1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án chính khóa tuần 12 - 3A năm 2019-2020

21 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 39,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* SDNLTK & HQ: Các việc lớp, việc trường có liên quan tới GD SDNLTK&HQ: Bảo vệ, sử dụng nguồn điện của lớp, của trường một cách hợp lý (sử dụng quạt, đèn điện, ...); Tận dụng c[r]

Trang 1

- Biết đặt tính và tính nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số

- Biết giải bài toán có phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số và biết thực hiệngấp lên, giảm đi một số lần

2 Kĩ năng: Bước đầu biết giải và trình bày bài giải.

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ, phấn màu

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài

- GV mời 3 HS lên bảng làm bài HS cả

Bài tập 3: Bài toán

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS lên bảng sửa bài

+ Ta lấy thương nhân với số chia.

a) x : 3 = 212 b) x : 5 = 141

x = 212 x 3 x = 141 x 5

x = 636 x = 705

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS thảo luận nhóm đôi

+ Tính số lít dầu còn lại.

+ Ta phải biết lúc đầu có bao nhiêu lít.

- HS cả lớp làm bài

Trang 2

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi.

+Bài toán hỏi gì?

+Muốn tính số lít dầu còn lại ta phải

- Về xem lại bài ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: So sánh số lớn gấp mấy

lần số bé.

- Nhận xét tiết học

- HS đọc yêu cầu đề bài

- Hai nhóm thi đua làm bài

2 Kĩ năng: Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật trong bài, phân biệt lời người

dẫn chuyện với lời các nhân vật

3 Thái độ: Hiểu được tình cảm đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó giữa thiếu nhi 2 miền

Nam – Bắc

Kể chuyện

1 Kiến thức

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo ý tóm tắt

- Biết sắp xếp lại các tranh minh họa trong SGK theo đúng trình tự câu chuyện

2 Kĩ năng: Các bạn kể - theo dõi, nhận xét cách kể của bạn.

3 Thái độ: HS yêu quý quê hương đất nước.

* GDBVMT: HS có ý thức yêu quí cảnh quan môi trường của quê hương miền Nam.

* QTE: Quyền được kết giao với các bạn trên khắp mọi miền Tổ quốc.

2 Dạy bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài: (2')

- Chủ điểm B - T - N sẽ cung cấp cho

các em hiểu biết về các vùng, miền trên

- 3 HS đọc TL bài và trả lời câu hỏi.+Vì bạn nhỏ rất yêu quê hương

- HS lắng nghe

Trang 3

đất nước.

Thiếu nhi VN ở cả 3 miến đều yêu quí

nhau như anh em một nhà Câu chuyện

NPN các em đọc hôm nay viết về tình

bạn gắn bó của các bạn nhỏ miền Nam

- Gọi HS đọc nối tiếp câu

- GV chia đoạn Hướng dẫn HS đọc đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Luyện đọc câu dài

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải

nghĩa từ

+ Hoa đào: hoa Tết của miền bắc; hoa

mai: hoa Tết của miền Nam.

- GV cho HS luyện đọc trong nhóm

+ Uyên và các bạn đi đâu, vào dịp nào?

+ Nghe đọc thư Vân, các bạn ước mong

- Đọc phân vai cả bài

- HS đọc nối tiếp từng câu, phát âm

- HS đọc từ khó: sắp nhỏ, dân ca,

xoắn xuýt, sửng sốt…

- HS đọc nối tiếp câu

- HS đọc nối tiếp đoạn

- Đọc thầm Đ2+… gửi cho Vân được ít nắngphương Nam

- Đọc thầm Đ3+ Gửi tặng Vân 1 cành mai

+… vì cành mai chở nắng phươngNam đến cho Vân trong những ngàyđông buốt giá

Vì cành mai chỉ có ở miền Nam gợi cho Vân nhớ đến bạn bè ở miền Nam

Trang 4

- Dựa vào các ý tóm tắt trong SGK, các

em nhớ lại và kế từng đoạn câu chuyện

Ý 2: Lúc đó, Uyên và các bạn đang đi giữa

chở hoa trên đường Nguyễn Huệ Chợ tràn

ngập hoa, khiến các bạn tưởng như đang

đi trong mơ giữa 1 rừng hoa

Ý 3: Cả bọn đang ríu rít trò chuyện bỗng

sững lại vì tiếng gọi: “Nè, sắp nhỏ kia đi

đâu vậy?”

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện

* GD-BVMT: HS có ý thức yêu hoa, chăm

sóc và bảo vệ các loài hoa.

+ Ca ngợi tình bạn thân thiết, gắn

bó giữa thiếu nhi các miền trên đất nước ta

1 Kiến thức: Biết so sánh số lớn gấp mấy lần số bé.

2 Kĩ năng: Có kĩ năng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé.

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Phấn màu, bảng phụ

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, sửa sai

2 Bài mới: (30')

- 3 HS lên bảng làm bài

234 x 2; 160 x 5; 124 x 4

Trang 5

a Giới thiệu bài: (2')

- Giới thiệu bài trực tiếp, ghi tựa

b Hướng dẫn thực hiện so sánh số lớn

gấp mấy lần số bé (15')

- GV nêu bài toán

- GV phân tích bài toán Vẽ sơ đồ minh

họa

- GV: Đoạn thẳng AB gấp đoạn thẳng

CD Vậy muốn tính xem đoạn thẳng AB

(dài 6m) dài gấp mấy lần đoạn thẳng

CD (dài 2cm) ta làm như thế nào?

- GV ghi bài giải lên bảng

+ Đây là bài toán thuộc dạng so sánh số

Bài tập 1: Trả lời câu hỏi

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS quan sát hình a và nêu

số hình tròn màu xanh, số hình tròn màu

trắng có trong hình này

- Muốn biết số hình tròn màu xanh gấp

mấy lần số hình tròn màu trắng ta làm

như thế nào?

- Vậy trong hình a) số hình tròn màu

xanh gấp mấy lần số hình tròn màu

trắng?

- GV mời 1 HS lên bảng làm

- GV mời 2 HS đứng lên trả lời câu hỏi

- GV nhận xét

Bài tập 2: Bài toán

- Mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV hỏi: Bài toán thuộc dạng gì?

- GV cho HS thảo luận câu hỏi:

+ Con lợn nặng bao nhiêu kg?

- HS đọc yêu cầu đề bài

+ Bài toán thuộc dạng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé

+ Ta lấy số lớn chia cho số bé

Bài giải

Số cây cam gấp số cây cau có số lần là:

20 : 5 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần.

- HS đọc yêu cầu đề bài

Trang 6

+ Con ngỗng nặng nặng bao nhiêu kg?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết con lợn nặng mấy lần con

- Về nhà xem lại bài và ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học

* GDBVMT: HS có ý thức yêu quí cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta từ đó thêm

yêu quí môi trường xung quanh và có ý thức bảo vệ

II Đồ dùng dạy học

- GV: SGK,

- HS: VBT, phấn

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Yêu cầu 4 HS lên bảng viết, lớp viết

- Đọc bài và nói: Đoạn văn tả cảnh buổi

chiều trên sông Hương - một dòng sông

nổi tiếng ở TP Huế

+ Thời gian tả hình ảnh và âm thanh nào

trên sông Hương?

* GDBVMT: HS yêu quí dòng sông

Hương và có ý thức bảo vệ dòng sông

ko bị ô nhiễm

+ Những chữ nào trong bài phải viết

- Vườn, vấn vương, cá ươn, đường đi

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc

+… khói thả nghi ngút cả một vùng tre trúc trên mặt nước; tiếng lanh canh của thuyền chài gõ những mẻ cá cuối cùng, khiến mặt sông nghe như rộng hơn

- Lắng nghe

+… đầu đoạn, đầu câu và tên riêng

Trang 7

Bài 2: Điền vào chỗ trống oc hay ooc

- Mời HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- 2 đội lên bảng trình bày, cả lớp bình

- Về chữa lỗi và đọc các BT để ghi nhớ

Chuẩn bị: Cảnh đẹp non sông

- Buổi chiều, yên tĩnh, khúc quanh,

thuyền chài

- HS viết vào vở

- HS lắng nghe

- HS đọc yc rồi làm vào VBT

- HS làm bài, báo cáo kết quả

- Con sóc, mặc quần soóc, cần cẩu móc hàng, kéo xe rơ-moóc

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS thảo luận nhóm, làm bài

1 Kiến thức: Biết rằng học sinh phải có bổn phận tham gia việc lớp việc trường

2 Kĩ năng: Biết tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền vừa là bổn phận của học

sinh

3 Thái độ: Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn

thành được những nhiệm vụ được phân công Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham giaviệc lớp, việc trường

* SDNLTK & HQ: Các việc lớp, việc trường có liên quan tới GD SDNLTK&HQ:

Bảo vệ, sử dụng nguồn điện của lớp, của trường một cách hợp lý (sử dụng quạt, đènđiện, ); Tận dụng các nguồn chiếu sáng tự nhiên, tạo sự thoáng mát, trong lành của

MT lớp, giảm sử dụng điện; Bảo vệ, sử dụng nguồn nước sạch một cách hợp lý; Thựchành và biết nhắc nhở các bạn cùng tham gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệuquả ở lớp, trường và gia đình (liên hệ)

* BV MT: Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào các hoạt động bảo vệ

môi trường do nhà trường, lớp tổ chức (liên hệ)

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Nội dung công việc của 4 tổ Phiếu thảo luận nhóm

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

Trang 8

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 học sinh làm bài tập tiết trước

* Hoạt động 1: Xem xét công việc (8’)

- Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo tình hình

hoạt động của các đội viên, thành viên trong

- Đại diện các tổ báo cáo, nhận xét

các đội viên, thành viên của tổmình

- Chú ý lắng nghe ghi nhớ

* Hoạt động 2: Nhận xét tình huống (10’)

- Đưa ra tình huống Yêu cầu các nhóm thảo

luận, sau đó đưa ra các cách giải quyết, có

kèm những lí do giải thích phù hợp

- Nhận xét, đưa ra cách trả lời đúng nhất

- Kết luận: Cần phải tích cực tham gia các

việc lớp, việc trường để công việc chung

được giải quyết nhanh chóng

* SDNLTK&HQ: Bảo vệ, sử dụng nguồn

điện của lớp, của trường một cách hợp lý

(sử dụng quạt, đèn điện, ); Tận dụng các

nguồn chiếu sáng tự nhiên, tạo sự thoáng

mát, trong lành của MT lớp, giảm sử dụng

điện; Bảo vệ, sử dụng nguồn nước sạch một

cách hợp lý; Thực hành và biết nhắc nhở

các bạn cùng tham gia sử dụng năng lượng

tiết kiệm và hiệu quả ở lớp, trường và gia

đình.

- Tiến hành thảo luận nhóm.

- Đại diện các nhóm đưa ra cáchgiải quyết

- Các nhóm nhận xét, bổ sung chonhau

- 1 đến 2 HS nhắc lại.

- HS lắng nghe

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (7’)

- Đưa ra nội dung các tình huống, yêu cầu

các nhóm thảo luận và đưa ra ý kiến của

mình

- Nhận xét câu trả lời của các nhóm

3 Củng cố, dặn dò (3’)

* BVMT: Tích cực tham gia và nhắc nhở

các bạn tham gia vào các hoạt động bảo vệ

môi trường do nhà trường, lớp tổ chức

- Nhận xét tiết học, dặn học sinh chuẩn bị

tiết sau

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày ýkiến của mình

- Nhận xét, bổ sung ý kiến chonhau

- HS lắng nghe

Trang 9

1 Kiến thức: Biết rằng học sinh phải có bổn phận tham gia việc lớp việc trường

2 Kĩ năng: Biết tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền vừa là bổn phận của học

sinh

3 Thái độ: Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn

thành được những nhiệm vụ được phân công Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham giaviệc lớp, việc trường

* SDNLTK & HQ: Các việc lớp, việc trường có liên quan tới GD SDNLTK&HQ:

Bảo vệ, sử dụng nguồn điện của lớp, của trường một cách hợp lý (sử dụng quạt, đènđiện, ); Tận dụng các nguồn chiếu sáng tự nhiên, tạo sự thoáng mát, trong lành của

MT lớp, giảm sử dụng điện; Bảo vệ, sử dụng nguồn nước sạch một cách hợp lý; Thựchành và biết nhắc nhở các bạn cùng tham gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệuquả ở lớp, trường và gia đình (liên hệ)

* BV MT: Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào các hoạt động bảo vệ

môi trường do nhà trường, lớp tổ chức (liên hệ)

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Nội dung công việc của 4 tổ Phiếu thảo luận nhóm

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 học sinh làm bài tập tiết trước

* Hoạt động 1: Xem xét công việc (8’)

- Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo tình hình

hoạt động của các đội viên, thành viên trong

- Đại diện các tổ báo cáo, nhận xét

các đội viên, thành viên của tổmình

- Chú ý lắng nghe ghi nhớ

* Hoạt động 2: Nhận xét tình huống (10’)

- Đưa ra tình huống Yêu cầu các nhóm thảo

luận, sau đó đưa ra các cách giải quyết, có

kèm những lí do giải thích phù hợp

- Nhận xét, đưa ra cách trả lời đúng nhất

- Kết luận: Cần phải tích cực tham gia các

việc lớp, việc trường để công việc chung

- Tiến hành thảo luận nhóm.

- Đại diện các nhóm đưa ra cáchgiải quyết

- Các nhóm nhận xét, bổ sung chonhau

- 1 đến 2 HS nhắc lại.

Trang 10

được giải quyết nhanh chóng.

* SDNLTK&HQ: Bảo vệ, sử dụng nguồn

điện của lớp, của trường một cách hợp lý

(sử dụng quạt, đèn điện, ); Tận dụng các

nguồn chiếu sáng tự nhiên, tạo sự thoáng

mát, trong lành của MT lớp, giảm sử dụng

điện; Bảo vệ, sử dụng nguồn nước sạch một

cách hợp lý; Thực hành và biết nhắc nhở

các bạn cùng tham gia sử dụng năng lượng

tiết kiệm và hiệu quả ở lớp, trường và gia

đình.

- HS lắng nghe

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (7’)

- Đưa ra nội dung các tình huống, yêu cầu

các nhóm thảo luận và đưa ra ý kiến của

mình

- Nhận xét câu trả lời của các nhóm

3 Củng cố, dặn dò (3’)

* BVMT: Tích cực tham gia và nhắc nhở

các bạn tham gia vào các hoạt động bảo vệ

môi trường do nhà trường, lớp tổ chức

- Nhận xét tiết học, dặn học sinh chuẩn bị

tiết sau

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày ýkiến của mình

- Nhận xét, bổ sung ý kiến chonhau

2 Kĩ năng: Có kĩ năng giải các dạng toán có lời văn.

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ, phấn màu

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc bảng

Trang 11

- Hãy nêu phép tính để tím số tấm bìa.

- GV viết lên bảng 8 : 8 = 1 và yêu cầu

HS đọc phép lại phép chia

- GV viết lên bảng phép nhân: 8 x 2 =

16 và yêu cầu HS đọc phép nhân này

- GV gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu

bài toán “ Mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn

Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao

nhiêu chấm tròn?”

- Trên tất cả các tấm bìa có 16 chấm

tròn, biết mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn

Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?

chia 8 HS tự học thuộc bảng chia 8

- Tổ chức cho HS thi học thuộc lòng

c Thực hành: (15')

Bài tập 1: Tính nhẩm

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS tự làm

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi

vở kiểm tra bài của nhau

- GV nhận xét

Bài tập 2: Tính nhẩm

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài Bốn bạn

nêu miệng

+ GV hỏi: Khi đã biết 8 x 5 = 40, có thể

nghi ngay kết quả của 40 : 8 và 40 : 5

không? Vì sao?

- GV nhận xét, chốt lại

Bài tập 3: Bài toán

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài:

- HS quan sát hoạt động của GV và trảlời: 8 lấy một lần được 8

- HS thi đua học thuộc lòng

- HS đọc yêu cầu đề bài

+ 12 HS nối tiếp nhau đọc từng phéptính trước lớp

- HS đọc yêu cầu đề bài

+ Chúng ta có thể ghi ngay, vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia

- HS đọc yêu cầu đề bài

Trang 12

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi.

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài

toán

- Một em lên bảng giải

- GV chốt lại kq đúng

Bài tập 4: Bài toán

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài Một em lên

+ Mỗi mảnh vài dài bao nhiêu mét?

Đáp số: 4 mét vải

+ Chia thành phần bằng nhau

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

(1 dòng) và câu ứng dụng: Hải Vân… vịnh Hàn (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

2 Kĩ năng: Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét

giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng học tập

- GV: Mẫu viết hoa H Các chữ Ghềnh ráng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li

- HS: Bảng con, phấn, vở tập viết

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà Viết

a Giới thiệu bài

- Giới thiệu chữ H hoa.

b Hướng dẫn viết

- GV treo chữ mẫu cho HS quan sát

Hướng dẫn HS viết trên bảng con.

* Luyện viết chữ hoa.

- GV cho HS tìm các chữ hoa có trong

Trang 13

- GV viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại

cách viết chữ H:

- Nét 1 đặt bút ở đkẻ 3 viết nét cong trái

lượn ngang,dừng bút giữa đkẻ 3,4 Nét 2

viết nét khuyết ngược nối liền sang nét

khuyết xuôi lượn lên viết nét móc

phải,dừng bút giữa đkẻ 1,2 Nét 3 lia bút

lên quá đkẻ 2,viết nét thẳng đứng cắt

giữa đoạn nối 2 nét khuyết,dừng bút

- GV yêu cầu HS viết chữ “H, N, V”

* HS luyện viết từ ứng dụng.

- GV gọi HS đọc từ ứng dụng:

- GV giới thiệu: Hàm Nghi ( 1872 –

1943) làm vua 12 năm tuổi, có tinh

thần yêu nước, chống thực dân Pháp, bị

thực dân Pháp bắt rồi đưa đi dày ở

An-giê-ri rồi mất ở đó.

- GV yêu cầu HS viết vào bảng con

* Luyện viết câu ứng dụng.

- GV mời HS đọc câu ứng dụng

- GV giải thích câu ca dao: tả cảnh đẹp

thiên nhiên và hùng vĩ ở miền Trung

nước ta Đèo Hải Vân là dãy núi cao

nằm ở giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và

Thành phố Đà Nẵng.

* Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết.

- GV nêu yêu cầu

- Về viết thêm ở nhà, HTL câu ứng

dụng Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa I.

- HS viết: Hải Vân, Hòn Hồng

- HS nêu tư thế ngồi viết, cách cầmbút, để vở

- HS viết vào vở

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 02/03/2021, 11:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w