1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án chính khóa tuần 16 - 3A năm 2019-2020

25 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 45,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Biết cách tính giá trị của biểu thức dạng: chỉ có phép cộng, trừ; chỉ có phép nhân, chia; có các phép tính cộng, trừ, nhân,chiac. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính giá trị của biểu [r]

Trang 1

1 Kiến thức: Giúp HS rèn luyện kĩ năng tính và giải bài toán có 2 phép tính

2 Kĩ năng: HS làm thành thạo các phép tính và giải toán

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 2 HS lên bảng làm bài:

328 : 4; 645 : 5

- GV nhận xét, tuyên dương

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu

tiết học

2 GV hướng dẫn HS làm bài

Bài 1: Số?

- HS đọc yêu cầu của bài

H Bài tập yêu cầu gì?

- HS đọc yêu cầu của bài

H Bài tập yêu cầu gì?

Bài 3: Bài toán.

- HS đọc yêu cầu của bài

H Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi

Trang 2

- GV: Bài toán giải bằng 2 phép

tính: Để tìm được số số bao gạo trên

xe, trước tiên phải tìm số bao gạo

nếp dựa vào dạng toán tìm 1 trong

các phần bằng nhau của 1 số.

Bài 4: Số?

- HS đọc yêu cầu của bài

+ Bài tập yêu cầu gì?

Bài giải

Có số bao gạo nếp là :

18 : 9 = 2 (bao)Trên xe tải có số bao gạo là :

18 + 2 = 20 (bao) Đáp số: 20 bao gạo

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS báo cáo kết quả

Thêm 3 đơn vịGấp 3 lầnBớt 3 đơn vị

- Hiểu nghĩa các từ trong bài: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng

2 Kĩ năng: HS bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

3 Thái độ: Tôn trọng, yêu quý con người vùng nông thôn.

Kể chuyện

1 Kiến thức: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.

2 Kĩ năng: Các bạn kể - theo dõi, nhận xét cách kể của bạn.

Trang 3

3 Thái độ: HS yêu quý quê hương đất nước.

* QTE: Trẻ em (trai hay gái) ở thành phố hay nông thôn đều có quyền được kết bạn

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- HS đọc bài: Nhà rông ở Tây Nguyên

+ Nhà rông ở Tây Nguyên có đặc điểm

gì?

+ Cách bố trí các gian của nhà rông có

đặc điểm gì?

- GV nhận xét, tuyên dương

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: 2’

- GV giới thiệu chủ điểm: Thành thị và

- GV đọc mẫu toàn bài

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

- HS đọc nối tiếp câu (2 lần)

- Từ khó: nườm nượp, lấp lánh, lao

xuống nước, ướt lướt thướt, sẵn lòng.

Câu dài

- Hai năm sau,/ bố Thành đón Mến ra chơi.// Thành dẫn bạn đi thăm khắp

Trang 4

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

+ Em hiểu câu chốt của người bố ntn?

+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm

thuỷ chung của gia đình Thành với

nơi;// Cái gì đối với Mên cũng lạ.//

- Mỗi chiều,/ mỗi sáng/ những dòng xe

cộ đi lại nườm nượp.// Ban đêm,/ đèn

điện lấp lánh như sao sa.//

- Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng cónhà ngói san sát, cái cao, cái thấpkhông giống ở quê, những dòng xe đilại nườm nượp

2 Mến dũng cảm cứu người gặp nạn.

- Có cầu trượt, đu quay,

- Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức laoxuống hồ nước, cưu một em bé đangvùng vẫy tuyệt vọng

- Mến là người có phản ứng nhanh, đãlao xuống hồ cứu một em bé Hànhđộng này cho thấy Mến là người rấtdũng cảm và sẵn sàng giúp đỡ ngườikhác

3 Tình cảm thuỷ chung của gia đình Thành

- Câu nói của người bố ca ngợi nhữngphẩm chất tốt đẹp của những ngườisống ở làng quê - những người sẵn sànggiúp đỡ người khác khi gặp khó khăn

- Gia đình Thành về thị xã nhưng vẫnnhớ gia đình Mến, bố Thành đón Mến

Trang 5

đọc hay theo tiêu chí đánh giá của GV

1 HS đọc lại toàn bài

- Từng cặp HS kể lại toàn bộ câu

chuyện dựa vào câu hỏi gợi ý

- 3 HS thi kể trước lớp từng đoạn của

câu chuyện

- 1,2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- HS - GV nhận xét, bình chọn bạn kể

hay nhất

* QTE: Trẻ em (trai hay gái) ở thành

phố hay nông thôn đều có quyền được

- YC HS về nhà tập kể lại câu chuyện

ra chơi, Thành đưa Mến đi thăm quankhắp thị xã

Phân vai: Người dẫn chuyện, bố Thành

- Các nhóm thi đọc theo vai

1 Kiến thức: Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức.

2 Kĩ năng: Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản.

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, phấn màu, máy tính, máy tính bảng

III Các hoạt động dạy học

Trang 6

A Kiểm tra bài cũ: 5’

2 Giới thiệu về biểu thức

- GV ghi bảng 126 + 51 và giới thiệu

3 Giá trị của biểu thức

- GV nêu yêu cầu tính: 126 + 51

- GV giới thiệu về giá trị của biểu thức

- GV yêu cầu tính giá trị của các biểu

thức: 62 - 11; 78 x 5;

165 : 5 ; 125 + 10 - 4

H Giá trị của biểu thức 62 - 11 = ?

H Giá trị của biểu thức 78 x 5 = ?

H Giá trị của biểu thức 165 : 5 = ?

H.Giá trị của biểu thức 125 + 10 - 4 =?

H Nêu cách tính giá trị của biểu thức?

- GV: Kết quả của phép tính (biểu thức)

chính là giá trị của biểu thức.

Bài 2: Mỗi biểu thức sẽ ứng với mỗi số

125 + 10 - 4 : là biểu thức

126 + 51 = 177Vì: 126 + 51 = 177 nên 177 là giá trị của biểu thức 126 + 51

- Giá trị của biểu thức 62 -11 là 51

- HS làm bài bằng máy tính bảng, lớp làm bảng con

Trang 7

- HS đọc yêu cầu của bài.

- Tổ chức trò chơi: Ai thông minh

- 2 đội, mỗi đội 6 HS lên thi làm

- Kiểm tra bài của HS

- GV: Để nối đúng các em phải tínhgiá

trị của các biểu thức rồi mới nối.

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài, chơi trò chơi thi làm bài

- HS chơi theo hướng dẫn

1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập phân biệt ch/tr hoặc thanh hỏi/thanh ngã.

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

- Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV đọc - HS viết vào nháp

- 2 HS viết trên bảng - Dưới lớp nhận xét

- GV nhận xét – tuyên dương

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu tiết học

2 Hướng dẫn HS viết bài

a Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc bài 1 lần

- 2 HS đọc lại

+ Đoạn văn có mấy câu?

- 2 HS viết trên bảng - Dưới lớp

nhận xét: khung cửa, mát rượi.

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, đọc thầm theo

- Đoạn văn có 6 câu

- Các chữ đầu câu, tên người, phải

Trang 8

+ Trong đoạn viất có những tên riêng nào?

+ Lời nói của bố được viết ntn?

- HS tự tìm và viết từ khó vào giấy nháp

b HS viết bài vào vở

- GV đọc - HS viết bài vào vở

- GV theo dõi uốn nắn, tư thế ngồi viết,

Bài 2: Điền vào chỗ trống: ay hay ây

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi HS lên bảng làm bài

- chầu hẫu, ăn trầu

b, Cơn bão, vẽ, vẻ mặt, uống sữa, sửa soạn

1 Kiến thức: Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nước

2 Kĩ năng: Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt

sĩ do nhà trường tổ chức

3 Thái độ: Kính trọng biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở

địa phương bằng nhiều việc làm phù hợp với khả năng

II Các kĩ năng sống cơ bản.

- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã hysinh xương máu vì Tổ quốc Kĩ năng xác định giá trị về những người đã quên mình vì

Tổ quốc

III Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Tranh vẽ minh hoạ truyện”Một chuyến đi bổ ích - Hà Trang” Tranh,

ảnh và câu chuyện về các anh hùng

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- GV gọi 2 học sinh làm bài tập tiết trước

Trang 9

a Giới thiệu bài (2’)

- Giới thiệu bài mới: Trực tiếp

b Các hoạt động chính

* Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện “Một

chuyến đi bổ ích” (9 phút)

- Các nhóm hãy chú ý lắng nghe câu chuyện

GV kể truyện - có tranh minh hoạ cho truyện

- HS thảo luận trả lời 3 câu hỏi sau: (GV treo

* Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi (8 phút)

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu

hỏi sau: Để tỏ lòng biết ơn, kính trọng đối với

cô chú thương binh, liệt sĩ chúng ta phải làm

- Tiến hành thảo luận cặp đôi

- Đại diện mỗi nhóm trả lời

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

- HS lắng nghe

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (8 phút)

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời các câu

hỏi trong phiếu thảo luận

- GV lắng nghe các nhóm trả lời và đưa ra kết

luận

- Yêu cầu HS giải thích vì sao việc làm ở câu b

và d lại sai

- Kết luận: Bằng những việc làm đơn giản,

thường gặp, hãy cố gắng thực hiện

3 Củng cố, dặn dò (3 phút)

- Nhận xét tiết học, dặn học sinh về chuẩn bị:

Kể 1 vài việc em đã làm hoặc trường em tổ

chức để tỏ lòng biết ơn; Sưu tầm bài hát ca

ngợi; Tìm hiểu gương một số anh hùng liệt sĩ:

Trang 10

1 Kiến thức: Tính giá trị biểu thức dạng chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân,

chia

2 Kĩ năng: Biết tính nhẩm và áp dụng tính giá trị biểu thức vào điền dấu <, >, =.

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 2 HS tính giá trị của biểu thức

trừ thì ta thực hiện theo thứ tự nào?

+ YC học sinh thực hiện tính giá trị

biểu thức: 49 : 7 x 5 (cách tiến hành

tương tự )

+ 1 số HS nêu lại cách thực hiện tính

giá trị của biểu thức

- GV: Biểu thức chỉ có phép cộng và

trừ thì ta thực hiện từ trái sang phải.

+ Biểu thức chỉ có phép nhân và chia,

ta cũng thực hiện từ trái sang phải.

3 Luyện tập

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:

- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập

ta thực hiện từ trái sang phải.

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

- HS nêu yêu cầu của bài

- Thực hiện từ trái sang phải

Trang 11

+ Bài tập yêu cầu gì?

Bài 3: Điền > , < , = vào chỗ chấm

- HS nêu yêu cầu của bài

- 1 HS lên bảng làm bài

+ Để điền dấu đúng ta cần phải làm gì?

+ Kiểm tra bài HS

- GV: Trước khi điền dấu ta cần tính

giá trị của các biểu thức rồi so sánh

sau đó mới điền dấu.

Bài 4: Bài toán.

+ Để tìm được 2 gói mì và 1 hộp sữa

cân nặng bao nhiêu g trước tiên ta phải

làm gì?

- HS tự kiểm tra bài của mình

- GV: Đây là bài toán giải bằng 2 phép

tính cần lưu ý cách đặt lời giải và cách

48 : 2 : 6 81 : 9 x 7 = 24 : 6 = 9 x 7 = 4 = 63

Trang 12

- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những người nông dân làm ra lúa gạo.

- Hiểu nghĩa các từ: hương trời, chân đất

2 Kĩ năng

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát

- Đọc đúng các từ khó: sen nở, lá thuyền, lòng em, mát rợp

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

* BVMT: Giáo dục học sinh tình cảm yêu quý nông thôn nước ta Cho học sinh biết

môi trường thiên nhiên và cảnh vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu

* QTE: Quyền có quê hương, ông bà Bổn phận phải biết yêu quê hương, yêu quý

những người nông dân làm ra lúa gạo

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ nội dung bài học

III Các hoạt đạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 2 HS đọc bài cũ

+ Qua những việc làm của Mến, em

thấy Mến là người ntn?

- HS - GV nhận xét, tuyên dương

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

Trang 13

yêu quý nông thôn nước ta Cho học

sinh biết môi trường thiên nhiên và

- Gọi 1 số HS đọc thuộc khổ thơ mà

HS thích và giải thích lí do tại sao em

* QTE: Các em có quyền quê hương,

ông bà Bổn phận phải biết yêu quê

hương, yêu quý những người nông dân

làm ra lúa gạo

- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài thơ

- GV nhận xét giờ học

1 Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê ngoại.

- Bạn nhỏ về thăm quê ngoại ở nông thôn

- Đầm sen nở ngát hương, gặp trăng, gặp gió bất ngờ, con đường rực màu rơm phơi, bóng tre rợp mát vai người, vầng trăng như lá thuyền trôi

2 Bạn nhỏ yêu cảnh đẹp, yêu những người làm ra hạt gạo

- Bạn ăn hạt gạo đã lâu, nay mới gặp người làm ra hạt gạo Họ rất thật thà, bạn thương họ như thương người ruột thịt, thương bà ngoại mình

- Bạn thêm yêu cuộc sống, thêm yêu con người sau chuyến về thăm quê

- Lắng nghe

- HS luyện dọc thuộc lòng

- 2-3 HS đọc thuộc khổ thơ mà mình thích và nêu lí do

1 Kiến thức: Nêu được một số từ ngữ nói về chủ điểm Thành thị và Nông thôn Ôn

luyện về cách dùng dấu phẩy

Trang 14

2 Kĩ năng

- Kể được tên một số thành phố, vùng quê ở nước ta

- Kể tên được một số sự vật và công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

* TTHCM: Bác Hồ là tấm gương sáng về tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc

* QTE: Quyền được sống chung với các dân tộc khác trên đất nước Việt Nam như

anh em một nhà

II Đồ dùng dạy học

- Vở Bài tập

- Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Hãy nêu 1 số từ chỉ đặc điểm? Đặt câu

với mỗi từ đó theo mẫu câu Ai thế nào?

- HS đọc yêu cầu của bài

+ Bài tập yêu cầu gì?

và vùng quê vừa tìm được

- GV cho HS quan sát tranh ảnh về hoạt

động của 1 số thành phố và vùng quê

Bài 2: Kể tên các sự vật và công việc

chính ở thành phố và vùng quê

- HS đọc yêu cầu của bài

+ Bài tập yêu cầu gì?

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS trao đổi theo bàn

a, 1 số thành phố trực thuộc trungương: Hà Nội, Hải phòng, TP HCM

b, Thành phố tương đương với cấpquận ( huyện): TP Hạ Long, MóngCái, Thái Bình, Lạng Sơn, Điện Biên,

c, 1 số vùng quê ở nước ta: TháiBình, Nam Định, Hưng Yên, BắcNinh, Bắc Giang,

- HS đọc yêu cầu bài

- HS lên bảng làm bài

a, Thường thấy ở thành phố:

+ Sự vật: Đường phố, nhà cao tầng,rạp xiếc, công viên,

+ Công việc: kinh doanh, chế tạo máynghiên cứu khoa học,

b, Thường thấy ở nông thôn:

+ Sự vật: Cánh đồng lúa, luỹ tre, trâu

bò, nhà ngói,

Trang 15

hơn Còn cuộc sống ở những vùng quê

thường thanh bình và giản dị hơn.Dù ở

thành phố hay làng quê chúng ta cũng

cần có ý thức giữ gìn vệ sinh môi

trường Để môi trường sống quanh ta

luôn sạch đẹp.

Bài 3: Hãy chép lại đoạn văn và điền

dấu phẩy vào chỗ thích hợp

- HS đọc yêu cầu của bài

+ Bài tập yêu cầu gì?

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- 1 số HS đọc lại đoạn văn

+ Qua bài tập này, em thấy dâu phẩy có

tác dụng gì?

+ Khi đọc câu có dấu phẩy, em cần lưu

ý điều gì?

- GV: Dấu phẩy dùng để tách các bộ

phận cùng trả lời cho 1 câu hỏi, đặt

cạnh nhau Khi đọc câu có dấu phẩy

cần nghỉ hơi sau dấu phẩy.

* GD TTHCM: Đoạn văn cho ta thấy

Bác luôn vun đắp truyền thống đoàn kết

của dân tộc và nhắc nhở toàn dân nâng

cao tinh thần đoàn kết

- Chuẩn bị bài sau

+ Công việc: Cấy lúa, chăn nuôi, sátgạo,

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu bài

- Bài yêu cầu điền dấu phẩy vào chỗthích hợp

- 1 HS lên bảng điền, dưới lớp điềnvào vở

- Dấu phẩy có tác dụng liệt kê tên cácdân tộc và tách các thành phần cùngloại với nhau

- Khi đọc câu có dấu phấy cần chú ýngắt sau dấu phẩy

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

Trang 16

- 2 HS lên bảng làm bài

- Dưới lớp nhận xét

- GV nhận xét – tuyên dương

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

2 Hướng dẫn HS tính giá trị của biểu

thức: 60 + 35 : 5

- GV viết biểu thức

+ Biểu thức này có những phép tính nào?

- HS suy nghĩ và tính giá trị của biểu thức

theo nhóm đôi

- Đại diện 1 nhóm lên bảng làm bài

+ Em đã tính giá trị của biểu thức theo thứ

tự nào?

- Kiển tra kết quả tính ở dưới lớp

- GV cùng HS nêu lại cách tính biểu thức

trên: Với biểu thức có cả phép chia và phép

cộng thì ta thực hiện phép tính chia trước,

+ Trong biểu thức có chứa các phép tính

cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện theo thứ

tự nào?

- GV: Nếu biểu thức mà có các phép tính

nhân, chia, cộng, trừ ta thực hiện nhân,

chia trước, cộng, trừ sau.

- 1 số HS nhắc lại

4 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm bài cá nhân

- 4 HS làm trên bảng

+ Nhận xét bài trên bảng

+ Dưới lớp đổi chéo vở kiểm tra

+ Nêu cách tính giá trị của các biểu thức

Trang 17

GV: Lưu ý cách tính giá trị của các biểu

thức có các phép tính nhân, chia, cộng trừ.

Bài 2: Đúng ghi Đ, Sai ghi S.

- 1 HS nêu yêu cầu

=>Nhân, chia trước, cộng trừ sau.

Bài 3: Bài toán

+ Yêu cầu HS giải thích cách làm bài

GV: Bài toán giải bằng 2 phép tính có liên

quan đến dạng chia đều thành các nhóm,

- Nêu cách tính giá trị của biểu thức có các

phép tính công, trừ, nhân, chia

Cho 8 hình tam giác bằng nhau, hãy xếp thành hình dưới đây:

Ngày đăng: 02/03/2021, 11:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w