- Phát phiếu học tập cho các nhóm yêu cầu các nhóm thảo luận để nêu về cách đánh giá các ý kiến ghi trong phiếu và giải thích.. - GV nêu ra các ý kiến trong phiếu.[r]
Trang 11 Kiến thức: Nhận biết được Trái Đất rất lớn và có hình cầu.
2 Kĩ năng: Biết cấu tạo của quả địa cầu.
3 Thái độ: Thích tìm hiểu về Trái Đất.
II Đồ dùng dạy hoc
- Các hình trong SGK trang 112, 113
- Quả địa cầu
- 2 hình phóng to như hình 2 trong SGK trang 112 nhưng không có phần chữ tronghình
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 (VBT)
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới: 30'
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
a Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
- GV chính xác hoá câu trả lời của HS:
Trái Đất có hình cầu, hơi dẹt ở hai đầu
Bước 2
- GV tổ chức cho HS quan sát quả địa
cầu và giới thiệu: Quả địa cầu là mô
hình thu nhỏ của Trái Đất và phân biệt
cho các em thấy các bộ phận: quả địa
cầu, trục gắn, giá đỡ, trục gắn quả địa
cầu với giá đỡ
- HS quan sát quả địa cầu và nghe giớithiệu
- HS quan sát hình 2 trong SGK và chỉtrên hình: cực Bắc, cực Nam, xíchđạo, Bắc bán cầu và Nam bán cầu
- HS lắng nghe
- HS trong nhóm lần lượt chỉ cho nhauxem: cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắcbán cầu, Nam bán cầu trên địa cầu
Trang 2Bước 2
- GV yêu cầu các nhóm lên chỉ trên quả
địa cầu
- GV cho HS nhận xét về màu sắc trên
bề mặt quả địa cầu tự nhiên và giải trích
sơ lược về sự thể hiện màu sắc Từ đó
giúp HS hình dung được bề mặt Trái
Đất không bằng phẳng
Kết luận: Quả địa cầu giúp chúng ta
hình dung được hình dạng, độ nghiêng
và bề mặt
c Hoạt động 3: Chơi trò chơi Gắn chữ
vào sơ đồ câm
Bước 1: Tổ chức và hướng dân
- HS chơi theo hướng dẫn
+ Khi GV hô bắt đầu, lần lượt từng HS
trong nhóm lên gắn tấm bìa của mình
vào hình trên bảng
+ HS trong nhóm không được nhắc
nhau
Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi
- GV tổ chức cho HS đánh giá hai nhóm
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Đại diện các nhóm lên chỉ trên quảđịa cầu theo yêu cầu của GV
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- Lớp thảo luận theo nhóm 5
- HS các hóm lên gắn tấm bìa củamình trên bảng
- Hai nhóm HS chơi theo hướng dẫncủa GV
- Các HS khác quan sát và theo dõi hainhóm chơi
1 Kiến thức: Mức độ, yêu cầu vể kỹ năng đọc như ở trước.
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung ý nghĩa của bài đọc: Bài thơ nói về quá trình hình thành
suối, vẻ đẹp, ích lợi của suối và tình càm của tác giả trước vẻ đẹp của thiên nhiên
HS biết nhân hoá qua bài tập 3, 4, 5
Trang 33 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 - 26
- Tranh ảnh về dòng suối
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
- Kiểm tra đồ dùng của sinh
- GV nhận xét
2 Bài mới: 30'
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Hướng dẫn HS đọc thầm bài thơ:
-Cho HS đọc thầm bài thơ Suối
Câu 1: Cho HS đọc yêu cầu của câu 1.
- GV nhắc lại yêu cầu BT: BT yêu cầu
các em dựa vào nội dung bài thơ Suối để
chọn một trong 3 ý trả lời của câu hỏi 1
- Cho HS làm bài
Câu 2, 3, 4, 5: HD tương tự như câu 1.
- Thu bài làm của HS, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tìm những câu thơ, câu
văn có phép nhân hoá Khi làm văn, các
em có thể sử dụng phép nhân hoá khi
cần thiết để bài làm sinh động hấp dẫn
Câu 3: Trong câu: Từ cơn mưa bụi
ngập ngừng trong mây, sự vật được
nhân hoá là mưa bụi.
Câu 4: Trong khổ thơ 2 những sự vật
được nhân hoá là: suối, sông.
Câu 5: Suối được nhân hoá bằng cách:
Tác giả nói với suối như nói với người
Trang 41 Kiến thức
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo
2 Kĩ năng
- HS đọc đúng, trôi chảy toàn bài, to, rõ ràng, rành mạch
3 Thái độ: Yêu thích môn TV
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS đọc bài, trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm: Thể thao
- GV giới thiệu mục tiêu tiết học
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc:
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn (lần 1)
- GV đưa câu dài cho HS ngắt
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS đọc chú giải SGK
H Em hiểu đối thủ là ai?
H Thảng thốt là thái độ như thế nào?
H Em hiểu như thế nào là chủ quan?
c, Đọc từng đoạn trong nhóm:
- 2 HS lên bảng đọc bài trả lời câu hỏi
- Cuộc chạy đua trong rừng
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp câu
Từ khó: sửa soạn, chải chuốt, ngúng
nguẩy, khoẻ khoắn, lung lay,
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS ngắt câu dài
- HS đọc nối tiếp đoạn Kết hợp giảinghĩa từ
- đối thủ: người ( đội) tranh thắng
thua với đội khác
- thảng thốt: hoảng hốt vì bất ngờ.
- chủ quan: tự tin quá mức, không
lường trước khó khăn
Trang 5lời câu hỏi 1
H Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi
như thế nào?
- HS trao đổi tóm tắt ý (1)
- GV: Ngựa con chỉ lo chải chuốt tô
điểm cho vẻ bề ngoài của mình
- 1 HS đọc đoạn 2
- Cả lớp đọc thầm
H Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì?
H Nghe cha nói, Ngựa con phản ứng
như thế nào?
- HS đọc thầm đoạn 3,4
H Vì sao Ngựa con không đạt kết quả
trong hội thi?
H Ngựa con đã rút ra bài học gì?
1 Ngựa con chuẩn bị đi thi chạy.
- Chú sửa soạn cho cuộc đua khôngbiết chán Chú mải mê soi bóng mìnhxuống dòng suối trong veo thấy đồnâu tuyệt đẹp, bờm dài vô địch
2 Ngựa con không nghe lời khuyên của cha…
- Ngựa cha thấy con chỉ mải ngắmvuốt nên khuyên con: Phải đến bácthợ rèn để xem lại bộ móng Nó cầnthiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
- Ngựa con ngúng nguẩy, đầy tự tinđáp: Cha yên tâm đi, móng của conchắc lắm, con nhất định sẽ thắng
3 Ngựa con thua và rút ra bài học.
- Ngựa con chuẩn bị cho hội thikhông chu đáo Đáng lẽ phải sửa cho
bộ móng sắt thì ngựa con lại lo chảichuốt Không nghe lời khuyên củacha
- Đừng bao giờ chủ quan dù là việcnhỏ nhất
- Con trai à,/ con phải đến bác thợ
ren để xem lại bộ móng.//Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ
đẹp.//
Ngựa con mắt không rời bóng mình
dưới nước,/ ngúng nguẩy đáp://
- Giọng Ngựa cha: âu yếm, ân cần
- Giọng Ngựa con: tự tin, chủ quan
Tiêu chí đánh giá:
- HS đọc phân vai trong nhóm
Trang 61 Kiến thức: Rèn kĩ năng tính diện tích hình chữ nhật theo kích thước cho trước.
2 Kĩ năng: Biết vận dụng vào làm các bài tập liên quan đến diện tích hình chữ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Bài 1: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Lưu ý các số đo phải cùng đơn vị đo,
nếu khác đơn vị đo phải đổi về cùng đơn
a Tính chu vi?
b Tính S?
Bài giải:
4dm = 40cmChu vi của hình CN đó là:(40 + 8) x 2 = 96 (cm)Diện tích hình chữ nhật là:
40 x 8 = 320 (cm2) Đáp số: 96cm 320 cm2
- HS quan sát HS đọc yêu cầu bài
Trang 7- GV treo bảng vẽ hình H lên bảng.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV minh hoạ trên hình vẽ
Bài 3: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ HS đổi chéo vở kiểm tra bài
- GV: C2 giải toán liên quan tới gấp 1 số
20 x 8 = 160 (cm2)Đáp số: 80 (cm2)
160 (cm2)
b, Diện tích hình H là:
80 + 160 = 240 (cm2) Đáp số: 240 cm2
- HS đọc yêu cầu bài
- Lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ
Tóm tắt
C rộng: 5cm
C dài: gấp 2 lần chiều rộng Diện tích hình đó: ?
Bài giải:
Chiều dài HCN đó là:
5 x 2 = 10 (cm)Diện tích hình chữ nhật đó là:
10 x 5 = 50 (cm2) Đáp số: 50cm2
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
VĂN HÓA GIAO THÔNG BÀI 6: KHI EM LÀ NGƯỜI CHỨNG KIẾN VỤ VA CHẠM GIAO THÔNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS biết tham gia giao thông an toàn, đúng luật.Chấp hành tốt luật
giao thông là thể hiện nếp sống văn minh
2 Kĩ năng: HS biết cách kêu gọi sự giúp đỡ của người khác, hỗ trợ, chăm sóc
người bị nạn theo khả năng của mình HS biết sẵn sàng nhận lỗi và sửa lỗi khi làmsai
3 Thái độ: HS biết thuật lại vụ việc chính xác, trung thực HS thực hiện và nhắc
nhở người thân, bạn bè cùng thực hiện đúng luật khi tham gia giao thông
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
Trang 8- Tranh ảnh về các hành động có ý thức/ không có ý thức khi tham gia giao thông.
- Các tranh ảnh trong bài ở sách Văn hóa giao thông
2 Học sinh:
- Sách văn hóa giao thông dành cho lớp 3
- Đồ dùng dạy học sử dụng trong tiết học theo sự phân công của giáo viên
III Các hoạt động dạy - học
1 Hoạt động trải nghiệm (3’)
- Cho HS xem 1 số tranh ảnh về các hành
động tham gia giao thông an toàn và không
an toàn
- Hỏi: Từ các hành động tham gia giao thông
không an toàn, em hãy nêu 1 số nguyên nhân
gây va chạm giao thông?
- GV mời một số HS nêu, mời HS khác nhận
xét, GV nhận xét chuyển ý vào bài mới
2 Hoạt động cơ bản (12’)
* Khi chứng kiến vụ va chạm giao thông
cần sẵn sang hỗ trợ người bị nạn theo khả
năng của mình và thuật lại sự việc một
cách trung thực.
- GV kể câu chuyện“ Phản hồi đúng sự thật”
GV nêu câu hỏi:
+ Vì sao xe Bình va phải bé Bo?
+ Khi bé Bo ngã, Mai đã làm gì?
+ Tại sao Mai không bênh vực Bình dù Mai
và Bình là bạn thân?
- HS trao đổi, thảo luận theo nhóm đôi câu
hỏi sau: Khi chứng kiến vụ va chạm giao
chăm sóc người bị nạn theo khả năng của
mình và thuật lại vụ việc một cách trung
thực
3 Hoạt động thực hành (13’)
- GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung của các
tình huống kết hợp xem tranh
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
+ Tình huống 1: Theo em, em sẽ làm gì nếu
chứng kiến vụ va chạm giao thông trên?
+ Tình huống 2:
- Theo em, em sẽ làm gì nếu chứng kiến vụ
- HS trả lời câu hỏi
- HS nêu 1 số nguyên nhân gây vachạm giao thông:
- HS thảo luận nhóm đôi xác địnhcác hành vi
- Đại diện các nhóm bào cáo trước
Trang 9va chạm giao thông trên?
- Theo em, bạn nàotham gia giao thông chưa
an toàn?
- GV mời đại diện 1 số nhóm trả lời câu hỏi,
các nhóm khác bổ sung ý kiến
- GV nhận xét, chốt ý:
Chứng kiến tai nạn diễn ra
Sẵn lòng giúp đỡ dẫu là không quen
Nếu cần thuật lại rõ thêm
Đúng, sai, phải, trái, đôi bên rõ ràng
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 tình huống:
Trên đường đi học về nếu em nhìn thấy hai
bạn học sinh đi xe đạp va phải nhau Cả hai
Khi gặp tai nạn hiểm nguy
Kịp thời kêu gọi người đi giúp liền
5 Tổng kết, dặn dò (2’)
- GV cho HS trải nghiệm tình huống: Nêu lại
sự việc hai bạn va chạm nhau mà các em
Trang 10- Kĩ năng hợp tác và kĩ năng làm chủ bản thân: Hợp tác và đảm nhận trách nhiệmtrong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Kĩ năng giao tiếp: Tự tin khi trình bày và thực hành quay quả địa cầu
- Phát triển kĩ năng tư duy sáng tạo
III Đồ dùng dạy học
- Các hình trong SGK trang 114, 115
- Quả địa cầu
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 (VBT)
- GV nhận xét, nhận xét
B Bài mới: 30'
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
a Hoạt động 1: Thực hành theo nhóm
Bước 1
- GV chia nhóm (số nhóm tuỳ thuộc vào
số lượng quả địa cầu chuẩn bị được)
- GV nêu câu hỏi: Trái Đất quay quanh
trục của nó theo hướng cùng chiều hay
ngược chiều kim đồng hồ?
Bước 2
- GV gọi vài HS lên quay quả địa cầu
theo đúng chiều quay của Trái Đất
quanh mình nó
Kết luận: GV vừa quay quả địa cầu, vừa
nói: Từ lâu các nhà khoa học đã phát
hiện ra rằng: Trái Đất không đứng yên
mà luôn luôn tự quay quanh mình nó
theo hướng ngược chiều kim đồng hồ
nếu nhìn từ cực Bắc xuống Trái Đất rất
+ Nhận xét về hướng chuyển động của
- HS trong nhóm quan sát hình 1 trongSKG trang 114 và trả lời câu hỏi: Nếunhìn từ cực Bắc xuống Tráu Đất quayngược chiều kim đồng hồ
- HS lắng nghe
- HS trong nhóm lần lượt quay quả địacầu như hướng dẫn ở phần thực hànhtrong SGK
- HS thực hành quay
- Vài HS nhận xét phần thực hành củabạn
Trang 11Trái Đất quanh mình nó và chuyển động
quanh Mặt Trời
Bước 2
- GV gọi vài HS trả lời trước lớp
- GV bổ sung, hoàn thiện câu trả lời của
HS
Kết luận: Trái Đất đồng thời tham gia
hai chuyển động: chuyển động tự quay
quanh mình nó và chuyển động quanh
Trời, một bạn đóng vai Trái Đất)
+ Bạn đóng vai Mặt Trời đứng ở giữa
vòng tròn, bạn đóng vai Trái Đất sẽ vừa
quay quanh mình, vừa quay quanh Mặt
Trời như hình dưới của trang 115 trong
- Nêu lại nội dung bài học
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài sau
- HS trả lời các câu hỏi+ 2 chuyển động: chuyển động tự quayquanh mình nó và chuyển động quanhMặt Trời
+ Cùng hướng và đều ngược chiều kimđồng hồ nếu nhìn từ cực Bắc xuống
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS chơi theo hướng dẫn của giáo viên
- Các cặp biểu diễn trước lớp
- Các bạn khác trong nhóm quan sát haibạn và nhận xét
1 Kiến thức: Nắm được quy tắc tính diện tích hình vuông theo số đo cạnh của nó.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích hình vuông.
3 Thái độ: Giáo dục HS thích học toán.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Trang 12- Chưa bài tập 2, 3 (VBT)
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu qui tắc tính S HV
Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
Bài 2: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
H BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- GV: Lưu ý HS chú ý các đơn vị đo.
Bài 3: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HD HS phân tích BT
H BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- HS trao đổi theo cặp cách tính cạnh
C.vi Hình vuôngDiện tích hình vuông
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
Bài giải
80mm = 8cmDiện tích tờ giấy đó là:
8 x 8 = 64 (cm2) Đáp số: 84 cm2
- HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS lên bảng tóm tắt, 1 HS lênbảng làm bài Lớp làm vào vở
Tóm tắt
Hình vuông có chu vi: 20cmDiện tích: ?
1cm 2
Trang 13- GV: Khi biết chu vi của hình vuông
muốn tính diện tích hình vuông trước
tiên ta phải tính cạnh của hình vuông đó
bằng cách lấy chu vi chia cho 4
5 x 5 = 25 (cm2) Đáp số 25cm2
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi, chữ viết sạch đẹp
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Kể chuyện:
1 Nhiệm vụ:
- Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn
truyện và các tình tiết, HS kể lại toàn
bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa con
Trang 14- 1HS đọc yêu cầu và kể mẫu sau đó
giải thích cho các bạn rõ: Kể lại câu
chuyện bằng lời của Ngựa con là nhập
vai mình là Ngựa con, kể lại câu
chuyện xưng “tôi” hoặc “mình”
- GV hướng dẫn HS quan kĩ từng từng
tranh, nói nhanh nội dung từng tranh
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn
của câu chuyện bằng lời của Ngựa con
H Vì sao Ngựa con thua cuộc?
H Đoạn văn có mấy câu?
H Những chữ nào trong đoạn văn phải
viết hoa?
- HS tự tìm và viết từ khó vào giấy
nháp
- GV nhận xét, uốn nắn
b HS viết bài vào vở
- GV đọc – HS viết bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn, tư thế ngồi viết,
Bài 1: Điền vào chỗ trống l/n
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Dặn HS về luyện viết vào vở
- Nhận xét chung bài viết, nx giờ học
- Vì Ngựa con chủ quan, không chuẩn
bị kĩ cho cuộc đua mà chỉ chú ý đến vẻ đẹp bên ngoài
- Đoạn văn có 3 câu
- Chữ đầu câu, đầu đoạn, tên nhân vật: Ngựa Con
Từ khó
- Ngựa Con, móng, khoẻ, nguyệt quế
- HS viết bài vào vở
- HS lắng nghe, soát lỗi bằng bút chì
- HS đọc yêu cầu bài
Trang 15-ĐẠO ĐỨC
Bài 13: TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (Tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
-Biết thực hiện tiết kiệm nước và cả về nguồn nước ở g/đình, nhà trường, địa phương
2 Kĩ năng
- Hs biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương
3 Thái độ
HS có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nớc ô nhiễm nguồn nước
truyền mọi người giữ gìn, tiết kiệm
* GDTNMTBĐ: Nước ngọt là nguồn tài nguyên quan trọng, có ý nghĩa quyết địnhđối với cuộc sống và phát triển kinh tế vùng biển, đảo Tuyên truyền mọi người giữgìn, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước vùng biển, đảo
IV Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Tại sao phải sử dụng tiết kiệm và bảo
- Yêu cầu các nhóm lên trình bày trước
lớp về kết quả điều tra thực trạng và các
biện pháp tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước
- Phát phiếu học tập cho các nhóm yêu
cầu các nhóm thảo luận để nêu về cách
đánh giá các ý kiến ghi trong phiếu và
- Các nhóm thảo luận để hoàn thành bài tập trong phiếu
- Đại diện từng nhóm trình bày ý kiến trước lớp
Trang 16- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
trước lớp
- GV kết luận: Các ý kiến a, b là sai vì
nguồn nước chỉ có hạn Các ý kiến c, d,
đ, e là đúng
* Hoạt động 3(8’) Trò chơi “ Ai
nhanh, ai đúng “
- Chia nhóm và phổ biến cách chơi: các
nhóm ghi ra giấy những việc làm để tiết
kiệm và bảo vệ nguồn nước trong thời
- GV kết luận chung: Nước là tài
nguyên quý Nguồn nước sử dung trong
cuộc sống chỉ có hạn Do đó, chúng ta
cần phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm và
bảo vệ dể nguồn nước không bị ô
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Chữa bài tập 2,3 (VBT)
- Vài HS phát biểu qui tắc tính SHV
Trang 17
- GV nhận xét, đánh giá.
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Luyện tập
Bài 1: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
H Bài toán cho biết gì? BT hỏi gì?
Bài 2: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
Bài 3: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi theo cặp ND bài
- 2 HS lên bảng làm bài
- Chữa bài: + Nhận xét Đ - S?
+ Nêu lại cách tính diện tích hình vuông
và diện tích hình chữ nhật
+ HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV: Củng cố giải toán có liên quan đến
tớnh chu vi và diện tích của hình chữ nhật
100 x 9 = 900 (cm2) Đáp số: 900 cm2
- HS đọc yêu cầu bài
- Lớp làm vở 1 HS làm bảng phụ
Bài giải
a Chu vi hình CN ABCD là:(5 + 3) x 2 = 16 (cm)Chu vi hình vuông EGHI là:
4 x 4 = 16 (cm)
b Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
5 x 3 = 15 (cm2)Diện tích hình vuông EGHI là:
4 x 4 = 16 (cm2)Diện tích hình vuông EGHI lớn hơn Shình chữ nhật ABCD và hơn là