Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: Tính giá trị của biểu thức - HS đọc yêu cầu của bài.. - BT yêu cầu gì.[r]
Trang 11 Kiến thức: Biết tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
2 Kĩ năng: Áp dụng được cách tính giá trị của biểu thức để xác định đúng giá trị
đúng sai của biểu thức
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Vở, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS lên bảng làm bài
- Dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu biểu thức có dấu ngoặc đơn
b Hướng dẫn HS tính giá trị của biểu
- Muốn thực hiện phép cộng 30 + 5 trước
rồi mới chia cho 5 ta kí hiệu ntn?
- HS suy nghĩ và tính giá trị của biểu thức
theo nhóm đôi
- Đại diện 1 nhóm lên bảng làm bài
- Em đã tính giá trị của biểu thức theo thứ
tự nào?
- Kiểm tra kết quả tính ở dưới lớp
- Cho HS nêu lại cách tính biểu thức trên
- Dùng dấu ngoặc đơn để đóng mởngoặc phép cộng:
(30 + 5) : 5(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7
- thực hiện trong ngoặc trước,ngoài ngoặc sau
- Biểu thức 1: không có dấu ngoặc
- Biểu thức 2 có dấu ngoặc đơn
- Kết quả của hai biểu thức khácnhau
- Vì biểu thức 1 không có ngoặc
Trang 2nhưng tại sao kết quả của 2 biểu thức lại
khác nhau?
GV: Vậy biểu thức 2 gọi là biểu thức
có dấu ngoặc đơn
+ Cách đọc biểu thức: Mở ngoặc, ba mươi
cộng năm, đóng ngoặc, chia cho 5
- GV: Trong toán học, theo quy ước: Nếu
biểu thức có dấu ngoặc đơn ta thực hiện các
phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc
- GV: Lưu ý cho HS thực hiện phép tính
trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
d Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
- 4 HS làm trên bảng
+ Nhận xét bài trên bảng
+ Dưới lớp đổi chéo vở kiểm tra
- Các biểu thức ở bài tập 1 có đặc điểm gì?
GV: Lưu ý cách tính giá trị của các biểu
thức có dấu ngoặc đơn
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
- 1 HS nêu yêu cầu
- 2 HS làm trên bảng
+ Nhận xét bài trên bảng
+ Nêu cách tính giá trị của các biểu thức
trên?
+ Kiểm tra bài HS
GV: Biểu thức có dấu ngoặc đơn ta thực
hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
Bài 3: Bài toán
đơn nên ta thực hiện phép chiatrước, phép cộng sau Biểu thức 2
có dấu ngoặc đơn nên ta thực hiệntrong ngoặc trước, ngoài ngoặcsau
- HS lắng nghe
3 x (20 - 10) = 3 x 10 = 30
125 + (13 + 7) = 125 + 20 = 145
80 - (30 + 25) = 80 – 55 = 30
416 - (25 - 11) = 416 – 14 = 402
- HS đọc yêu cầu bài
- HS lên bảng làm bài(65 + 15) x 2 = 80 x 2 = 160
(74 - 14) : 2 = 60 : 2 = 30
48 : (6 : 3) = 48 : 2 = 24
81 : (3 x 3) = 81 : 9 = 9
Trang 3+ Cách 1: trước tiên ta tìm xem có tất cả
bao nhiêu ngăn tủ Rồi lấy số sách chia cho
số ngăn
+ Cách 2: Tìm số sách của mỗi tủ sau đó
lấy số sách của 1 tủ chia cho số ngăn tủ của
2 tủ có số ngăn là:
4 x 2 = 8 ( ngăn )
1 ngăn tủ có số quyển sách là:
240 : 8 = 30 ( quyển) Đáp số: 30 quyển
2 Kĩ năng: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
3 Thái độ: Hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minh của mồ côi.
Kể chuyện
1 Kiến thức: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
2 Kĩ năng: HS dựa gợi kể lại được toàn bộ câu chuyện HS nghe bạn kể rồi nhận xét,
bổ sung nội dung
3 Thái độ: HS yêu quý quê hương đất nước.
II Các kĩ năng sống
- Tư duy sáng tạo
- Ra quyết định: giải quyết vấn đề
Trang 4Tập đọc
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS đọc thuộc lòng bài: Về quê ngoại
H Sau chuyến về thăm quê ngoại, bạn
nhỏ có những thay đổi ntn?
- GV nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 Luyện đọc:
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- GV hướng dẫn HS đọc một số câu dài
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- 2 HS lên bảng đọc thuộc bài
- 1 HS trả lời câu hỏi
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS ngắt câu dài
Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm.// Tôi không mua gì cả.// ( giọng thật thà)
Tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền?//
- HS đọc nối tiếp đoan, kết hợp giảinghĩa từ
- Mồ côi: là người mất cả cha lẫn mẹ khicòn nhỏ
- HS luyện đọc bài trong nhóm
- HS lắng nghe
- 3 HS thi đọc trước lớp theo nhóm
- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt
Trang 5đúng, hay.
- 1 HS đọc lại toàn bài
3 Tìm hiểu bài:
- 1 HS đọc đoạn 1- Lớp đọc thầm và trả
lời câu hỏi 1
H: Câu chuyện có những nhân vật nào?
H Chủ quán kiện bác nông dân về việc
gì?
- 1 HS đọc đoạn 2- Lớp đọc thầm
- Tìm câu nêu lý lẽ của bác nông dân?
- Khi bác nông dân nhận biết hương
thơm trong quán thì Mồ Côi phán ntn?
- Thái độ của bác nông dân ntn khi nghe
- Tư duy sáng tạo
- Ra quyết định: giải quyết vấn đề
đọc hay theo tiêu chí đánh giá của GV
- 1 HS đọc lại toàn bài
Kể chuyện: 20’
1 GV nêu nhiệm vụ
- Dựa vào 4 tranh minh hoạ kể lại toàn
bộ câu chuyện: Mồ Côi xử kiện
2 Hướng dẫn HS kể chuyện
- HS quan sát kĩ 4 bức tranh minh
hoạ cùng với nội dung câu chuyện
- 1 HS đọc lại toàn bài
1 Mồ Côi xử kiện
- 1 HS đọc đoạn 1
- Chủ quán, bác nông dân và Mồ Côi
- Vì tội bác nông dân vào quán hít mùithơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán màkhông trả tiền
2 Tài trí thông minh của Mồ Côi
- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ và ăn miếngcơm nắm, tôi không mua gì cả
- Bác nông dân phải bồi thường đưa ra
- Bác này đã bồi thường cho chủ quán
đủ số tiền, 1 bên hít mùi thơm của thức
ăn, 1 bên nghe tiếng bạc thế là côngbằng
- Vị quan toà thông minh
- Phiên toà thú vị
- Bẽ mặt kẻ tham lam
- Ăn hơi trả tiếng
- HS luyện đọc diên cảm trong nhómtheo vai
Phân vai: Người dẫn chuyện, Mồ Côi,bác nông dân, chủ quán
Trang 6- Từng cặp HS kể lại toàn bộ câu
chuyện dựa 4 tranh minh hoạ
- YC HS về nhà tập kể lại câu chuyện
- 1, 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS nhận xét, bình chọn nhóm kể hay
- Ca ngợi chàng Mồ Côi thông minh, xửkiện giỏi, bảo vệ được người lương thiện
2 Kĩ năng: Biết tính giá trị của biểu thức.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
- HS đọc yêu cầu của bài
- BT yêu cầu gì?
- 2 HS lên bảng làm bài
- Nêu cách tính giá trị của biểu thức có
dấu ngoặc đơn?
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- GV nhận xét
- GV: Biểu thức có dấu ngoặc đơn ta thực
hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 4 HS lên bảng làm bài
- Hai biểu thức ở mỗi phần có điểm gì
Tính giá trị của biểu thức( 67 - 50) x 3 = 17 x 3 = 51
100 - 30 x 2 =100 - 60 = 40
a, 238 - ( 55 - 35) = 238 – 20 = 218
175 - (30 + 20) = 175 – 50 = 125
b, 84 : (4 : 2) = 84 : 2 = 42(72 + 18) x 3 = 90 x 3 = 270
- HS đọc yêu cầu bài
- HS lên bảng làm bài
a, (421 - 200) x 2 = 221 x 2
Trang 7giống và khác nhau?
- Kiểm tra bài của HS
- GV nhận xét
- GV: Các biểu thức có các số và các
phép tính giống nhau những kết quả khác
nhau vì biểu thức có dấu ngoặc đơn thì
thực hiện phép tính trong ngoặc trước,
ngoài ngoặc sau
- GV: Trước khi điền dấu chúng ta phải
thực hiện giá trị của biểu thức rồi so sánh
b, 90 + 9 : 9 = 90 + 1 = 91 ( 90 + 9) : 9 = 99 : 9 = 11
c, 48 x 4 : 2 = 192 : 2 = 96
48 x (4 : 2) = 48 x 2 = 96
d, 67 - (27 + 10) = 67 - 37 = 30
67 - 27 + 10 = 40 + 10 = 50
- HS đọc yêu cầu bài
- HS lên bảng làm bài(12 + 11) x 3 45
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập 2/a,b.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
Trang 8* GDBVMT: Giáo dục học sinh yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta từ
đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV đọc - HS viết vào nháp
- 2 HS viết trên bảng
- Dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn HS viết bài
- HS tự tìm và viết từ khó vào giấy nháp
b HS viết bài vào vở
* GDBVMT: Giáo dục học sinh yêu quý
cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta từ
đó thêm yêu quý môi trường xung quanh,
- Nội dung bài tách làm 2 đoạn, các vhữ đầu đoạn viết hoa và lùi lại 1 ô
Từ khó: lo lắng, dám, chuyện xảy ra, chiến tranh,
- HS viết bài vào vở
- HS lắng nghe
- HS nghe và soát lỗi
- HS đọc yêu cầu bài
- HS lên bảng làm bài
+ Cây gai mọc đầy mình Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên Vừa thanh, vừa , lại bền
Làm bàn ghế, đẹp bao người.
( Là cây gì?) + Cây hoa đỏ như son Tên gọi như thể thổi cơm ăn liền
Trang 91 Kiến thức: Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nước
2 Kĩ năng: Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt
sĩ do nhà trường tổ chức
3 Thái độ: Kính trọng biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở
địa phương bằng nhiều việc làm phù hợp với khả năng
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã hy sinh xương máu
vì Tổ quốc
- Kĩ năng xác định giá trị về những người đã quên mình vì Tổ quốc
III Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Tranh vẽ minh hoạ truyện “Một chuyến đi bổ ích - Hà Trang” Tranh,
ảnh và câu chuyện về các anh hùng (Kim Đồng, Lý Tự Trọng, Võ Thị Sáu, TrầnQuốc Toản)
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
IV Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- GV gọi 2 học sinh làm bài tập tiết trước
- Yêu cầu HS dựa vào kết quả tìm hiểu (trong
yêu cầu về nhà ở tiết 1) báo cáo kết quả
- Ghi lại một số việc làm tiêu biểu, những việc
được nhiều HS thực hiện lên bảng
- Hỏi: Tại sao chúng ta phải biết ơn?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, xử lí các tình
huống trong phiếu nhóm
- GV tóm tắt ý kiến thảo luận của các nhóm
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện mỗi nhóm báo cáo kếtquả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 10Kết luận: Chỉ bằng những hành động rất nhỏ,
ta cũng đã góp phần đền đáp công ơn của các
thương binh, liệt sĩ
- HS lắng nghe
* Hoạt động 3: Xem tranh và kể về các anh
hùng liệt sĩ (9 phút)
- Yêu cầu các nhóm HS xem tranh, thảoluận,
trả lời 2 câu hỏi sau:
+ Bức tranh vẽ ai?
+ Hãy kể đôi điều về người trong tranh
- (GV treo tranh: Kim Đồng, Võ Thị Sáu, Lý
Tự Trọng, Trần Quốc Toản lên bảng)
GV kết luận và yêu cầu HS hát 1 bài ca ngợi
gương anh hùng (anh Kim Đồng…)
3 Củng cố, dặn dò (3 phút)
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- Tiến hành thảo luận (mỗi nhóm 1tranh)
- Đại diện mỗi nhóm lên bảng chỉvào tranh và giới thiệu về anh hùngtrong tranh
1 Kiến thức: Biết tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng.
2 Kĩ năng: Biết tính giá trị của biểu thức.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS tính giá trị của biểu thức
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn HS làm bài
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập
188 + 12 - 50 = 200 – 50 = 150
b, 21 x 3 : 9 = 63 : 9 = 7
40 : 2 x 6 = 20 x 6 = 120
Trang 11Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
H Bài tập yêu cầu gì?
phép chia ta thực hiện từ trái sang phải
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
- Biểu thức có dấu ngoặc đơn ta thực
hiện ntn?
+ Kiểm tra bài HS
- GV: Biểu thức có dấu ngoặc đơn ta
thực hiện phép tính trong ngoặc trước,
ngoài ngoặc sau
Bài 4: Mỗi số trong ô vuông là giá trị
của biểu thức nào?
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- YC HS làm bài
- GV cho HS chơi trò chơi “Truyền
điện” GV phổ biến cách chơi, luật chơi
- Yêu cầu 2 nhóm cử 3 bạn đại diện lên
- GV: Để nối đúng biểu thức với kết quả
của biểu thức ta phải tính giá trị của
biểu thức rồi mới nối
Bài 5: Bài toán.
- HS đọc bài toán
H Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS tóm tắt và làm bài
- HS tự kiểm tra bài của mình
- GV: Đây là bài toán giải bằng 2 phép
- HS đọc yêu cầu bài
- HS lên bảng làm bài
a, 15 + 7 x 8 = 15 + 56 = 71
201 + 39 : 3 = 201 + 13 = 214
b, 90 + 28 : 2 = 90 + 14 = 104
564 - 10 x 4 = 564 – 40 = 524
- HS đọc yêu cầu bài
- HS lên bảng làm bài
a, 123 x (42 - 40) = 123 x 2 = 126
b, 72 : (2 x 4) = 72 : 8 = 9 (100 + 11) x 9 = 111 x 9 = 999
64 : (8 : 4) = 64 : 2 = 32
- HS nêu yêu cầu của bài
Trang 12tính cần lưu ý cách đặt lời giải và cách
trình bày
C Củng cố, dặn dò: 5’
- Nêu cách tính giá trị của biểu thức khi
chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc chỉ
có phép nhân và phép chia ? Khi có các
phép tính cộng, trừ, nhân, chia? Khi
biểu thức có dấu ngoặc đơn?
- HS nêu lại cách tính giá trị biểu thức
3 Thái độ: Hiểu nội dung: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở
làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
* QTE: Quyền được yêu quý các con vật.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ nội dung bài học, phiếu học tập, bút dạ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS đọc bài cũ
- Mồ Côi xử kiện một cách công bằng và
thông minh ntn?
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
a GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài, giới thiệu giọng
đọc
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Cho HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả gợi cảm
- HS đọc nối tiếp câu lần 1,
Trang 13- GV sửa lỗi phát âm sai
- Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu?
- Tìm từ tả đức tính của anh Đom Đóm
trong khổ thơ?
- GV: Những chi tiết trên cho thấy anh
Đom Đóm là 1 người rất chăm chỉ làm
- Gọi 1 số HS đọc thuộc khổ thơ mà HS
thích và giải thích lí do tại sao em thích
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò: 5’
- HS luyện đọc từ khó phát âm: gác núi, lan dần, làn gió, lặng lẽ,
- Đọc nối tiếp câu lần 2
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
Câu dài
Tiếng chị Cò Bợ://
Ru hỡi!// Ru hời!//
Hỡi bé tôi ơi,/
Ngủ cho ngon giấc.//
- HS đọc nối tiếp câu, kết hợp giải nghĩa từ
- Chuyên cần: chịu khó, cặm cụi làm việc
- Mặt trời gác núi: mặt trời đang lùi dần về phía sau núi
Trang 14- Bài thơ ca ngợi điều gì?
- Dặn dò HS học thuộc bài thơ
Tiết 17: ÔN TẬP VỀ TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM ÔN TẬP CÂU
AI – THẾ NÀO? DẤU PHẨY.
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật Ôn câu Ai – thế nào?
- Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy
2 Kĩ năng
- Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả một đối tượng
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
* BVMT: Giáo dục tình cảm đối với con người và thiên nhiên nhiên đất nước ( nội
dung đặt câu)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS chữa bài 1, 2 (VBT - tuần 16)
- HS - GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Tìm những từ nói về đặc điểm
- HS đọc yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- HS làm bài theo nhóm bàn
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
- Các câu được đặt theo mẫu câu nào?
- Mỗi câu nói lên đặc điểm của những
nhân vật nào?
Bài 2: Đặt câu theo mẫu Ai - thế nào?
Để miêu tả một người
- HS đọc yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- 2 HS lên bảng
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài theo nhóm, báo cáo kếtquả
a, Mến dũng cảm, tốt bụng, không ngầnngại khi cứu người (Mến biết sống vìngười khác)
b, Anh Đom Đóm chuyên cần (chămchỉ, tốt bụng)
c, Chàng Mồ Côi thông minh (côngminh, biết bảo vệ lẽ phải, )
- Đây là những câu nói lên đặc điểm của
các nhân vật: Mến, anh Đom Đóm,chàng mồ côi
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở, nêu miệng kết quả