- Nối tiếp đọc từng khổ thơ trước lớp. - Luyện đọc theo nhóm.. * BVMT: Từ đó các em trực tiếp cảm nhận được vẻ đẹp nên thơ của quê hương thôn dã, thêm yêu quý đất nước ta... - Yêu cầu th[r]
Trang 11 Kiến thức: Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính
2 Kĩ năng: Bước đầu biết giải và trình bày bài giải.
3 Thái độ: Giáo dục tính kiên trì, chăm học
II Đồ dùng dạy học
- SGK, VBT
- Bảng phụ ghi bài toán, phấn màu
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 1 H lên bảng tóm tắt và giải bài toán:
Lan có 24 điểm 10 và nhiều hơn Mai 5 điểm
10 Hỏi hai bạn có bao nhiêu điểm 10?
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới (30’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu yêu cầu của tiết học
b Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép
tính: (12’)
* Bài toán: Một cửa hàng ngày thứ bảy bán
được 6 xe đạp, ngày chủ nhật bán được số
xe đạp gấp đôi số xe đạp trên Hỏi cả hai
ngày cửa hàng đó đã bán được bao nhiêu xe
- Yêu cầu HS nhìn tóm tắt đọc lại đề bài
- Yêu cầu HS giải miệng bài toán
+ Bài toán giải bằng hai phép tính
6 xe
? xe
Trang 2Bài 1: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt
? Muốn tìm quãng đường từ nhà đến tỉnh
dài bao nhiêu ki-lô-mét, trước hết phải biết
điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài của HS
- Củng cố: toán giải bằng 2 phép tính
Bài 2: Bài toán:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt
? Muốn tìm trong thùng còn lại bao nhiêu lít
mật ong, trước hết phải biết điều gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chuẩn bị bài sau
+ Cùng là bài toán giải bằng hai phép tính nhưng ở bài trước các số hơn kém nhau một số đơn vị còn bàihôm nay, các số gấp nhau một số lầnphép tính đầu tiên là phép nhân
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS khác nhận xét - HS làm bài+ Quãng đường từ chợ huyện đếnbưu điện tỉnh
Bài giải
Quãng đường từ chợ huyện đến bưuđiện tỉnh dài là:
5 x 3 = 15 (km)Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài là:
5 + 15 = 20 (km) Đáp số: 20km
24 - 8 = 16 (l) Đáp số: 16 lít mật ong
- HS đọc yêu cầu bài
Trang 3-TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
Tiết 31 + 32: ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU
I Mục tiêu
A Tập đọc:
1 Kiến thức
- Hiểu từ ngữ trong truyện được chú giải cuối bài
- Từ câu chuyện hiểu được nội dung: Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quýnhất
2 Kĩ năng
- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: Ê- ti- ô- pi- a, đường xá, thiêng liêng
- Ngắt nghỉ hơi đúng, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
3 Thái độ: Giáo dục HS biết yêu quý trân trọng đối với từng tấc đất quê hương
B Kể chuyện:
1 Kiến thức: Biết sắp xếp lại các tranh minh họa trong SGK theo đúng trình tự câu
chuyện
2 Kĩ năng: Các bạn kể - theo dõi, nhận xét cách kể của bạn.
3 Thái độ: HS yêu quý quê hương đất nước.
* BVMT: Có tình cảm yêu quý trân trọng đối với từng tấc đất quê hương.
* QTE: Quyền có quê hương Bổn phận phải biết yêu quý và trân trọng mảnh đất quê
IV Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- HS đọc bài: Thư gửi bà, trả lời các câu hỏi
có liên quan đến bài học
- GV nhận xét
2 Bài mới
a Giới thiệu bài: (1’)
- GV giới thiệu bài trực tiếp
b Luyện đọc (12’)
* Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài: lưu ý đọc phân biệt
từng lời nhân vật trong câu chuyện
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài,
chú ý đọc đúng các câu mệnh lệnh, câu hỏi
Trang 4- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi 1.
+ Khi khách sắp xuống tàu có điều gì bất ngờ
xảy ra?
+ Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để khách
mang đi những hạt đất nhỏ?
* BVMT: Hạt cát tuy nhỏ nhưng là một sự
vật “thiêng liêng, cao quý”, gắn bó máu thịt
với người dân Ê-ti-ô-pi-a nên họ không rời
xa được
+ Theo em phong tục trên nói lên tính chất
của người Ê-ti-ô-pi-a với quê hương như thế
- Nêu yêu cầu của bài?
b Giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập: (15’)
+ Nêu yêu cầu của bài?
- Yêu cầu học sinh quan sát các tranh minh
hoạ => sắp xếp lại theo trình tự truyện
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh kể lại từng
đoạn của truyện theo tranh
- Yêu cầu học sinh kể toàn bộ chuyện
- Học sinh nối tiếp kể từng đoạn
- Học sinh kể câu chuyện
- HS lắng nghe
Trang 5
1 Kiến thức: Củng cố về giải bài toán có lời văn bằng 2 phép tính.
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính
3 Thái độ: Tự tin, hứng thú yêu thích môn toán
II Đồ dùng dạy học
- SGK, VBT
- Thước kẻ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Yêu cầu học sinh lên bảng chữa bài 2
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới (30’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Hôm nay chúng ta sẽ Luyện tập chung về
Bài toán giải bằng hai phép tính
b Hướng dẫn thực hành
Bài 1: Giải toán
+ Để giải được bài toán này ta phải thực
Cách 2 Bài giải
Lần đầu số trứng còn lại là:
50 - 12 = 38 (quả) Lần sau số trứng còn lại là:
38 - 18 = 20 (quả) Đáp số: 20 quả trứng.
Bài 2: Tóm tắt:
? Muốn biết trong thùng còn lại bao nhiêu lít
dầu trước hết ta phải biết điều gì ?
Trang 642 : 7 = 6 (l) Trong thùng còn lại số lít dầu là:
42 – 6 = 36 (l) Đáp số: 36 l dầu.
- GV nhận xét
Bài 4: Tính (theo mẫu)
Mẫu: Gấp 13 lên 2 lần, rồi thêm 19:
* Trò chơi: Thi nhẩm nhanh
- GV nêu bài toán, HS giơ tay trả lời nhanh,
ai trả lời đúng được đặt đề cho bạn khác trả
Trang 72 Kĩ năng
- Viết đúng, đẹp bài chính tả
- Luyện phân biệt những tiếng có vần khó ong/oong; phân biệt cách viết một số tiếng
có âm đầu dễ lẫn (s/x) hoặc vần dễ lẫn (ươn/ ương)
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- HS thi giải những câu đố bài trước
a Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn HS nghe, viết:
* Hướng dẫn HS chuẩn bị:
? Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho tác
giả nghĩ đến những gì? (Tác giả nghĩ đến quê
hương với hình ảnh cơn gió chiều thổi nhẹ qua
đồng và con sông Thu Bồn.)
- BVMT: Yêu cảnh đẹp đất nước ta, từ đó
thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý
thức BVMT
- Bài chính tả có mấy câu? (4 câu)
- Nêu các tên riêng trong bài (Gái, Thu Bồn)
- Luyện viết những từ khó: trên sông, gió
chiều, lơ lửng, ngang trời.
* GV đọc, HS viết bài vào vở:
- Đọc từng cụm từ cho HS nghe, viết
- Đọc soát bài
* Chấm chữa bài
- Chấm 5 bài và nhận xét
c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 1: Điền vào chỗ trống ong hay oong?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ đường
- 1 HS xung phong lên bảng đọc thuộc một câu đố (bài tập 3a hay 3b)
- Cả lớp viết lời giải câu đố vào bảng con rồi giơ bảng
- GV nhận xét, khen những HS giải đúng, nhanh, viết đúng chính tả, chữ đẹp
- HS lắng nghe
- GV đọc, 1 HS đọc, cả lớp đọcthầm theo
- HS lắng nghe
- HS trả lời các câu hỏi
- 2 HS lên bảng viết từ khó, cảlớp viết vào bảng con
- Nhận xét bảng con
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồiviết
- HS lắng nghe, soát lỗi
- HS lắng nghe
.
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng thi làm bài đúng,
Trang 8- Làm xong việc, cái xoong.
- GV nhận xét
Bài 2: Thi tìm nhanh, viết đúng:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- mang xách, xô đẩy, xiên, xọc, cuốn xéo, xếch, xộc xệch, xoạc,
xa xa, xôn xao, xáo trộn,
- bướng bỉnh, gương soi, lương thực, đo lường, số lượng, lưỡng lự, trường, trưởng thành,
- Đại diện các nhóm dán bài lênbảng lớp, đọc kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét vềchính tả, phát âm, số lượng từtìm được, kết luận nhóm thắngcuộc
- GV mời một số HS đọc lại kếtquả
1 Kiến thức: Ôn tập và củng cố các kiến thức đã học.
2 Kĩ năng: Thực hành lại các kĩ năng
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể một việc làm cụ thể chia sẻ vui
buồn cùng bạn
- GV nhận xét
- 2 – 3HS kể
Trang 92 Bài mới:
- GV giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- GV đưa ra 2 tình huống, y/c các
nhóm xử lý tình huống
- Thảo luận nhóm 4
*TH1: Đến phiên Hoàng trực nhật lớp,
Hoàng biết em rất thích quyển truyện
mới nên nói sẽ hứa cho em mượn nếu
em chịu trực nhật thay Hoàng Em sẽ
làm gì trong hoàn cảnh đó?
-Mặc dù rất thích nhưng em sẽ từchối lời đề nghị đó của Hoàng.Hoàng làm thế không nên, sẽ tạo
sự ỷ lai5trong lao động Hoàngnên tiếp tục làm trực nhật chođúng phiên trực của mình
*TH2: Bố giao cho Nam rửa chén
Nam nhờ chi Nga làm giúp việc mình
Nếu là chị Nga, bạn có giúp Nam
không?
- Nếu là chị Nga, em sẽ khônggiúp Nam Làm như thế sẽ làmcho Nam lười thêm, có tính ỷ lại,quen dựa dẫm vào người khác
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
* KL: Các em phải tự làm lấy việc của
mình, có như thế bản thân các em mới
mau tiến bộ.
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
- Treo bảng phụ có ghi các ý kiến - HS bày tỏ ý kiến bằng thẻ đỏ
(đúng), thẻ xanh (sai), giải thích lído
a) Người lớn không cần phải giữ lời
hứa với trẻ con
- Sai vì cần giữ lời hứa với tất cảmọi người
b) Khi không thực hiện được lời hứa
với ai đó, cần xin lỗi và nói rõ lý do
- Đúng vì như thế mới tôn trọngngười khác, không để người khácchờ đợi mất thời gian
c) Bạn bè bằng tuổi không cần phải
giữ lời hứa với nhau
- Sai vì không giữ lời hứa sẽ làmmất lòng tin của bạn
d) Đã hứa với ai điều gì, bạn phải cố
gắng thực hiện được lời hứa đó
- GV đưa ra 2 tình huống, y/c các
nhóm đóng vai theo tình huống
- Nhóm 6, mỗi nhóm 1 tình huống
*TH1: Bố mẹ đều đi công tác, nhà
vắng hoe Mấy hôm nay trở trời, Bà
Ngân bị mệt đang nằm nghỉ trên
giường Ngân định ở nhà chăm sóc bà
nhưng các bạn lại kéo đến, rủ Ngân đi
sinh nhật Ngân phải làm gì?
Trang 10*TH2: Ngày mai, em của Nam kiểm
tra toán Bố mẹ bảo Nam giúp em ôn
tập toán Nhưng lúc ấy trên ti vi lại
chiếu bộ phim mà Nam rất thích Nam
cần hành động như thế nào?
- Các nhóm lên đóng vai
- Nhận xét, bổ sung
* KL: Mỗi người trong gia đình cần
biết thu xếp công việc riêng của mình
để dành thời gian quan tâm, chăm sóc
1 Kiến thức: Thành lập bảng nhân 8 và học thuộc lòng bảng nhân
2 Kĩ năng: Áp dụng bảng nhân 8 để làm bài Thực hành đếm thêm 8
3 Thái độ: Tự tin, hứng thú yêu thích thực hành môn Toán
* ƯDPHTM: GV giao bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức bảng nhân 8.
II Đồ dùng dạy học
- SGK, VBT, máy tính bảng
- Bảng phụ, bảng con
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Đọc bảng nhân 6, 7
- HS + GV nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới (30’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu yêu cầu của tiết học
+ 8 được lấy 2 lần viết như thế nào?
+ 8 nhân 2 bằng bao nhiêu?
- 2 HS đọc
- HS nhận xét
- HS quan sát
- 8 chấm tròn được lấy 1 lần bằng 8chấm tròn
- Vài HS đọc
- HS quan sát
- HS viết 8 x 2
- bằng 16
Trang 11- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS tính nhẩm -> nêu kết quả
bằng cách truyền điện
-> GV nhận xét
Bài 2: Bài toán.
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV HD HS phân tích bài toán
- GV gọi HS nhận xét
-> GV nhận xét sửa sai cho HS
Bài 3: Đếm thêm 8 rồi điền số thích hợp
vào ô trống
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS nêu miệng
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm miệng, nêu kết quả-> HS nhận xét
- Rèn đọc đúng các từ: lượn quanh, xanh mát, xanh ngắt, đỏ chót,
- Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc
2 Kĩ năng
Trang 12- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiếtcủa người bạn nhỏ (TL được các câu hỏi trong SGK, thuộc 2 khổ thơ trong bài HSnăng khiếu thuộc cả bài thơ).
3 Thái độ: GDHS yêu quê hương đất nước
* BVMT: Từ đó các em trực tiếp cảm nhận được vẻ đẹp nên thơ của quê hương thôn
dã, thêm yêu quý đất nước ta
* QTE: Chúng ta đều có quyền có quê hương Có bổn phận phải yêu quý và trân
trọng mảnh đất quê hương
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết bài thơ để hướng dẫn học sinh HTL
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 3 HS nối tiếp kể lại câu chuyện “ Đất
- GV đọc mẫu bài thơ, hướng dẫn cách đọc
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu HS đọc từng câu thơ Tìm từ khó
phát âm GV sửa sai
- Cho HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- Gọi học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp
- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng
thơ, khổ thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ mới
trong bài (sông máng, cây gạo)
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Mời 1 em đọc bài, yêu cầu cả lớp đọc thầm
bài thơ trả lời câu hỏi:
+ Kể tên những cảnh vật được tả trong bài
thơ ?
- Yêu cầu lớp đọc thầm lại toàn bài thơ và
TLCH
+ Cảnh vật quê hương được tả bằng nhiều
màu sắc Hãy kể những màu sắc đó ?
- 3HS tiếp nối kể lại các đoạncủa câu chuyện và TLCH
- Cả lớp đọc thầm lại cả bài thơ.+ Cảnh vật được miêu tả bằngnhững màu sắc tre xanh, lúa
Trang 13* BVMT: Từ đó các em trực tiếp cảm nhận
được vẻ đẹp nên thơ của quê hương thôn dã,
thêm yêu quý đất nước ta
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi:
+ Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp ? Hãy
chọn câu trả lời mà em cho là đúng nhất ?
- Liên hệ ở quê hương em
- Giáo viên kết luận
*QTE: Chúng ta đều có quyền có quê hương.
Có bổn phận phải yêu quý và trân trọng mảnh
đất quê hương
d) Học thuộc lòng bài thơ:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm từng đoạn và cả
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới
xanh, sông máng xanh mát, trờimây xanh ngắt, ngói mới đỏ tươi,mái trường đỏ thắm, mặt trời đỏchót
- HS thảo luận theo nhóm, sau đóđại diện từng nhóm nêu ý kiến
chọn câu trả lời đúng nhất (Vì bạn nhỏ yêu quê hương)
- HS trả lời theo ý của các em
- Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn (BT2)
- Nhận biết được các câu theo mẩu Ai làm gì? Và tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏiAi? hoặc Làm gì?(BT3)
- Đặt được 2-3 câu theo mẩu Ai làm gì? Với 2-3 từ ngữ cho trước( BT4)
3 Thái độ: GDHS yêu thích học tiếng Việt.
* BVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương
* QTE: Chúng ta đều có quyền có quê hương Có bổn phận phải yêu quý và trân
Trang 141 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Bài 1: Xếp các từ ngữ sau vào hai nhóm:
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Mời 3 em lên làm vào 3 tờ giấy to dán
sẵn trên bảng
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Tìm từ ngữ trong ngoặc đơn có thể
thay thế cho từ quê hương ở đoạn văn
sau:
- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2
- Cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Gọi HS nêu kết quả
- Mời 3 HS đọc lại đoạn văn với sự thay
thế của 3 từ được chọn
- Cùng với HS nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Chỉ rõ mỗi bộ phận câu trả lời câu
hỏi “Ai?” hoặc “Làm gì?”
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài tập 3
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Mời 2 em làm bài trên bảng lớp
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài 4: Đặt câu theo mẩu: Ai làm gì?
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Mời 2 em làm bài trên bảng lớp
- Lần lượt 3 em lên bảng làm miệngbài tập số 2
- Lớp theo dõi nhận xét
- Cả lớp theo dõi GV giới thiệu bài
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Thực hành làm bài tập vào vở
- 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp bổsung:
+ Từ chỉ sự vật ở quê hương: cây đa,dòng sông, con đò, mái đình, ngọnnúi
+ Từ chỉ tình cảm đối với quê hương:gắn bó, nhớ thương, yêu quý, bùingùi, tự hào
- Một em đọc bài tập 2
- Cả lớp làm bài
- 3 HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét bổsung:
- Các từ có thể thay thể cho từ quê
hương trong bài là: Quê quán, quê hương đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn
- 3 HS lần lượt đọc lại đoạn văn đãthay thế từ được chọn
- 2 HS đọc nội dung bài tập 3
- Cả lớp làm bài vào VBT
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng,chữa bài:
Ai Làm gì ?Cha làm cho tôi …quét sân
Mẹ đựng hạt giống ….mùa sau Chị đan nón lá …xuất khẩu
- Nêu lại một số từ ngữ nói về quêhương
- 2 HS đọc nội dung bài tập 4