- Khối cảm biến ánh sáng nhận sự tác động của môi trường, cụ thể là ánh sáng. Kiến thức : Giúp học sinh làm quen với cân đồng hồ, và tập cân với cân đồng hồ.b. 2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng [r]
Trang 11 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố khái niệm ít hơn, nhiều hơn
2 Kĩ năng: Củng cố và rèn những kĩ năng giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 2, 3
trong SGK
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài: (1p)
- Nêu mục đích, yêu cầu của bài
2 Thực hành: (29p)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Y/c HS đếm và làm bài vào vở
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
- Yêu cầu học sinh đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng bài toán gì?
- Yêu cầu học sinh giải bài toán vào
VBT
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Học sinh và giáo viên nhận xét
Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
- Yêu cầu học sinh đọc bài toán dựa vào
- Hình vuông có: 7 ngôi sao
- Hình vuông có nhiều hơn hình tròn 2ngôi sao
- Hình tròn ít hơn hình vuông 2 ngôi sao
- Cần vẽ thêm 2 ngôi sao ở hình tròn
- HS đọc đề bài
- 1HS nhìn tóm tắt bài toán đọc thành bài toán
- Bài toán thuộc dạng bài toán ít hơn
- 2 HS giải 2 phần Bài giải
Em có số tuổi là:
16 - 5 = 11 (tuổi) Đáp số: 11 tuổi
- HS đọc đề bài
- 1HS nhìn tóm tắt bài toán đọc thànhbài toán
Trang 2- Bài toán thuộc dạng bài toán gì?
- Yêu cầu học sinh giải bài toán vào
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Học sinh và giáo viên nhận xét
Bài 4: Giải toán:
- GV gọi HS đọc y/c
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết tòa nhà thứ hai có bao nhiêu
- 1HS đọc y/c
- 1HS lên bảng tóm tắt bài toán
- HS làm vào vở bài tập Bài giải Tòa nhà thứ hai có số tầng là:
16 - 4 = 12 (tầng) Đáp số: 12 tầng
- Học sinh lắng nghe và thực hiện
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu
- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật: chú Khánh (bố củaDũng), thầy giáo
3 Thái độ: Có thái độ kính trọng, nhớ ơn thầy cô giáo
* QTE: + Quyền được học tập, được các thầy, cô giáo yêu thương dạy dỗ.
+ Bổn phận phải biết nhớ ơn, kính trọng các thầy, cô giáo
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân, lắng nghe tích cực
III Đồ dùng
- Tranh minh hoạ trong SGK
IV Hoạt động dạy học
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
cuối về nội dung bài: "Ngôi trường mới"
- Học sinh và giáo viên nhận xét
2 Bài mới (32p)
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 3a Giới thiệu bài (2p)
- Trực tiếp
b Luyện đọc (13p)
* Giáo viên đọc mẫu toàn bài: Lời kể
chuyện từ tốn, lời thầy giáo vui vẻ, trìu
mến, lời chú Khánh lễ phép, cảm động
* GV hướng dẫn học sinh luyện đọc
nối tiếp câu
+ Lúc ấy,/ thầy bảo: / Trước khi làm
việc gì,/ cần phải nghĩ chứ!/ Thôi, em về
đi / thầy không phạt em đâu.//
- Giáo viên nghe học sinh đọc và sửa
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (20p)
- Gọi học sinh đọc đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
- Bố Dũng đến trường làm gì?
- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng đã
thể hiện sự kính trọng đối với thầy giáo
cũ như thế nào?
- Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm nào về thầy
giáo?
- Thầy giáo đã nói gì với cậu học trò
trèo qua cửa sổ?
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh làm theo hướng dẫn
- Tìm gặp lại thầy giáo cũ
- 1 học sinh đọc bài, dưới lớp đọc thầm
- Đọc thầm đoạn 3: Bố Dũng có lần mắclỗi, thầy không phạt nhưng bố vẫn tựnhận đó là hình phạt để ghi nhớ mãi vàkhông bao giờ mắc lại
- HS lắng nghe
Trang 4thầy cô yêu thương, dạy dỗ.
* Em có suy nghĩ gì qua cuộc nói
chuyện giữa thầy giáo và bố của Dũng?
- Dặn học sinh về nhà kể câu chuyện
cho gia đình nghe
- Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn
- Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân
- Nhận biết về đơn vị: kilôgam, biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của kilôgam (kg)
2 Kĩ năng:
- Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg
3 Thái độ: Rèn kĩ năng tính toán
II Đồ dùng
- Cân đĩa, với các quả cân 1kg, 2kg, 5kg
- Quyển sách…
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi học sinh lên bảng làm BT2 trong VBT
- Học sinh và giáo viên nhận xét
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn:
- Đưa ra 1 quả cân (1kg) và quyển sách Yêu
cầu học sinh dùng tay lần lượt nhấc 2 vật lên
và trả lời vật nào nặng hơn, nhẹ hơn?
- Cho học sinh làm tương tự với 3 cặp đồ vật
Trang 5nào ta cần phải cân vật đó.
b Giới thiệu cái cân và quả cân:
- Cho học sinh quan sát chiếc cân đĩa Nhận
xét về hình dạng của cân
- Giới thiệu: Để cân các vật ta dùng đơn vị đo
là kilôgam, kilôgam được viết tắt là kg
- Viết lên bảng: kilôgam - kg
- Yêu cầu học sinh đọc
- Cho học sinh xem các quả cân 1kg, 2kg, 5kg
và đọc số đo ghi trên quả cân
c Giới thiệu cách cân và thực hành cân:
- Giới thiệu cách cân thông qua cân 1 bao gạo
- Đặt 1 bao gạo (1kg) lên đĩa cân phía bên kia
là quả cân 1kg (vừa nói vừa làm)
- Nhận xét cho cô vị trí của kim thăng bằng?
- Vị trí hai đĩa cân tiểu thế nào?
- Tiểu kết luận: Khi đó ta nói túi gạo nặng
1kg
- Xúc một ít gạo từ trong bao ra và yêu cầu
nhận xét về vị trí của kim thăng bằng, vị trí
hai đĩa cân
- Kết luận: túi gạo nhẹ hơn 1kg
- Đổ thêm vào bao gạo một ít gạo (bao gạo
nặng hơn 1kg) tiếp tục hướng dẫn học sinh
nhận xét để rút ra kết luận: bao gạo nặng hơn
1kg
3 Thực hành
Bài 1: Đọc , viết (theo mẫu)
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Gọi 2 học sinh đọc bài làm
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 2: Tính (theo mẫu):
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lại kết
quả đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm
- Học sinh tự làm vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lại kết
- Hai đĩa cân ngang bằng nhau
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
- Kim thăng bằng lệch về phía quả cân Đĩa cân có túi gạo cao hơn so với đĩa cân có quả cân
- Học sinh nhắc lại kết quả cân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm: 5kg, 3 ki-lô-gam
- Học sinh đọc y/c bài tập
- Học sinh dưới lớp làm vào vở.1kg +2kg = 3kg
6 kg + 20 kg = 26kg
47 kg+ 12 kg = 59 kg
- Học sinh đọc y/c bài
- HS nêu tóm tắt và làm bài giải
Bài giải
Cả hai bao gạo nặng là:
25 + 10 = 35(kg) Đáp số: 35 kg gạo
Trang 6- Kể lại được toàn bộ câu chuyện đủ ý, đúng trình tự diễn biến.
- Biết tham gia dựng lại phần chính của câu chuyện theo các vai
- Tập chung nghe bạn kể chuyện để đánh giá đúng lời kể của bạn
3 Thái độ:
- Có thái độ kính trọng và biết ơn thầy cô giáo
II Đồ dùng
- Mũ bộ đội, kính đeo mắt… để thực hiện bài tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5P)
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
a Nêu tên các nhân vật trong câu chuyện
- Câu chuyện “Người thầy cũ” có những nhân
vật nào?
b Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm
- Treo tranh SGK phóng to, HS kể theo tranh
- Gọi đại diện nhóm lên kể
- Nhận xét, đánh giá nhóm có lời kể hay
c Dựng lại phần chính của câu chuyện (đoạn
- Hãy nêu nội dung câu chuyện trên?
- Ý nghĩa: Hình ảnh người thày thật đáng kính
- Gọi 2 HS lên kể
- 3 HS lên kể, các nhóm khác nhận xét
- Nhóm thi kể
- 2 HS trả lời
Trang 7
-CHÍNH TẢ (tập chép)
Tiết 13: NGƯỜI THẦY CŨ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Chép lại chính xác, trình bày đúng một đọan trong bài "Người thầy cũ"
2 Kĩ năng: Luyện tập phân biệt ui/uy; tr/ch hoặc iên/iêng.
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II Đồ dùng
- Bảng phụ
- VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 học sinh lên bảng lớp viết: 2 chữ có vần
a Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Giáo viên đọc bài trên bảng
+ Đây là đoạn mấy của bài "Người thầy cũ"
+ Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?
b Hướng dẫn cách trình bày (3p)
- Bài chính tả có mấy câu?
- Bài chính tả có những chữ nào cần viết
hoa?
- Đọc lại câu văn có cả dấu phẩy, và dấu
hai chấm
c Hướng dẫn học sinh viết từ khó (3p)
- Đọc cho học sinh viết những từ khó vào
bảng con
- Nêu cách viết và sửa lỗi cho học sinh
d Học sinh chép bài vào vở (10p)
e Soát lỗi chính tả (1p)
g Chấm, chữa bài (2p)
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả (7p)
Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT
- Gọi học sinh đọc bài làm
Trang 8- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- HS biết Tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp
3 Thái độ: Có thái độ không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc nhà HS biết
yêu mến những người sống gọn gàng ngăn nắp
II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
+ KN đảm nhận trách nhiệm tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng
+ KN quản lí thời gian để tham gia làm việc nhà
III Đồ dùng dạy học
- Bộ tranh nhỏ để làm việc theo nhóm ở HĐ2, Các thẻ bài, Đồ dùng chơi đóng vai
IV Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Giờ trước chúng ta học bài gì?
Hỏi: Gọn gàng ngăn nắp có tác dụng
gì?
-NXĐG
B Bài mới
1 Giới thiệu bài(1’)
- Giới thiệu bài: Các em ạ! Hồi nhỏ
Trần Đăng Khoa đã làm thơ tặng Mẹ
với nhan để “Khi Mẹ vắng nhà” Chúng
ta hãy tìm hiểu xem khi mẹ vắng nhà
thì TĐK sẽ làm gì nhé qua bài học…
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Các hoạt động:
a/.Hoạt động 1: (5’)
Tìm hiểu bài thơ “ Khi Mẹ vắng nhà”
«Mục tiêu: HS biết một tấm gương
chăm làm việc nhà là thể hiện tình yêu
- Gọn gàng ngăn nắp
- Gọn gàng ngăn nắp làm cho nhà cửa sạch đẹp
- Nhà cửa sạch, đẹp, khi cần sử dụng không mất công tìm kiếm
- HS lắng nghe, lặp lại tựa bài
Trang 9thương ông bà cha mẹ.
«Cách tiến hành:
- Đọc diễn cảm bài thơ
-Mời HS đọc lần thứ hai, yêu cầu HS
+Hãy đoán xem Mẹ của bạn nhỏ nghĩ
gì khi thấy việc của mình đã làm?
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét
+ Khi được Mẹ khen bạn có nhận lời
khen của Mẹ không? Vì sao?
=> Bạn nhỏ làm việc nhà vì bạn
thương Mẹ, muốn chia sẻ nỗi vất vả
với Mẹ => mang lại sự hài lòng cho
+Các bạn nhỏ trong tranh đang làm
gì? Hãy làm lại các động tác trong
tranh đó -NX-tuyên dương
=> Chúng ta nên làm những việc phù
hợp với khả năng của mình
c/.Hoạt động 3: Điều này đúng hay
Thể hiện tình cảm thương yêu đối với
Mẹ, muốn chia sẻ nỗi vất vả với Mẹ
Mẹ hài lòng khen con ngoan
- Nhận xét
-Bạn không nhận, tự mình nhận thấy phải cố gắng hơn nữa mới xứng đáng
là con ngoan Vì bạn thương Mẹ, bạn hiểu nỗi vất vả của Mẹ, Bạn muốn chia
Trang 10gia đình đều phải tự giác làm việc nhà,
kể cả trẻ em
- GV treo bảng phụ ghi nội dung bài:
“Tham gia làm việc nhà phù hợp khả
năng là quyền và bổn phận của trẻ em,
là thể hiện tình yêu thương đối với ông
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết về một số khối cảm biến ánh sáng
2 Kĩ năng: Giúp học sinh phân biệt có 4 loại khối cảm biến ánh sáng
3 Thái độ: Sáng tạo, hứng thú học tập
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Các hình khối cảm biến ánh sáng
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy và học
1.Kiểm tra bài cũ (5 phút):
? Em hãy cho biết có mấy loại khối phụ
kiện, đó là những khối nào?
? Nêu tác dụng của từng khối
2 Bài mới
Hoạt động 1:Giai đoạn kết nối
-Giới thiệu bài:
Giờ trước các con đã được làm quen với
các khối phụ kiện, tiết học ngày hôm
nay cô sẽ giới thiệu cho các con về các
khối cảm biến ánh sáng và đặc điểm các
khối này như thế nào chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay
- HS trả lời + Khối sạc+ Kết nối logo
- HS trả lời+ Khối sạc: có hình chữ nhật có dạngdẹt, màu trắng
+ Khối kết nối logo: có 4 hình vuôngnhỏ xếp khít với nhau,
- Học sinh nghe
Trang 11Hoạt động 2: Giới thiệu các khối cảm
biến ánh sáng
- GV trình chiếu video giới thiệu trên
phần mềm có 1loại khối cảm biến ánh
- GV yêu cầu HS quan sát khối cảm
biến ánh sáng sau đó nêu đặc điểm của
bài, xem trước bài mới
- Học sinh quan sát các khối cảm biến ánh sáng
- Học sinh quan sát và nêu đặc điểm của
2 loại khối
- HS nêu
- Khối cảm biến ánh sáng có màu đen,có1 mặt có phần giống bóng đèn đóchính là mặt cảm biến ánh sáng, còn mặtbên kia là mặt liên kết
- Học sinh nghe
- Học sinh nghe
-HS trả lời-HS nghe và làm theo
-HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
THAM GIA CUỘC THI TÌM HIỂU “CHÚNG EM VỚI ATGT”
DO LIÊN ĐỘI TỔ CHỨC -
Buổi chiều
TOÁN
Tiết 33: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh làm quen với cân đồng hồ, và tập cân với cân đồng hồ.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính và giải toán với các số kèm theo đơn vị kg.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- Một cân đồng hồ, cân bàn
Trang 12- Túi gạo, túi đường, sách vở, quả cam
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi học sinh lên bảng làm phép tính:
6kg + 10kg = 46kg + 12kg =
- Giáo viên và học sinh nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (2p)
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Bài tập thực hành (28p)
Bài 1:
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Học sinh làm bài vào VBT
- Gọi học sinh đọc kết quả, giáo viên và
học sinh nhận xét
- Bài tập trên đã củng cố lại cho em kiến
thức gì?
Bài 2: Câu nào đúng, câu nào sai?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn học sinh làm
- Gọi 2 học sinh nêu miệng bài làm
- Học sinh làm, giáo viên và học sinh nhận
- Gọi 2 học sinh lên bảng bài làm
- Học sinh làm, giáo viên và học sinh nhận
xét
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi học sinh tóm tắt:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Hãy nhắc lại cách giải bài toán có lời
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh tóm tắt
- Học sinh làm
Trang 13- Giáo viên và học sinh nhận xét.
- Nhắc lại cách giải bài toán về ít hơn?
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Học sinh về nhà làm bài tập trong SGK
- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau
Bài giải Con ngỗng cân nặng là:
2 + 3 = 5(kg) Đáp số: 5kg
- Biết đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
- Nắm được số tiết học chính, số tiết học bổ sung, số tiết học tự chọn trong TKB
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
3 Thái độ: Có thái độ tích cực và hứng thú trong học tập.
II Đồ dùng
Máy tính, máy chiếu, phông chiếu TKB lớp
III Hoạt động dạy học
Hoạt động Gv
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Sưu tầm mục lục truyện thiếu nhi
ý nghĩa rất lớn trong việc đọc sách
Bài học hôm nay sẽ học về thời khoá
biểu, các con sẽ thấy nó quan trọng
của nó trong học tập
- Học sinh nghe
2 Hướng dẫn luyện đọc: (15’)
2.1 Giáo viên đọc mẫu: đọc đến
đâu chỉ thước đến đó, theo 2 cách:
- Gọi 1 học sinh đọc thành tiếng
TKB ngày thứ hai theo mẫu trong
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc
- Nhiều học sinh đọc
Trang 14- Gọi 1 học sinh đọc thành tiếng
TKB buổi sáng thứ hai theo mẫu
của từng môn học - số tiết học chính,
số tiết học bổ sung, số tiết học tự
chọn; Ghi lại vào VBT
- Nhiều học sinh đọc bài làm của
*)QTE: Biết TKB của mình để theo
dõi các tiết học là các con thực hiện
tốt quyền được tham gia, được học
tập, vui chơi
- Học sinh thực hiện
- Để biết lịch học, chuẩn bị bài ở nhà,mang sách vở và đồ dùng học tập chođúng
1 Kiến thức: Củng cố vốn từ về môn học và hoạt động của người.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt câu với từ chỉ hoạt động.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* QTE: Trẻ em có quyền được học tập.
II Đồ dùng
- Tranh minh hoạ về các hoạt động của người