- Giáo viên nêu yêu cầu của bài; Hướng dẫn học sinh thực hiện: 4 học sinh đóng 4 vai, mỗi vai kể với một giọng riêng.. Người dẫn chuyện nói thêm lời của cả lớp.[r]
Trang 12 Kĩ năng: Củng cố giải toán về nhiều hơn
3 Thái độ: HS thêm say mê về môn toán
II Đồ dùng
- 20 que tính và bảng gài
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập
- Giáo viên và học sinh nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p)
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài
2 Giới thiệu phép cộng 7 + 5 (10p)
- Giáo viên nêu thành bài toán "có 7
que tính thêm 5 que tính Hỏi có tất cả
bao nhiêu que tính?"
- Giáo viên nhận xét, rồi ghi bảng đặt
- Đọc yêu cầu bài tập
11 15 16 14 10
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tự làm vở sau đó HS đổi chéo nhậnxét cho nhau
7 + 5 = 12 7 + 6 = 13
7 + 3 + 2 = 12 7 + 3 + 3 = 13
7 + 8 = 15 7 + 9 = 16
Trang 2Bài 4
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn học sinh tóm tắt
- Hỏi: Bài toán cho chúng ta biết gì?
Bài toán hỏi gì?
kết quả rồi, bây giờ các con tính xem
mình nên điền dấu cộng hay dấu trừ để
ra kết quả đúng với đáp án cho trước
Đáp số: 12 tuổi
- Đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm vào vở
- 1HS làm bảng phụa) 7+ 6 =13 b,7 – 3 + 7 = 11
- Hiểu nghĩa các từ mới: xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: phải giữ gìn trường lớp luôn luôn sạch đẹp
2 Kĩ năng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: rộng rãi, sáng sủa, lắng nghe, im lặng, xìxào, nổi lên
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật
3 Thái độ:
* GDMT: GD ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học luôn sạch đẹp (HĐ2)
* QTE: Quyền được học tập Quyền được bày tỏ ý kiến trong lớp.
II Các kĩ năng sống cơ bản
Trang 3Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra 3 học sinh tra mục lục sách
- Giáo viên và học sinh nhận xét
hỏi, câu khiến, câu cảm Đọc phân biệt
lời các nhân vật: Lời cô giáo nhẹ nhàng,
dí dỏm; lời bạn trai hồn nhiên; lời bạn
gái vui, nhí nhảnh
b GV h/d HS đọc nối tiếp câu, đọc từ
khó
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
trong mỗi đoạn
- Chú ý các từ ngữ khó: rộng rãi, sáng
sủa, lối ra vào, giữa cửa, lắng nghe, mẩu
giấy, im lặng, xì xào, hưởng ứng, sọt rác,
- Chú ý ngắt giong các câu dài:
+ Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! // Thật
đáng khen! // ( giọng khen ngợi)
+ Các em hãy lắng nghe và cho cô biết /
mẩu giấy đang nói gì nhé!// (giọng nhẹ
Trang 4- Y/c HS đọc thầm đoạn 3,4:
- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?
* KNS: Có thật đó là tiếng của mẩu giấy
không? Vì sao?
- Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở học sinh
điều gì?
* GDMT: Muốn trường học sạch đẹp,
mỗi học sinh phải có ý thức giữ vệ sinh
chung Các em phải thấy khó chịu với
những thứ làm xấu, làm bẩn trường lớp
Cần tránh những thái độ thờ ơ, nhìn mà
không thấy, thấy mà không làm Mỗi học
sinh đều có ý thức giữ gìn vệ sinh chung
thì trường lớp mới sạch đẹp
3.3 HĐ 3: Thi đọc truyện theo vai (12p)
- 2 nhóm thi đọc theo vai
- Giáo viên và học sinh nhận xét
C Củng cố, dặn dò (5p)
* KNS: Tại sao cả lớp lại cười thích thú
khi thấy bạn gái nói?
* QTE: Khi thấy trường lớp bẩn e sẽ làm
gì? Vì sao?
- Nhắc học sinh về nhà đọc bài và chuẩn
bị cho tiết kể chuyện
- Cô yêu cầu cả lớp lắng nghe và cho
cô biết mẩu giấy đang nói gì
- Các bạn ơi hãy bỏ tôi vào sọt rác!
- Đó không phải là tiếng của mẩu giấy
vì giấy không biết nói Đó là ý nghĩcủa bạn gái Bạn thấy mẩu giấy vụnnằm rất chướng giữa lối đi của lớphọc rất rộng rãi và sạch sẽ đã nhặtmẩu giấy bỏ vào sọt rác
- Nhắc học sinh phải có ý thức giữ vệ sinh trường lớp / Phải giữ trường lớp luôn luôn sạch đẹp
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép cộng dạng 47 + 5 (cộng có nhớ ở hàng chục).
2 Kĩ năng: Củng cố giải bài toán nhiều hơn và làm quen loại bài toán "trắc nghiệm".
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
Trang 5- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3 VBT
- Cho học sinh thao tác làm:
- Giáo viên nhận xét cách trình bày
- Gọi 1 số em nêu cách tính
3 Thực hành (19p)
* Bài 1: Tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm
- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT
- Gọi học sinh nêu lại cách cộng, cách đặt
* Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì?
- Gọi học sinh trả lời
- Giáo viên kết luận D là đúng
C Củng cố, dặn dò (5p)
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
- Học sinh lên bảng làm, dưới lớpbài đã làm ở nhà để giáo viên kiểmtra
- HS lắng nghe
- Học sinh lên bảng đặt tính rồi tính
- Dưới lớp làm theo
- 7 cộng 5 bằng 12 viết 2 nhớ 1 (sang hàng chục)
- 4 thêm 1 bằng 5 viết 5
- Đọc yêu cầu bài tập
- Làm vào VBT, 2 học sinh nêu kếtquả
17 27 37 47+ 4 + 5 + 6 + 7
21 32 43 54
- Đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh lên bảng làm, dưới lớplàm vào VBT
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS dựa vào tóm tắt nêu lại đề bàitoán
- 1 học sinh lên bảng làm, dưới lớplàm vào VBT
Bài giải
Độ dài đoạn thẳng AB là:
17 + 8 = 25(cm) Đáp số: 25 cm
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đếm các hcn, khoanh vào phương án đúng
- Có 9 hình chữ nhật
- Học sinh lắng nghe và thực hiện
-KỂ CHUYỆN
Trang 6Tiết 6: MẨU GIẤY VỤN
- Biết dựng lại toàn bộ câu chuyện theo vai
- Rèn kĩ năng nghe: lắng nghe bạn kể chuyện, biết đánh giá lời kể của bạn; kể tiếpđược lời bạn
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* GDMT: GD ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học luôn sạch đẹp.
II Đồ dùng
- Tranh minh hoạ trong SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 3 học sinh lên bảng tiếp nối nhau kể lại
nội dung câu chuyện "Chiếc bút mực"
- Hỏi: Trong truyện có những nhân vật nào?
Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (2p)
- Trực tiếp
2 Hướng dẫn kể chuyện theo đoạn (18p)
a Kể từng đoạn truyện trong nhóm
- Kể chuyện trong nhóm (mỗi học sinh đều kể
toàn bộ câu chuyện)
* Gợi ý 1: Tranh 1
- Cô giáo đang chỉ cho HS thấy cái gì?
- Mẩu giáy vụn nằm ở đâu?
- Chuyện gì đã xảy ra sau đó?
- Tại sao cả lớp cười?
b Kể trước lớp
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước lớp
- Yêu cầu học sinh nhận xét sau mỗi lần kể
3 Phân vai dựng lại câu chuyện (10p)
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài; Hướng dẫn
học sinh thực hiện: 4 học sinh đóng 4 vai,
mỗi vai kể với một giọng riêng Người dẫn
chuyện nói thêm lời của cả lớp
- 3 HS lên bảng kể chuyện và trả lời câu hỏi
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Mỗi nhóm 4 em lần lượt kể từng đoạn truyện theo gợi ý Khi
kể các em khác lắng nghe gợi ý cho bạn khi cần và nhận xét
- HS kể trước lớp, các nhóm khác nhận xét
- HS nêu
Trang 7- Cách dựng lại câu chuyện:
+ Giáo viên làm người dẫn chuyện mẫu cho
học sinh Sau đó từng nhómn 4 học sinh dựng
lại câu chuyện theo vai
1 Kiến thức: Chép lại đúng một trích đoạn của truyện "Mẩu giấy vụn".
2 Kĩ năng: Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có vần, âm đầu hoặc thanh dễ
lẫn: ia/ ay, s/ x, thanh hỏi/ thanh ngã
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- Bảng phụ viết đoạn văn cần chép
- Bảng phụ viết nội dung BT2
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 học sinh lên bảng, đọc các từ khó,
các từ cần phân biệt của tiết chính tả trước
cho học sinh viết
- Nhận xét
B Dạy bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Hướng dẫn tập chép (23p)
a Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Giáo viên đọc nội dung đoạn viết
- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
- Đoạn văn này kể về ai?
- Bạn gái đã làm gì?
- Bạn nghe thấy mẩu giấy vụn nói gì?
b Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Câu đầu tiên có mấy dấu phẩy?
- Ngoài dấu phẩy trong bài còn có các dấu
câu nào?
- Dấu ngoặc kép đặt ở đâu?
- Học sinh viết theo lời đọc của cô giáo: long lanh, non nước, chen chúc, leng keng, lỡ hẹn
- Đặt ở đầu và cuối lời của mẩu giấy
Trang 8- Cách viết chữ đầu câu như thế nào? Và
cách viết các chữ đầu đoạn như thế nào?
c Hướng dẫn học sinh viết các từ khó:
- Yêu cầu học sinh đọc các từ khó viết, các
từ dễ lẫn
- Yêu cầu học sinh viết các từ ngữ trên và
chỉnh sửa lỗi sai cho học sinh
d Học sinh viết chính tả vào vở:
- 2 học sinh lên bảng viết, dưới lớpviết vào bảng con
a, mái nhà, máy cày
b, thính tai, giơ tay
c, chải tóc, nước chảy
- HS biết ích lợi của việc sống gọn gàng ngăn nắp
-Biết phân biệt gọn gàng ngăn nắp và chưa gọn gàng ngăn nắp
2 Kỹ năng:
- HS biết giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi.
3 Thái độ:
- HS biết yêu mến những người sống gọn gàng ngăn nắp
II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
+ KN giải quyết vấn đề để thực hiện gọn gàng ngăn nắp
+ KN quản lí thời gian để thực hiện gọn gàng ngăn nắp
III Đồ dùng dạy học
- Dụng cụ diễn kịch
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trang 9+ Giờ trước chúng ta học bài gì?
+ Tại sao cần phải gọn gàng ngăn
nắp?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài(1’)
Hôm nay chúng ta sẽ học bài: Gọn
gàng ngăn nắp (tiết 2)
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Hoạt động 1: Đóng vai theo tình
huống (17’)
- Chia lớp thành 3 nhóm đóng vai
+ Tình huống a: Em vừa ăn cơm xong
chưa kịp dọn mâm bát thì bạn rủ đi
chơi Em sẽ
+ Tình huống b: Nhà sắp có khách, Mẹ
nhắc em quét nhà trong khi em muốn
xem hoạt hình Em sẽ …
+Tình huống c: Bạn được phân công
xếp dọn chiếu sau khi ngủ dậy nhưng
em thấy bạn không làm Em sẽ
- Mời 3 đại diện lên
Kết luận: Em cần nhắc mọi người giữ
- GV đếm số HS theo mỗi mức độ, ghi
lên bảng số liệu vừa thu được
- GV yêu cầu HS so sánh số liệu giữa
các nhóm
- GV đếm số HS theo mỗi mức độ, ghi
lên bảng số liệu vừa thu được
- GV yêu cầu HS so sánh số liệu giữa
c- Nhóm 3: Em cần nhắc và giúp bạn xếp gọn chiếu
- Cử đại diện lên đóng vai
Trang 10làm cho nhà cửa thêm sạch, đẹp
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết về một số loại phụ kiện
2 Kĩ năng: Giúp học sinh phân biệt có 2 loại phụ kiện
3 Thái độ: Sáng tạo, hứng thú học tập
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Các loại phụ kiện
- Học sinh: Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yêu
1.Kiểm tra bài cũ (5 phút):
? Em hãy cho biết có mấy loại khối
hành động, đó là những khối nào?
? Nêu tác dụng của từng khối
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giai đoạn kết nối
-Giới thiệu bài:
Giờ trước các con đã được làm quen với
các khối hành động, tiết học ngày hôm
nay cô sẽ giới thiệu cho các con về các
- HS trả lời + Khối Ánh sáng+ Khối Xoay+ Khối di chuyển+ Khối hiển thị
- HS trả lời+ Khối Ánh sáng: có hình vuông, màutrắng, có đèn phát sáng
+ Khối Xoay: có hình vuông, có hìnhvuông, màu trắng, có bánh xoay
+ Khối di chuyển: có hình vuông, cóhình vuông, màu trắng, có bánh xe dichuyển được
+ Khối hiển thị: có màu trắng, có hìnhhiển thị
- Học sinh nghe
Trang 11khối phụ kiện và đặc điểm các khối này
như thế nào chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay
Hoạt động 2: Giới thiệu các khối phụ
kiện
- GV trình chiếu video giới thiệu trên
phần mềm có 2 loại khối phụ kiện
- GV yêu cầu HS quan sát các khối phụ
kiện sau đó nêu đặc điểm của từng khối
- Điểm giống nhau: loại khối này đều
thuộc khối phụ kiện
- Điểm khác: Mỗi một khối cấu tạo khác
nhau và chức năng các khối khác nhau
? Em hãy nêu tác dụng của từng loại
khối trên
- GV chốt chức năng của 2 loại khối trên
Hoạt động 4: Tổng kết tiết học
- Em hãy cho biết có mấy loại khối phụ
kiện, đó là những khối nào? Nêu tác
dụng của từng khối
3.Củng cố, dặn dò
- Nhắc nhở HS về nhà học và làm bài,
xem trước bài mới
- Học sinh quan sát các khối phụ kiện
- Học sinh quan sát và nêu đặc điểm của
2 loại khối
- HS nêu+ Khối sạc: có hình chữ nhật có dạngdẹt, màu trắng
+ Khối kết nối logo: có 4 hình vuôngnhỏ xếp khít với nhau,
- Học sinh nghe
- Học sinh nghe+ Khối sạc: dùng để sạc các loại khốikhác khi hết pin
+ Khối kết nối logo: Dùng đẻ kết nối cáckhối với nhau tạp thành robots có tể hoạtđộng được
- Học sinh nghe-HS trả lời
-HS nghe và làm theo
-HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Trang 12VĂN HÓA GIAO THÔNG Bài 2: CHẤP HÀNH TÍN HIỆU ĐÈN GIAO THÔNG
- Tranh, ảnh minh họa
- Ba tấm bìa có dán màu xanh, đỏ, vàng như đèn GT
III Các hoạt động dạy học
kết hợp cho HS xem tranh
- Chia nhóm thảo luận: nhóm 4
+ Cá nhân đọc thầm lại truyện và suy nghĩ
nội dung tra lời các câu hỏi
- Tại sao anh em Hải bị xe gắn máy va
phải?
- Tại sao có tín hiệu đèn đỏ dành cho các
phương tiện GT mà bạn Nam vẫn có thể
qua đường?
- Theo em, bạn Thảo nói có đúng không?
- Nếu chúng ta không chấp hành đúng tín
hiệu đèn GT thì điều gì sẽ xảy ra?
+ Trao đổi thống nhất nội dung trả lời
- GV chia sẻ, khen ngợi
- GV cho HS xem tranh, ảnh, clip về chấp
hành tín hiệu đèn GT
- GV KL: Hãy luôn chấp hành tín hiệu đèn
GT để đảm bảo an toàn cho bản than và
- HS lắng nghe, xem tranh
- Cá nhân đọc thầm lại truyện
và suy nghĩ nội dung trả lời cáccâu hỏi
Trang 13+ Yêu cầu HS chia sẻ.
→ GV chia sẻ và khen ngợi
- BT 2:
+ Yêu cầu 1 HS đọc tình huống
+ Yêu cầu HS đọc thầm tình huống và ghi
phần trả lời các câu hỏi vào sách
+ Yêu cầu một vài HS trình bày
+ GV chia sẻ và khen ngời những câu trả
lời đúng và có ứng xử hay
→ GD: Khi đi chúng ta phải chấp hành tín
hiệu đèn GT, nếu sang đường không có đèn
GT phải qua đúng nơi có vạch kẻ cho người
đi bộ, quan sát cẩn thận hai bên, hoặc nhờ
người lớn dẫn sang đường
* Hoạt động ứng dụng
TC: “Ai nhanh mắt hơn”
- GV chọn địa điểm sân trường nêu cách
2 Kĩ năng: Củng cố giải toán nhiều hơn làm quen lại toán trắc nghiệm
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- 12 que tính rời và 4 bó 1 chục que tính
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Đặt tính và tính
65 + 7, 19 + 37
- Củng cố cách tính, nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng
2 Bài mới
- Giới thiệu phép cộng 47 + 25
- 2 HS lên bảng
- Học sinh lắng nghe
Trang 14- Thực hiện que tính, GV và HS cùng thao tác
- GV gắn lên bảng gài 4 thẻ 1chục que tính và
7 que tính rời
- Có bao nhiêu que tính ?
- Đính thêm 2 thẻ và 5 que tính rời
- Có bao nhiêu que tính ?
- Viết 5 ở cột đơn vị, 2 ở cột chục
- 47 que tính thêm 25 que tính, hỏi có tất cả
bao nhiêu que tính ?
- Muốn biết có bao nhiêu que tính em làm
- GV gọi HS đọc yêu cầu?
- Yêu cầu HS làm bài tập
- GV nhận xét, chốt bài
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận cặp và làm vào vở
- GV nhận xét, chốt bài
Bài 3:
- GV: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết đội đó có bao nhiêu người em làm
- Nhận xét, chữa bài
17 37 47 57 + 24 + 36 + 25 + 18
Trang 15- GV nhận xét, chữa bài.
Bài 4: Điền chữ số thích hợp vào ô trống
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vở, lên bảng điền kết quả nêu cách làm
- Hiểu nội dung bài: Qua việc tả ngôi trường mới, tác giả cho ta thấy tình yêu, niềm
tự hào của em học sinh đối với ngôi trường, với cô giáo và bạn bè
2 Kĩ năng:
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ: ngôi trường, xây trên nền…
- Ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài Biết nhấn giọng ở các từ gợi tả
3 Thái độ: Có thái độ yêu quý, tự hào về ngôi trường của mình.
* QTE: Quyền được học tập trong ngôi trường mới đẹp Quyền bày tỏ ý kiến trong
lớp
II Đồ dùng
- Tranh minh hoạ, bảng phụ ghi câu dài
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi HS lên bảng đọc bài “Mẩu giấy
vụn” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
B Dạy bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p)
- GV giới thiệu trực tiếp
2 Luyện đọc (12p)
a GV đọc mẫu toàn bài
- GV giới thiệu giọng đọc toàn bài
b Luyện đọc nối tiếp câu
- Giáo gọi mỗi em đọc 1 câu
- Giáo viên hướng dẫn phát âm đúng từ
khó: lợp lá, lấp ló, sáng lên, trong nắng…
c Luyện đọc nối tiếp đoạn
- GV chia đoạn: 3 đoạn