- Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy A.. Biết đặt các câu có từ mới. Nắm được ý nghĩa của bài: làm việc mang lại niềm vui... 2. Biết ngắt n[r]
Trang 1- Củng cố việc nhận biết độ dài 1 dm, quan hệ giữa dm và cm ước lượng và thực
hành sử dụng đơn vị đo dm trong thực tế
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên chữa
Bài tập 2: (7’) Số?
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Gọi 2 học sinh lên bảng
Bài tập 4:(7’)Viết vào chỗ thích hợp.
- Gọi học sinh làm bài
- Học sinh đọc
- Học sinh lên bảng làm
2dm = 20cm3dm = 30cm5dm = 50cm9dm = 90cm
20cm = 2dm30cm = 3dm50cm = 5dm90cm = 9dm
- Học sinh nhận xét
8dm = 80cm3dm > 20cm4dm < 60cm
9dm – 4dm > 40cm2dm + 3dm = 50 cm1dm + 4dm < 60cm
- Học sinh làm, nhận xét
- Học sinh lắng nghe
Trang 2- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Nắm được đặc điểm nhân vật Na và diễn biến câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: đề cao lòng tốt, khuyến khích học sinh làm việc tốt
II Các kĩ năng sống cơ bản đươc giáo dục trong bài
- Xác định giá trị: có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng và thừa nhận người khác có giá trị khác
- Thể hiện sự cảm thông
III Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ trong SGK
IV Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Tiết 1:
A.Kiểm tra bài cũ.( 3’ )
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc
thuộc lòng bài thơ “Ngày hôm qua đâu
rồi”? Và trả lời câu hỏi về nội dung bài
thơ
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: ( 1’ )
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ làm
quen với một bạn gái tên là Na Na học
chưa giỏi nhưng cuối năm nay lại được
một phần thưởng đặc biệt Đó là phần
thưởng gì? Truyện đọc này muốn nói
với các em điều gì? Chúng ta hãy cùng
đọc câu chuyện này
Trang 3- Các từ dễ viết sai do ảnh hưởng
phương ngữ: nửa, làm, năm, lặng yên;
buổi sáng, sáng kiến, trong, trực nhật,
ra chơi
- Các từ: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ
Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
trong mỗi đoạn
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, hỏi:
+ Câu chuyện này nói về ai?
+ Bạn có đức tính gì?
+ Hãy kể những việc làm tốt của Na?
+ Theo em điều bí mật được các bạn
- Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho
Na vì lòng tốt của Na đối với mọingười
-Học sinh đọc
Trang 4- Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu
nghĩa của các từ ngữ mới trong đoạn
được thưởng không? Vì sao?
- Cho học sinh thảo luận nhóm 4
- Giáo viên: Na xứng đáng được
thưởng vì có tấm lòng tốt Trong
trường học, phần thưởng có nhiều loại:
thưởng cho học sinh giỏi, thưởng cho
học sinh có đạo đức tốt, thưởng cho
học sinh tích cực tham gia lao động,
văn nghệ…
*QTE: Trẻ em có quyền được học tập,
được biểu dương và nhận phần thưởng
khi học tốt và làm việc tốt
- Hỏi: Khi Na được phần thưởng,
những ai vui mừng? Vui mừng như thế
- Em học được điều gì ở Na?
- Em thấy các bạn đề nghị cô trao phần
Trang 5- Củng cố về ptrừ (không nhớ) các số có 2 chữ số và giải bài toán có lời văn.
A Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài 3
- Giáo viên chỉ vào từng phép trừ
và nêu Trong phép trừ này 59 gọi
là số bị trừ (viết lên bảng số bị trừ
và kẻ mũi tên như bài học), 35 gọi
là số trừ( viết lên bảng số trừ và kẻ
mũi tên như bài học), 24 gọi là
hiệu( viết lên bảng hiệu và kẻ mũi
tên như bài học) Giáo viên chỉ vào
từng số trong phép trừ rồi gọi học
sinh nêu tên gọi của số đó
- Giáo viên viết phép trừ theo cột
dọc rồi làm tương tự như trên
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính hiệu
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm, học
Trang 6- Gọi học sinh lên bảng làm.
- Giáo viên và học sinh cùng theo
9 – 5 = 4 (dm) Đáp số: 4dm
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ và gợi ý trong tranh kể lại được từng đoạn và toàn
bộ nội dung câu chuyện
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kểphù hợp với nội dung
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể củabạn
- Tranh minh hoạ trong bài kể; Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
A Kiêm tra bài cũ: ( 5’ )
- Gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể
chuyện: Có công mài sắt, có ngày nên
Trang 71 Giới thiệu bài:(1’) Nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a Kể từng đoạn theo tranh: (20’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề bài
- Kể chuyện trong nhóm:
- Chia lớp thành 6 nhóm nhỏ, các em
quan sát từng tranh minh hoạ trong
SGK, đọc thầm gợi ý ở mỗi đoạn
- Gọi hs 3 nhóm 1 kể từng đoạn câu
- Na là một cô bé như thế nào?
- Trong tranh này Na đang làm gì?
- Kể các việc làm tốt của Na với Lan,
- Phần đầu buổi lễ phát phần thưởng
diễn ra như thế nào?
Có điều gì bất ngờ trong buổi lễ ấy?
Khi Na được nhận phần thưởng, Na, các
bạn và mẹ vui mừng như thế nào?
b Kể toàn bộ câu chuyện: (10’)
- Gọi 2 – 3 học sinh kể lại toàn bộ câu
- Na đưa cho Minh nửa cục tẩy
- Na gọt bút chì giúp Lan, cho Minhnửa cục tẩy, nhiều lần trực nhậtgiúp bạn bị mệt
- Na học chưa giỏi
- Cả lớp bàn tán về điểm thi vàphần thưởng Na chỉ lặng yên nghe,
vì biết mình chưa giỏi môn nào
- Các bạn học sinh đang túm tụmbàn nhau đề nghị cô giáo tặng riêngcho Na một phần thưởng vì lòng tốtcủa bạn ấy
- Khen sáng kiến của các bạn rấthay
- Cô giáo phát thưởng cho học sinh.Từng học sinh bước lên bục nhậnphần thưởng
- Cô giáo mời Na lên nhận phầnthưởng
- Na vui mừng tưởng nghe nhầm,
đỏ bừng mặt, cô giáo và các bạn vuimừng vỗ tay vang dậy Mẹ vuimừng khóc đỏ hoe cả mắt
- Học sinh kể
Trang 8C Củng cố, dặn dò: ( 4’)
- Giáo viên nói với học sinh: Qua các
giờ kể chuyện tuần trước và tuần này
các em đã thấy: kể chuyện khác đọc
truyện Khi đọc, em phải đọc chính xác,
không thêm, bớt từ ngữ Khi kể em
không nhìn sách mà kể theo trí nhớ
(tranh minh hoạ giúp em nhớ), vì vậy
em không nhất thiết phải kể y như sách
Em chỉ cần nhớ nội dung chính của câu
chuyện Em có thể thêm, bớt từ ngữ Để
câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể tự
nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ
- Giáo viên nhận xét tiết học; khuyến
khích các em về nhà kể lại chuyện cho
Máy tính, máy chiếu, phông chiếu
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 học sinh lên bảng lớp, cả lớp viết
bảng con những từ ngữ sau: nàng tiên –
làng xóm, làm lại - nhẫn nại, lo lắng – ăn
no
- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng
các chữ cái theo thứ tự đã học tiết học
trước : a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê, g, h , i, k, l,
m, n, o, ô, ơ Rồi viết lại lên bảng
Trang 9Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2 Hướng dẫn tập chép: (18’)
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết đoạn
tóm tắt; 2- 3 học sinh đọc đoạn chép
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét:
- Đoạn này có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Những chữ nào trong bài chính tả được
viết hoa?
- Học sinh viết vào bảng con những từ
ngữ dễ viết sai
- Học sinh chép bài vào vở Giáo viên
theo dõi, uốn nắn
- Nhận xét chữa bài
- Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì theo
cách đã hướng dẫn
- Giáo viên nhận xét 5, 7 bài, nhận xét
từng bài về các mặt: sự chính xác của nội
dung, chữ viết, cách trình bày
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:(10’)
Btập 1: Điền vào chỗ trống (UDPHTM)
- GV gửi tập tin cho HS làm và nhận bài
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm phụ
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Gọi 5 học sinh đọc lại bảng chữ cái
- Học sinh viết vào VBT 10 chữ cái theo
đúng thứ tự
Học thuộc lòng bảng chữ cái:
- Giáo viên xoá những chữ đã viết ở cột 2,
yêu cầu học sinh viết lại
- Học sinh nhìn cột 3 đọc tên 10 chữ cái
Giáo viên xoá tên chữ cái ở cột 3, yêu cầu
học sinh nhìn chữ cái ở cột 2 viết lại tên
10 chữ cái
- Giáo viên xóa bảng, từng học sinh đọc
thuộc lòng tên 10 chữ cái
Btập 1: (UDPHTM)
- Học sinh nhận bài, làm bài
- Học sinh gửi bài cho gv
Trang 10- Học sinh hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.
- Học sinh biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúngthời gian biểu
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng thực hiện học tập, sinh hoạt đúng giờ, đúng thời gian biểu…
3 Thái độ:
Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ
*TTHCM: Lúc sinh thời, Bác Hồ là người làm việc, sinh hoạt rất điều độ, có kế
hoạch Biết học tập sinh hoạt đúng giờ là noi theo gương Bác
* QTE:
- Quyền được học tập
- Quyền được đảm bảo sức khỏe
- Quyền được tham gia xây dựng thời gian biểu của bản thân
- Bổn phận học tập và sinh hoạt đúng giờ
II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
- Hs có kĩ năng quản lý thời gian để học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Kĩ năng lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi sinh hoạt, học tập đúng giờ và chưa đúnggiờ
A Kiểm tra bài cũ: (2’)
- Gv kiểm tra đồ dùng học tập của hs
- Gv nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học
- Gv ghi bảng
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến: (13’)
- Tình huống 1: Gv đưa ra tình huống
Hoạt động học
- Hs mở đồ dùng học tập kiểm tra
- Hs lắng nghe
- Hs đọc tình huống và trả lời
Trang 11- Nhóm 1: Đã đến giờ học nhưng Tuấn vẫn
ngồi xem ti vi Mẹ nhắc đi học
- Nhóm 2: Đã đến giờ ăn cơm không thấy
Hùng đâu Hà đi tìm thấy bạn ở quán điện tử
- Nhóm 3: Cả lớp chăm chú làm bài Nam vẫn
gấp máy bay
* Hoạt động 2: Lập kế hoạch thời gian biểu
học tập và sinh hoạt lớp: (15’)
- Gv cho hs thảo luận nhóm 2: Lập thời gian
biểu học tập sao cho phù hợp
- Gv hướng dẫn mẫu thời gian biểu chung để
- Tuấn nên nghe lời Mẹ vì nếu xem thì sẽ không hoàn thành bài tập…
- Em khuyên bạn không chơi điện tử nữa và về ăn cơm…
- Nam không nên gấp máy bay vìlàm vậy sẽ không làm được bài…
- Hs thảo luận nhóm 2 ghi các thời gian biểu ra giấy khổ lớn
- Đại diện các nhóm lên dán và trình bày trên bảng
- Các nhóm nhận xét bổ sung
- Hs đọc câu: “Giờ nào việc nấy’’
“Việc hôm nay chớ để ngày mai’
1 Kiến thức
- Bước đầu nhận biết các đồ dùng, các hình khối và rô bốt trong phòng đa năng
- Nắm được các nội quy phòng học đa năng
Trang 12+ Hình vuông trên tay cô khác với hình
vuông chúng ta đã học ở điểm nào?
=> Hình vuông trên tay cô là hình 2D
độ dày khác hình vuông bình thường
+ Đây là hình tam giác
+ Đây là hình trụ sau này lên lớp 5 các
em sễ được tìm hiểu kĩ hơn về nó,
- GV nêu nội quy của phòng đa năng:
HS không được làm hỏng hay lấy
những đồ dùng trong phòng
- HS để dép ở ngoài và khi học xong
phải cất đồ dùng đúng nơi quy định
- Gọi HS nhắc lại nội quy phòng đa
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi học sinh lên bảng làm nêu phép
Trang 13B Bài mới
Bài tập 1: (7’) Tính nhẩm
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh theo dõi chữa
bài
Bài tập 2: (9’) Đặt tính rồi tính hiệu
- Giáo viên hướng dẫn mẫu, gọi học
sinh lên bảng làm
- Gọi học sinh nhận xét
Bài tập 3: (13’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh tóm tắt, gọi học sinh lên
bảng làm
- Gọi học sinh nhận xét
Bài tập 4: (5’) Khoanh vào chữ đặt
trước kết quả đúng
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lựa
đầu kia của sợi dây là:
38 – 26 = 12(dm) Đáp số: 12dm
- Hiểu: Nghĩa các từ mới: Sức xuân, rực rỡ, tưng bừng Biết đặt các câu có từ mới.
Nắm được ý nghĩa của bài: làm việc mang lại niềm vui
2 Kĩ năng:
- Đọc trơn toàn bài, chú ý các từ dễ lẫn: dễ, làm việc, quanh ta.
Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh chăm chỉ làm việc mang lại niềm vui
* BVMT: HS thấy mọi vật, mọi người làm việc thật nhộn nhịp vui vẻ Đó là môi
trường sống có ích đối với thiên nhiên và con người chúng ta
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Tự nhận thức về bản thân: ý thức được mình đang làm gì và cần làm gì
- Thể hiện sự tự tin có niềm tin vào bản thân, tin rằng mình có thể trở thành người có ích, có nghị lực để hoàn thành nhiệm vụ
III Đồ dùng
- Bảng phụ viết câu văn cần luyện đọc
Trang 14- Tranh vẽ SGK.
IV Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- 2 HS đọc bài: Phần thưởng và trả lời câu
- Hs đọc nối tiếp câu lần 1
GV viết bảng các từ tiếng vần khó hướng
dẫn hs rèn đọc
- GV theo dõi, sửa sai
- Hs đọc nối tiếp câu lần 2
b Đọc đoạn:
- Gv chia đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến ngày xuân tưng bừng
Đoạn 2: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn lượt 1
- Hướng dẫn HS đọc câu dài:
- HS đọc nối tiếp đoạn lượt 2
- Giải nghĩa từ: Sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng.
- 2 HS đọc lại bài: Phần thưởng
và trả lời câu hỏi trong SGK
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
- HS lắng nghe, đánh dấu đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc ngắt câu dài:
+ quanh ta,/ mọi vật,/ mọi người,/ đều làm việc.//
+ Con tu hú kêu/tu hú,/ tu hú.// Thế là sắp đến mùa vải chín.// + Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng.//
- HS đọc nối tiếp đoạn lượt 2
Trang 15- Yêu cầu học sinh kể thêm những con vật
*)TH: Trẻ em có quyền được học tập, được
làm việc có ích phù hợp với lứa tuổi
- Em có đồng ý với Bé là làm việc rất vui
không? ( cho học sinh trao đổi nhóm trong
bàn, tổ)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu 3 của bài? Giáo
viên cho học sinh đặt câu trong 1 phút
+ Học sinh nhận xét
+ Giáo viên nhận xét
*) MT: Qua bài văn, con có nhận xét gì về
cuộc sống xung quanh ta?
4 Luyện đọc lại:(4’)
- Một số học sinh thi đọc lại bài Cả lớp và
giáo viên bình chọn những bạn đọc hay
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn
mọi người; tu hú báo mùa vảichín; chim bắt sâu, bảo vệ mùamàng
bày ý kiến cá nhân)
( Vườn hoa rực rỡ trong nắngxuân / Lễ khai giảng thật tưngbừng)
*) KT thảo luận nhóm
- Xung quanh em mọi vật, mọingười đều làm việc, có làm việcthì mới có ích cho gia đình, cho
xã hội Làm việc tuy vất vả bậnrộn nhưng công việc mang lại cho
Trang 16Bảng phụ, nam châm có gắn các từ tạo thành những câu ở BT3
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi 2 học sinh làm lại bài tập 3 tiết
Bài tập 1: Viết vào chỗ trống các từ
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu cảu bài tập
- Giáo viên giúp học sinh hiểu yêu cầu của
bài: tìm các từ có tiếng học hoặc tiếng tập,
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
*)TH: Mỗi trẻ em đều có quyền được học
tập
Bài tập 2: Đặt câu với một từ vừa tìm
được ở bài tập 1
- Giáo viên giúp học sinh hiểu yêu cầu bài
tập Giáo viên ví dụ cho học sinh: Bạn
Hoa rất chịu khó học hỏi
- Gọi 3 học sinh lên bảng đặt câu, học sinh
dưới lớp làm ra nháp
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, và gọi
thêm 2 – 3 học sinh dưới lớp đọc câu đặt
của mình
Bài tập 3: Sắp xếp lại các từ trong mỗi
câu để tạo thành câu mới
- Giáo viên giúp học sinh nắm vững yêu
cầu bài tập
- Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận và làm
vào bảng phụ Đại diện nhóm lên trình
tập đọc, tập viết,tập nói, tập đi,
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Bạn Hà rất chăm chỉ học tập
- Chịu khó tập đọc bạn sẽ đọc tốt hơn
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh thảo luận và lên trình bày
- Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Thiếunhi rất yêu Bác Hồ
Thu là bạn thân nhất của em Bạnthân nhất của em là Thu / Bạn thân
Trang 17Bài tập 4: Đặt dấu câu thích hợp vào ô
trống cuối mỗi câu.
- Giáo viên giúp học sinh nắm vững yêu
cầu của bài tập
- Cho học sinh làm bài ra giấy nháp, giáo
viên phát bảng phụ cho 4 học sinh để làm
vào bảng phụ, làm xong học sinh đem lên
dán ở bảng lớp
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, kết
luận cần đặt dấu chấm hỏi vào cuối mỗi
câu trên
nhất của Thu là em
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm và trình bày
- Dấu chấm hỏi
C Củng cố, dặn dò: (3’)
- Giáo viên giúp học sinh khắc sâu kiên thức cần biết sau bài học:
- Có thể thay đổi vị trí các từ trong một câu để tạo thành câu mới
- Cuối câu hỏi luôn có dấu chấm hỏi
- Giáo viên nhận xét tuyên dương học sinh
- Biết tên các khớp xương của cơ thể
- Biết được nếu bị gãy xương sẽ rất đau và đi lại khó khăn
2 Bài cũ (3’) Cơ quan vận động
- Nêu tên các cơ quan vận động?
- Nêu các hoạt động mà tay và chân cử động nhiều?
- GV nhận xét
3 Bài mới (28’)
Giới thiệu:
- Cơ và xương được gọi là cơ quan vận động Hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về bộ xương