, phân loại và lưu trữ một cách khoa học thuận tiện cho công ttác kiểm tra đối chiếu khi cần thiết

Trong hạch toán kế toán nghiệp vụ, kế toán sử dụng tài khoản kế roán theo hệ thống danh mục tài khoản kế toán doanh nghiệp (bán hàng theo Quyết định Số: 1141TC/ĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty, kế toán chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3, cấp 4 theo từng hợp đồng, từng Phòng kinh doanh, từng loại tiền, từng ngân hàng để tiện cho việc theo dõi

và hạch toán, tránh được sự nhầm lẫm giữa các đối tượng khác nhau

Về sổ sách kế toán Công ty áp dụng hình thức “ chứng từ ghi sổ” Mọi công việc của kế toán đều được thực hiện trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán doanh nghiệp được thiết kế phù hợp với đặc điểm kinh doanh và hạch toán kế toán của Công ty Do vậy công việc của nhân viên kế toán được đơn giản hoá tránh được những ghi chép trùng lặp của hình thức chứng từ ghi sổ Đồng thời các mẫu biểu, sổ sách kế toán chi tết, tổng hợp, báo cáo tài chính in ra có kết cấu đơn giản, cụ thể, dễ theo dõi và đáp ứng mọi yêu cầu của quản lý

Tuy nhiên trong qúa trình hạch toán nói chung cũng như quá trình hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu nói riêng, bên cạnh những ưu điểm không thể phủ nhận của mình, Công ty không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong quá trình hạch toán nghiệp

vụ nhập khẩu, đặc biệt là trong lúc giao thời của các chế độ chính sách và việc ban hành Thông tư số: 108/2001/TT – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu uỷ thác, ban hành 4 chuẩn mực

kế toán, việc sửa đổi hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp đang gây nhiều tranh cãi

- Nhược điểm:

Tại Công ty không có sự phân biệt hai hình thức mua hàng gửi bán thẳng và mua hàng nhập kho Nghĩa là khi nhận hàng bao giờ Công ty cũng lập phiếu nhập kho để chính thức hoá quyền sở hữu của Công ty về lô hàng đó Khi hàng hoá nhập khẩu về giao ngay cho khách hàng trong nước, kế toán cũng định khoản như trường hợp mua hàng nhập kho

Trong qúa trình ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Công ty sử dụng tỷ giá thực tế để hạch toán Việc sử dụng tỷ giá thực tế hay tỷ giá hạch toán để kế toán là do Công ty lựa chọn sao cho phù hợ với đặc thù kinh doanh của mình Tuy nhiên

Trang 3

khi hạch toán bằng tỷ giá thực tế thì việc theo dõi và tính toán chênh lệch tỷ giá do tỷ giá thực tế thay đổi giữa các thời điểm phát sinh khác nhau là tương đối phức tạp

Đối với các chi phí mua hàng phát sinh trong quá trình nhập khẩu như phí lưu kho, lưu bãi, vận chuyển, bảo quản, bốc xếp, thủ tục phí thanh toán, phí mở L/C kế toán không phản ánh vào TK 1562 – “ Chi phí thu mua hàng hoá” mà phản ánh vào tài khoản

641 “chi phí bán hàng” chi tiết cho từng loại chi phí như tài khoản 6418 “ Chi phí bốc xếp, vận chuyển, bảo quản, bảo hiểm”, tài khoản 6417 “ Chi phí giấy phép tờ khai, kiểm tra, mẫu, thủ tục phí’ Việc hạch toán như vậy là không đúng nội dung phản ánh của tài khoản 641, đồng thời sẽ dẫn tới xác định giá vốn hàng xuất kho và lợi nhuận gộp thiếu chính xác Tất cả các chi phí này cùng với chi phí bán hàng khác sẽ được kết chuyển sang tài khoản 911 vào cuối kỳ để xác định kết quả

Trong qua trình hạch toán khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu chi ngoại tệ, kế toán không sử dụng tài khoản ngoài bảng là TK 007 “ngoại tệ các loại”

để phản ánh Nguyên nhân là do khi vào số liệu cho các chứng từ ngoại tệ trên máy vi tính, kế toán đã nhập số liệu về tiền ngoại tệ và tỷ giá quy đổi cùng voí tiền VND Vì vậy

số ngoại tệ, các khoản ngoại tệ thể hiện cả thông tin về ngoại tệ và thông tin về VND Kế toán vẫn theo dõi sự biến động của các ngoại tệ tại các ngân hàng khác nhau vài giá trị của chúng quy đổi ra VND mà không cần sử dụng tài khoản 007

II MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG NÔNG LÂM NGHIỆP

1 Các giải pháp đề xuất.

1) ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá

Do chức năng chính của Công ty là xuất nhập khẩu trực tiếp hàng hoá, các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh trong quá trình xuất nhập khẩu liên quan nhiều đến ngoại tệ Hiện nay theo thông tư 105 của bộ tài chính hướng dẫn kế toán chuẩn mực" ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá"

Đối với TK 413, Công ty chỉ phản ánh các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vào

TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong các trường hợp:

+ Chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính

Trang 4

+ Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh,

+ Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài hoạt động độc lập

Thay vì sử dụng như trước đây thì bây giờ các nghiệp vụ kinh tế mua, bán ngoại

tệ phát sinh được quy đổi ra đồng Việt Nam đồng theo tỷ lệ giá mua bán thực tế phát sinh Chênh lệch giữa tỷ giá thực tế mua vào và tỷ giá thực tế bán ra của ngoại tệ được hạch toán vào TK635” Chi phí tài chính “ và tài khoản 515” Doanh thu từ hoạt động tài chính”

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu thể hiện rất rõ trong cuốn “6 chuẩn mực kế toán mới và hướng dẫn thực hiện” thông qua thông tư 105

Ví dụ : Khi nhận toàn bộ chứng từ hàng hoá do người xuất khẩu chuyển đến, nếu

cuối tháng mà hàng chưa về, kế toán ghi:

Nợ TK 151: Trị giá hàng nhập khẩu theo tỷ giá thực tế.(TGTT)

Có TK 3311: Số tiền phải trả cho người xuất khẩu theo trị TGTT Khi thanh toán chi người bán , căn cứ giấy báo nợ kế toán ghi:

Nợ TK 3311 : Số tiền thanh toán cho người bán theo TGTT ngày ghi sổ

Có TK 144 : Số tiền ký quỹ theo TGTT ngày ký quỹ( Nếu thanh toán bằng L/C)

Có TK1122 : Số ngoại tệ quy ra VND theo TGTT ngày thanh toán Sau đó có bút toán phản ánh chênh lệch tỷ giá:

* Trường hợp TGTT ngày ký quỹ hoặ ngày thanh toán > TGTT ngày ghi sổ, ké toán ghi:

Nợ TK : 413: Chênh lệch tăng

Có TK : 3311

* Trường hợp TGTT ngày ký quỹ hoặc ngày thanh toán < TGTT ngày ghi sổ, kế toán ghi:

Nợ TK 3311

Có TK 413 : Chênh lệch giảm

Thay và ghi như trên các nghiệp vụ được định khoản lại như sau:

Trang 5

Khi nhận được bộ chứng từ hàng hoá do người xuất khẩu chuyển đến, nếu cuối tháng mà hàng chưa về, kế toán ghi:

Nợ TK 151 : ( Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Có TK 3311: ( Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Khi thanh toán cho người bán hàng, căn cứ vào giấy báo nợ, kế toán ghi:

+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán , ghi:

Nợ TK 3311 : ( Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)

Nợ TK 635: Chi phí tài chính( Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 144 :( Tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Có TK 1122: (Tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán) +Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán , ghi:

Nợ TK 3311: ( Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)

Có TK 515: Doanh thu tài chính( Lãi tỷ giá hối đoái)

Có TK 144:( Tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Có TK 1122:( Tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

1 ) Đối với việc sử dụng các loại nguyên tệ

Khi các nghiệp vụ liên quan đến thu chi ngoại tệ kế toán nên sử dụng TK 007 - " nguyên

tệ các loại " để phản ánh chi tiết số phát sinh liên quan đến ngoại tệ đồng thời với hạch toán tổng hợp Theo chế độ hiện hành, TK 007 được mở sử dụng để theo dõi tình hình thu chi của ngoại tệ trong đơn vị và được mở chi tiéet cho từng loại nguyên tệ (USD, EUR, JPY, GBP…)

Kết cấu TK007:

- Bên nợ : Số nguyên tệ tăng thên trong kỳ

- Bên có : Số nguyên tệ giảm trong kỳ

- Dư nợ : Số nguyên tệ hiện còn

Khi kế toán viết uỷ nhiệm chi hoặc uỷ quyền cho Ngân hàng trích từ tài khoản tiền gửi ngoại tệ cuả Công ty dể mở L/C , căn cứ vào giấy báo nợ , kế toán ghi:

Nợ TK 144: Số tiền ký quỹ theo TGTT

Có TK 1122

Đồng thời ghi Có TK 007 : Số nguyên tệ dùng để ký quỹ

Trang 6

Trường hợp kế toán yêu cầu ngân hàng trích từ TK tiền gửi VND (hoặc vay ngắn hạn ngân hàng để mua ngoại tệ), căn cứ vào giấy báo nợ kế toán ghi:

+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá trong giao dịch thanh toán, ghi:

Nợ TK 1122: ( Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Nợ TK 635: Chi phí tài chính( Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 1121 : ( Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 3311 : (Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)Số tiền vay để mua ngoại tệ

+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá trong giao dịch thanh toán, ghi:

Nợ TK 1122: ( Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Có TK 515: Doanh thu tài chính( Lãi tỷ giá hối đoái)

Có TK 1121 : ( Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 3311 : (Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)Số tiền vay để mua ngoại tệ

Đồng thời ghi Nợ TK 007 : Số nguyên tệ

* Mẫu sổ TK 007

Sổ chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ

Từ tháng năm đến tháng năm

Tài khoản:

Dư nợ đầu tháng: Dư có đầu tháng:

dư nợ cuối tháng: Dư nợ cuối tháng:

Chứng từ Diễn giải Phát sinh nợ Phát sinh có

Số hiệu Ngày tháng

Ngày tháng năm

Trang 7

TK 007 nên mở chi tiết cho từng ngân hàng, từng loại ngoại tệ.

Chẳng hạn:

TK 007 A1: “Ngoại tệ USD gửi ngân hàng ngoại thương”

TK 007 B1: “ Ngoại tệ USD gửi ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn”

+ Tài khoản 151: “Hàng mua đang đi trên đường”

a) Nguyên tắc hạch toán tài khoản 151

- Vật tư, hàng hoá được coi là thuộc quyền sở hữu của đơn vị, nhưng chưa về nhập kho, bao gồm:

+ Vật tư, hàng hoá mua ngoàI đã thanh toán tiềnhoặc đã chấp nhậnthanh toán nhưng còn

để ở kho người bán, ở bến cảng, bến bãI hoặc đang tren đường vận chuyển

+ Vật tư hàng hoá mua ngoàI đã về doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nghiệm nhập kho

- Hàng ngày khi nhận được hoá đơn mua hàng, nhưng chưa về nhập kho , kế toán chưa ghi sổ mà tiến hành đối chiếu với hợp đồng kinh tế và lưu hoá đơn vào tập hồ sơ riêng – “ Hàng mua đang đI trên đường”

+Trong tháng, nếu hàng về nhập kho, kế toán căn cứ phiếu nhập kho và hoá đơn đã nhận ghi sổ trực tiếp vào các tài khoản 152- “ Nguyên liệu, vật liệu ”; tài khoản 153 – “Công

cụ, dụng cụ”; tài khoản 156 – “Hàng hoá”

+ Nếu cuối tháng hàng vẫn chưa về thì căn cứ hoá đơn ghi vào tài khoản 151 – “Hàng mua đang đi trên đường”

- Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi hàng mua đang đi trên đường theo từng chủng loại hàng hoá, vật tư, từng lô hàng, từng hợp đồng kinh tế

b) Phản ánh tài khoản 151

Bên nợ:

- Trị giá vật tư, hàng hoá đang đi trên đường

- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá, vật tư đang đi trên đường cuối kỳ

Bên có:

- Trị giá vật tư, hàng hoá đang đi trên đường đã về nhập kho, hoặc đã chuyển giao thẳng cho khách hàng

Trang 8

- Kết chuyển trị giá hàng hoá thực té vật tư, hàng hoá đang đi trên đường đã về nhập kho, hoặc đã chuyển giao thẳng cho khách hàng

- Kết chuyển trị giá thực tế vật tư, hàng hoá đang đi trên đường đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên nợ:

- Giá trị hàng hoá, vật tư đã mua nhưng còn đang đi trên đường

c) Phương pháp hạch toán hàng mua đang đi trên đường

- Cuối tháng, căn cứ vào hoá đơn mua hàng của các loại hàng chưa về nhập kho, ghi:

- Mua vật tư, hàng hoá dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:

Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ ( Thuế GTGT đầu vào)

Có TK 111, 112, 331,…

- Mua vật tư, hàng hoá dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá mua vào bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán ( bao gồm

cả thuế GTGT đầu vào):

Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường

Có TK 111,112,331,…

- Đối với vật tư, hàng hoá mua về dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT nhưng không tách riêng được ghi:

Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường ( Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ ( Thuế GTGT đầu vào )

Có TK 111, 112, 331, …

- Trường hợp hàng hoá, vật tư mua vào được dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT, kế toán căn cứ vào giá hàng hoá, mua vào có thuế để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Trang 9

Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường ( Giá mua chưa có thuế GTGT )

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ ( Thuế GTGT đầu vào )

Có TK 111, 112, 331…

- Trường hợp cơ sở sản xuất, chế biến mua nguyên liệu là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến của người trực tiếp bán ra không có hóa đơn, kế toán căn cứ Bảng

kê thu mua hàng hoá nông sản, lâm sản, thuỷ sản tính ra số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ ( Thuế GTGT đầu vào )

Có TK 111, 112, 331,…

- Sang tháng sau khi hàng về nhập kho, căn cứ hoá đơn và phiếu nhập kho, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156 – Hàng hoá

Có TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường

- Nếu mua vật tư, hàng hoá không nhập kho của doanh nghiệp mà giao thẳng cho khách hàng, hoặc người sử dụng theo hợp đồng kinh tế, ( cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán hoặc

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán

Có TK 151 - Hàng mua đang đi trên đường

2 ) Đối với việc hạch toán chi phí mua hàng

Theo chế độ hiện hành, các chi phí phát sinh trong khâu mua hàng được tập hợp vào tài khoản 1562 – “ Chi phí thu mua hàng hoá” theo giá thực tế Khi hàng hoá được xác định là tiêu thụ, cùng với bút toán ghi nhận doanh thu, kết chuyển giá vốn kế toán phải phân bổ chi phí mua hàng tương xứng với số hàng đã tiêu thụ Hiện công ty hạch toán chi phí mua hàng vào tài khoản 641 – “ Chi phí bán hàng” cuối kỳ kết chuyển chi phí mua hàng phát sinh cùng các chi phí bán hàng khác sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh Vì vậy kế toán không cần có bút toán phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã

Trang 10

tiêu thụ Việc hạch toán như thế dẫn đến xác định giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp thiếu chính xác

Chi phí thu mua hàng hoá là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật háo mà đơn vị bỏ ra có liên quan đến việc thu mua hàng hoá Chi phí thu mua hàng hoá bao gồm chi phí vận chuyển , bốc dỡ, bảo quản, tiền thuê kho, bến bãi , chi phí giám định , kiểm tra phí thanh toán, thủ tục mở phí mở L/C

Do chi phí thu mua liên quan đến toàn bộ hàng hoá trong kỳ nên cần phải phân bổ cho hàng tiêu thụ và hàng còn lại theo tiêu thức phù hợp ( theo doanh thu bán hàng , theo trị giá mua hàng , theo số lượng hoặc theo trrọng lượng…) Căn cứ vào tình hình thực tế, các mặt hàng nhập khẩu của Công ty , Vì vậy lựa chọn tiêu thức phân bổ theo trị giá của mua hàng là thích hợp Công thức phân bổ được xác định như sau:

Tiêu thức phân bổ của hàng Phí thu mua Chi phi thu mua đã tiêu thụ của hàng tồn

phân bổ cho hàng = * đầu kỳ và phí thu

tiêu thụ Tổng tiêu thức phân bổ của hàng tiêu mua phát sinh trong kỳ

thụ trong kỳ và hàng còn lại cuối kỳ

Nếu phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã tiêu thụ theo trị giá mua vào thì công thức phân bổ sẽ được viết lại như sau:

Chi phí thu mua Trị giá mua của hàng đã tiêu thụ Phí thu mua của hàng phân bổ cho hàng = * tồn đầu kỳ và phí

tiêu thụ Tổng giá trị mua của hàng tiêu thụ thu mua phát sinh

trong kỳ và hàng còn lại cuối kỳ trong kỳ Trong đó, hàng còn lại cuối kỳ bao gồm hàng còn tồn quầy, kho (TK 1561), hàng đang gửi bán(TK 157), hàng mua đang đi đường (TK 151) Mẫu số của công thức trên còn được tính bằng cách lấy số dư đầu kkỳ của các TK 1561, 151, 157 cộng với trị giá hàng tăng trong kỳ ( phần ghi nợ TK 151, 1561, 157, 632 đối ứng với các tài khoản 111,

112, 144, 311…)

*TK 1562 " Chi phí thu mua hàng hoá" được dùng dể phản ánh tình hình tập hợp chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ và phân bổ chi phí mua hàng cho các hàng hoá đã tiêu thụ

Ngày đăng: 06/11/2013, 09:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w