1. Trang chủ
  2. » Ngoại ngữ

Giáo án chính khóa tuần 31 - 3A năm 2019-2020

27 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 57,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: Viết và khoanh vào các số. - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn học sinh làm bài. - Hướng dẫn học sinh làm bài tập. => Muốn tính chu vi hình chữ nhật, ta.. - Gọi họ[r]

Trang 1

- Khắc sâu những kiến thức đã học về chủ đề tự nhiên

- Kể tên một số cây, con vật ở địa phương

- Nhận biết được nơi em sống thuộc dạng địa hình nào: đồng bằng, miền núi hay nông thôn, thành thị …

2 Kĩ năng: Kể về Mặt Trời, Trái Đất, ngày, tháng, mùa… Biết bảo vệ môi trường

sống

3 Thái độ: GDHS yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- SGK, vở, bảng phụ

II Các bước lên lớp

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- Kiểm tra các kiến thức bài: “Bề mặt

lục điạ”

- Gọi 2 em trả lời nội dung

- Nhận xét, đánh giá về sự chuẩn bị bài

- Hướng dẫn quan sát tranh ảnh thiên

nhiên về cây cối, con vật, của quê

hương

Hoạt động 2: Vẽ tranh theo nhóm

- Yêu cầu học sinh nêu những gì quan

sát được từ thực tế hoặc qua tranh ảnh

- Yêu cầu vẽ tranh và tô màu theo gợi

ý

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu kẻ vào vở bảng như sách

giáo khoa trang 113 – Yêu cầu đổi vở

để kiểm tra chéo

- Gọi một số em trả lời trước lớp

- Lắng nghe nhận xét bổ sung để hoàn

thiện câu trả lời

C Củng cố, dặn dò: 4’

- Trả lời về nội dung bài học trong bài:

“Bề mặt lục địa” đã học tiết trước

- HS lắng nghe

- Lớp quan sát hình ảnh về thiên nhiênnhư đồng ruộng, đồi cây, sông nước,biển cả…

- Các nhóm quan sát mô tả và vẽ lạiphong cảnh quê hương, thiên nhiên

- Tô màu vào bức tranh theo từng mảngđồng bằng, núi, biển cả …

- Làm việc cá nhân

- Bằng vốn hiểu biết của mình các em

sẽ hoàn thành bài tập trong bảng

- Lần lượt một số em trình bày trướclớp

- Các em khác lắng nghe nhận xét ýkiến bạn

Trang 2

- Cho HS nêu lại nội dung bài học.

- Xem trước bài mới

- Nhận xét tiết học

- Hai em nêu lại nội dung bài học

- Về nhà học bài và xem trước bài mới

- Chú ý các từ ngữ: lũ lượt, chiều nay, lật đật, nặng hạt

- Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm thể hiện cảnh đầm ấm của sinh hoạt

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài: lũ lượt, lật đật,

- Hiểu ND bài: tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5

- Kể chuyện: Sự tích chú Cuội cung

trăng

- GV nhận xét

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Luyện đọc

a GV đọc diễn cảm bài thơ

- GV đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc

b HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

* Đọc từng dòng thơ

- Kết hợp sửa phát âm cho HS

- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ

? Tìm những hình ảnh gợi tả cơn mưa

trong bài thơ?

- 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện

Trang 3

? Cảnh sinh hoạt ngày mưa ấm cúng

- Mưa làm cho cây cối, đồng ruộng

thêm tươi tốt; mưa cung cấp nguồn

nước cần thiết cho con người chúng ta.

- Vì bác lặn lội trong mưa gió để xem từng cụm lúa đã phất cờ lên chưa

- Hình ảnh bác ếch gợi cho em nghĩ đến bác nông dân đang lặn lội ngoài đồng

1 Kiến thức: Nêu được một số từ ngữ nói về lợi ích của thiên nhiên đối với con

người và vai trò của con người đối với thiên nhiên (BT1, BT2)

2 Kiến thức: Điền đúng dấu chấm, dấu chấm phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn

- Phát triển kĩ năng tư duy sáng tạo

* BVMT: Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả môi trường xung quanh.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng lớp Viết BT1 Bảng phụ Viết BT2 Ba băng giấy Viết 1 câu trong BT3

- HS: Xem trước bài học, VBT

III Các hoạt động dạy, học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Cho HS đọc các câu đặt có sử dụng

phép nhân hóa

- GV nhận xét

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Theo em, thiên nhiên đem lại

cho con người những gì ?

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài

- HS lần lượt đọc câu có sử dụng phépnhân hóa trong bài tập tiết trước

- Lắng nghe

- HS nêu yêu cầu bài

Trang 4

- GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm.

- GV yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến

của mình

- GV nhận xét, chốt lại

Bài 2: Con người đã làm gì để thiên

nhiên đẹp thêm, giàu thêm

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT

- GV mời 3 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét, chốt lại

Bài 3: Em chọn dấu chấm hay dấu

phẩy để điền vào mỗi ô trống ?

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT

- GV dán 3 tờ giấy mời 3 nhóm lên thi

a) Trên mặt đất: cây cối, hoa lá, rừng,

núi, muông thú, sông ngòi, ao, hồ, biển

cả, thực phẩm nuôi sống con người.

b) Trong lòng đất: mỏ than, mỏ dầu, mỏ

vàng, mỏ sắt, mỏ đồng, kim cương, đá quý.

- Con người làm cho trái đất thêm đẹpgiàu bằng cách:

+ Xây dựng nhà cửa, đền thờ, lâu đài,cung điện, những công trình kiến trúclộng lẫy, làm thơ, sáng tác âm nhạc.+ Xây dựng nhà máy, xí nghiệp, côngtrường, sáng tạo ra máy bay, tàu thủy,tàu du hành vũ trụ…

+ Xây dựng trường học để dạy dỗ con

- Đúng đấy, con ạ! – Bố Tuấn đáp.

- Thế ban đêm không có mặt trời thì sao?

2 Kĩ năng: Đọc và viết phân tích số liệu của bảng thống kê đơn giản.

3 Thái độ: GDHS yêu thích môn học.

Trang 5

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ, phấn màu

- HS: SGK, bảng con

III Các hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 1 HS lên bảng giải: Tính chu vi hình

vuông có cạnh là 32cm?

- Nêu quy tắc tính chu vi hình vuông?

- Nêu quy tắc tính chu vi hình chữ nhật?

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Luyện tập

Bài 1: Viết và khoanh vào các số.

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn học sinh làm bài

- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập

- Nhận xét, sửa sai

Bài 2: Đặt tính rồi tính.

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập

- Nhận xét, sửa sai

Bài 3: Bài toán.

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài toán

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

? Muốn ticnhs chu vi hình chữ nhật, ta

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào giấy nháp

- HS lắng nghe

- Nêu yêu cầu bài tập

- Lên bảng làm bài tập, lớp làm vào vở.a./ Viết số liền trước của mỗi số sau:

Số liền trước của

8 270 là số: 8

269

Số liền trước của

35 461 là số: 35

460

Số liền trước của

10 000 là số: 9

999

b./ Khoanh vào chữ đặt trước số lớn nhất trong các số: 42 963; 44 158; 43 669; 44 202

A 42 963 C 43 669

B 44 158 D 44 202

- Nêu yêu cầu bài toán

- Lên bảng làm bài tập, lớp làm vào vở.

- Nêu yêu cầu bài toán

- Theo dõi giáo viên hướng dẫn làm bài

=> Muốn tính chu vi hình chữ nhật, ta

Trang 6

Bài 4: Xem bảng dưới đây rồi trả lời.

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

? Mỗi cột của bảng trên cho biết những

gì ?

b Mỗi bạn Nga, Mỹ, Đức mua những

loại đồ chơi nào ?

- Nhận xét, sửa sai

C Củng cố, dặn dò: 4’

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

lấy chiều dài cộng với chiều rộng nhân2

- Lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở

- Nêu yêu cầu bài tập

- Theo dõi giáo viên hướng dẫn làm bài

- Trả lời các câu hỏi

HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC LỐI SỐNG

Bài 9: CÁC DÂN TỘC PHẢI ĐOÀN KẾT

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu được tình cảm yêu thương của Bác với đồng bào các dân tộc

Tây Nguyên

2 Kỹ năng: Hiểu thế nào là đoàn kết và ý nghĩa của đoàn kết trong cuộc sống Phê

phán những việc làm ảnh hưởng không tốt đến tình đoàn kết

3 Thái độ: Thực hiện lối sống: đoàn kết, thân ái giúp đỡ mọi người

II Đồ dùng dạy học

- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống Tranh, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Vì sao không nên sống tách mình khỏi tập

Trang 7

+ Trả lời câu hỏi sau bằng cách khoanh vào

chữ cái trước câu trả lời đúng:

1 Bác hoan nghênh các dân tộc

a) Việt Nam có Quốc hội, Chính phủ chung

b) VN là nước chung của người Kinh,

a) Gia nhập Việt Minh để cứu quốc

b) Đoàn kết với người Kinh để tiếp tục làm

công việc của Việt Minh

2 Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- Các em hãy thi xem ai tìm nhanh được một

từ thể hiện ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét

3 Hoạt động 3: Thực hành- ứng dụng

1 Em hãy nêu các biểu hiện về tình đoàn kết

trong nhóm của các bạn trong lớp em

2 Em đã có việc làm nào thể hiện tinh thần

đoàn kết của mình với bạn bè trong hoạt

động tập thể? Việc làm đó mang lại cho em

Chia rẻ nhau không cần hợp tác

Công việc khó thành công

Phát huy được sức mạnh của tập

thể

Giúp giải quyết công việc được

dễ dàng hơn

4 Hoạt động 4: Hoạt động nhóm

- GV cho HS thảo luận theo nhóm

+ Em đã có việc làm nào thể hiện tinh thần

đoàn kết của mình với bạn bè trong hoạt

- HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi

Trang 8

+ Việc làm đó mang lại cho em lợi ích gì?

- Khắc sâu những kiến thức đã học về chủ đề tự nhiên

- Nhận biết được nơi em sống thuộc dạng địa hình nào: đồng bằng, miền núi hay nông thôn, thành thị

2 Kĩ năng: Kể về Mặt Trời, Trái Đất, ngày, tháng, mùa Kể tên một số cây, con vật

ở địa phương

3 Thái độ: GDHS yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- SGK, vở

III Các bước lên lớp

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV nêu cầu hỏi:

+ Nêu sự khác biết giữa núi và đồi?

+ Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa

đồng bằng và cao nguyên?

- Nhận xét bài cũ

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Ôn tập kiểm tra

* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân (12-15

phút)

- Bước1: Chia nhóm thảo luận

- Yêu cầu các nhóm quan sát tranh ảnh về

phong cảnh về thiên nhiên, về cây cối, con

vật của quê hương (do GV và HS sưu tầm

được)

- Bước 2: Từng nhóm dán tranh ảnh về đề

tài trên mà các em đã sưu tầm được theo

cách trình bày riêng của mỗi nhóm

- Mỗi nhóm cử một đại diện lên giới thiệu

tranh

- Bước 3: Yêu cầu các nhóm cử đại diện

giới thiệu về phong cảnh quê hương và

những diều hiểu biết về nơi em đang ở

- Đại diện các nhóm giới thiệu vềphong cảnh quê hương

Trang 9

- Tuyên dương HS.

- GV nhận xét và chốt ý hoạt động 1

* Hoạt động 2: Trò chơi: Ai lựa chọn

nhanh nhất

- Bước 1: GV phát phiếu bài tập cho HS

(nội dung như trang 133)

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng theo hướng

dẫn của GV

- Bước 2: Yêu cầu HS đổi bài kiểm tra

- Bước 3: GV gọi 1 số HS trả lời trước lớp

- GV chia lớp thành một số nhóm

- GV chia bảng thành các cột tương ứng

với một số nhóm, hướng dẫn cách chơi

- GV nói: Cây có thân mọc đứng (hoặc

thân leo,…) , rễ cọc (hoặc rễ chùm,…)

- HS trong nhóm sẽ ghi lên bảng tên cây

có thân mọc đứng, rễ cọc…

- Lưu ý: Mỗi HS trong nhóm chỉ được ghi

tên một cây và khi HS thứ nhất về chỗ thì

HS thứ hai mới lên viết tiếp sức

- HS tham gia trò chơi

- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Củng cố cách tìm chu vi hình vuông, hình chữ nhật, bài toán về ngày tháng năm

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính và giải toán.

3 Thái độ: GDHS yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy, học

- GV: Bảng phụ, phấn màu

- HS: SGK, bảng con

III Các hoạt động dạy, học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- HS lên bảng đặt tính và tính: 103x 7;

540x 4; 672 x 7

B Bài mới: 30’

- 2 – 3 HS nêu

Trang 10

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Luyện tập

Bài 1: Tìm số liền trươc, số liền sau.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Gọi 4 HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

Bài 3: Những tháng nào có 31 ngày.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- GV nhận xét, chốt kết quả

Bài 4: Tìm x

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Gọi HS nêu tên thành phần của các

phép tính

- Yêu cầu HS nêu các tím thừa số, số bị

chia

- GV nhận xét

Bài 5: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Cho HS nêu cách tính diện tích

- Gọi 1 HS lên bảng giải, lớp làm vào

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài, 2 HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài

- 4 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài, nêu miệng kết quả

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm

Giải

Diện tích của miếng bìa hình vuông là:

9 x 9 = 81 (cm2)Diện tích của hình chữ nhạt đó là:

81 x 2 = 162 (cm2) Đáp số: 162 cm2

Trang 11

3 Thái độ: GDHS có ý thức rèn chữ giữ vở.

II Đồ dùng dạy học

- Mẫu chữ hoa A, M, N, V kiểu 2, mẫu chữ viết hoa về tên riêng Phú Yên và câu

ứng dụng trên dòng kẻ ô li

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV đọc: Phú Yên, Yêu trẻ

- GV nhận xét

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HD HS viết trên bảng con.

a Luyện viết chữ hoa

? Tìm các chữ viết hoa có trong bài ?

- GV viết mẫu, nhắc lại cách viết

- Tập viết các chữ A, M, N, V (kiểu 2)

vào bảng con

b Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)

- Đọc từ ứng dụng

- GV nhắc lại An Dương Vương là tên

hiệu của Thục Phán, vua nước Âu Lạc,

sống cách đây trên 2000 năm Ông là

người đã cho xây thành Cổ Loa

- Yêu cầu HS tập viết bảng con An

Dương Vương

c Luyện viết câu ứng dụng

- Đọc câu ứng dụng

- GV giúp HS hiểu: Câu thơ ca ngơi

Bác Hồ là người Việt Nam đẹp nhất

- HS tập viết vào bảng con: Tháp

Mười, Việt Nam

- HS viết bài vào vở tập viết

2.2 HD HS viết vào vở tập viết

- GV nêu yêu cầu của giờ viết

Tiêt 31: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG

CUỐI HỌC KÌ II VÀ CUỐI NĂM

Trang 12

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp các em hệ thống 8 bài đạo đức đã học.

2 Kĩ năng: Thực hành kĩ năng cuối học kì II và cuối năm

3 Thái độ: Học sinh có thái độ yêu thích môn học

-Thế nào là giữ đúng lời hứa ?

-Tự làm lấy việc của mình có ích lợi gì ?

-Em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm -

chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em ?

-Vì sao chúng ta phải chia sẻ vui buồn cùng

+HS phát biểu

+ Niềm vui sẽ được nhân lên, nỗi buồn

sẽ vơi đi nếu được thông cảm và chia

sẻ

+Tham gia việc lớp, việc trường là

quyền, là bổn phận của mỗi Hs

+ Kỉ niệm ngày thương binh liệt sĩ

Trang 13

- Thực hiện đúng đặt tính rồi tính, so sánh các số có ba chữ số

- Giải được bài toán về nhiều hơn

- Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng và phép trừ

A: Kiểm tra bài cũ: 3’

Gv kiểm tra đồ dùng sách vở của hs

- GV quan sát giúp đỡ HS yếu

Gọi HS chữa bài và chốt ý đúng

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

Muốn tính số hs khối hai ta làm thế

- 3 HS lên chữa bài

- Hs nêu yêu cầu

- Hs đọc yêu cầu bài toán

- Cho biết khối ba có 156 hs, khối hainhiều hơn khối ba 23 hs

- Khối hai có bao nhiêu hs

Ta lấy số hs khối ba cộng với 23

Bài giảiKhối hai có số học sinh là:

156 + 23 = 179 (học sinh) Đáp số: 179 học sinh

Hs lắng nghe

Trang 14

-TẬP LÀM VĂN

Tiết 34: NGHE KỂ: VƯƠN TỚI CÁC VÌ SAO GHI CHÉP SỔ TAY

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nghe và nói được các thông tin trong bài Vươn tới các vì sao.

2 Kĩ năng: Ghi vào sổ tay ý chính của 1 trong 3 thông tin nghe được.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng lớp Viết các câu hỏi gợi ý Tranh ảnh minh họa

- HS: VBT, bút

III Các hboạt động dạy, học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 3 HS nêu lại các ý chính đã ghi được ở

2 BT

- GV nhận xét

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Nghe và nói lại từng mục trong

bài Vươn tới các vì sao.

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

- GV cho HS quan sát từng ảnh minh

họa, đọc tên tàu vũ trụ và tên hai nhà du

hành vũ trụ

- GV đọc bài Đọc xong GV hỏi

+ Ngày, tháng, năm nào, Liên Xô phóng

thành công tàu vũ trụ Phương Đông?

+ Ai là người bay lên con tàu đó?

+ Con tàu bay mấy vòng quanh Trái

Đất?

+ Ngày nhà du hành vũ trụ Am -xtơ

-rông được tàu vũ trụ A – pô - lô đưa

lên mặt trăng là ngày nào?

+ Anh hung Phạm Tuân tham gia

chuyến bay trên tàu Liên hợp của Liên

Xô năm nào?

- GV đọc bài lần 2, 3

- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp

- Gọi đại diện các nhóm báo cáo

- GV nhận xét

Bài 2: Ghi vào sổ tay những ý chính

trong bài trên

- HS nêu

- Lắng nghe

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS quan sát tranh minh họa

- HS đọc bài đọc tên tàu vũ trụ và tênhai nhà du hành vũ trụ

Ngày đăng: 02/03/2021, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w