* GDBV Biển đảo: HS biết được một số loài tôm, cua sống ở biển, ích lợi của chúng đối với cuộc sống con người từ đó có ý thức bảo vệ môi trường biển.. Tài nguyên biểnc[r]
Trang 11 Kiến thức: HS củng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc đã học
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép cộng, trừ trên các đơn vị là đồng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- SGK.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS làm bài 3 trong VBT
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu giờ học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Chiếc ví nào nhiều tiền nhất?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS tự xđ được số tiền trong mỗi chiếc ví
Bài 2: Phải lấy ra các tờ giấy bạc nào để có
được số tiền ở bên phải?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS tự làm bài
- 1 số HS nêu kết quả miệng
- Chữa bài: + Nhận xét Đ - S?
+ Giải thích cách làm?
GV: Chọn ra các tờ giấy bạc ở khung bên
trái để được số tiền tương ứng bên phải.
Bài 3: Xem tranh rồi trả lời các câu hỏi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS xem tranh, chọn ra được đồ vật có giá
- 3 HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài, báo cáo kết quả
+ Ví A: 1000đồng, 5000đồng, 200đồng, 100đồng
+ Ví B: 1000đồng, 1000đồng, 1000đồng, 500đồng, 100đồng
+ Ví c: 5000đồng, 2000đồng, 2000đồng, 500đồng, 500đồng+ Ví D: 2000đồng, 2000đồng, 5000đồng, 200đồng, 500đồng
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài, báo cáo kết quả.
2000đ, 1000đ, 1000đ, 1000đ,
200đ, 500đ, 100đ
3600 đ
5000đ,1000đ, 2000đ, 200đ, 200đ, 500đ, 100đ 7500
đ
1000đ, 2000đ, 2000đ, 5000đ
500đ, 500đ, 100đ
3100 đ
- HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát tranh, chọn đồ vật
Trang 2tiền của từng người
- HS nêu kết quả miệng
- Chữa bài: + Nhận xét Đ - S?
- GV nhận xét
Bài 4: Bài toán
- HS nêu yêu cầu
- HS đọc bài toán dựa vào tt
- HS lên bảng giải bài toán
- GV nhận xét
+? Muốn biết mẹ còn được nhận lại bao
nhiêu tiền ta làm ntn?
GV: Muốn biết cô bán hàng còn phải trả
cho mẹ bao nhiêu tiền trước tiên ta phải
tính xem mua hết bao nhiêu tiền.
C Củng cố, dặn dò: 5’
- GV hệ thống kiến thức bài
- GV nhận xột tiết học
a Mai có 3000đ, Mai có vừa đủ tiền
để mua được một vật nào?
b Nam có 7000đ, Nam có vừa đủ tiền để mua được những đồ vật nào?
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu hoặc giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, đọc phân biệt được giọng người dẫn chuyện và giọng của các nhân vật
2 Kĩ năng
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong truyện: du ngoạn, hiển linh, duyên trời,
- Hiểu được nội dung truyện và ý nghĩa câu chuyện: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân yêu kính và ghi nhớ công ơn vợ chồng Chử Đông Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó
3 Thái độ: Yêu thích môn học Tiếng Việt.
Kể chuyện.
1 Kiến thức: HS có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa
vào tranh minh hoạ
2 Kĩ năng: HS nghe bạn kể rồi nhận xét, bổ sung nội dung và kể tiếp lời kể của bạn.
3 Thái độ: Biết yêu kính và ghi nhớ công ơn vợ chồng Chử Đồng Tử.
* QTE: - Quyền được có cha mẹ, tự hào về cha mẹ mình.
- Bổn phận phải thể hiện tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ
II Các KNS cơ bản được giới thiệu trong bài:
- Thể hiện sự cảm thông
- Đảm nhận trách nhiệm
Trang 3A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 2 HS đọc bài: Hội đua voi ở Tây
Nguyên
? Nêu diễn biến của ngày hội đua voi ở
Tây Nguyên?
? Những chú voi ở trường đua có gì
khác với những chú voi ngày thường?
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới: 40’
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu mục tiêu tiết học
? Em hiểu du ngoạn là như thế nào?
? Bàng hoàng là thái độ như thế nào?
? Em hiểu như thế nào là hiển linh?
- Đoạn 2: nhịp nhanh hơn
- Đoạn 3- 4: giọng đọc trang nghiêm thểhiện sự thành kính
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc từ khó: du ngoạn, khóm lau, duyên
trời, hiển linh, nô nức,
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS ngắt câu dài
Câu dài
Chàng hoảng hốt, chạy tới khóm lau
thưa trên bãi, nằm xuống, bới cát phủ lên mình để ẩn trốn
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Giải nghĩa từ khó
+ Du ngoạn: đi chơi, ngắm cảnh khắp nơi + Bàng hoàng: sững sờ, không ngờ tới + Hiển linh: thần thánh hiện lên giúp người.
- HS đọc bài trong nhóm 4
- HS các nhóm thi đọc
- Nhận xét
Trang 4trả lời câu hỏi 1
?Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà
? Chử Đồng Tử và công chúa Tiên
Dung đã giúp dân làm những việc gì?
- HS đọc thầm đoạn 4
?Nhân dân đã làm gì để tỏ lòng biết ơn
Chử Đồng Tử?
? Vậy theo em Chử Đồng Tử và Tiên
Dung là người như thế nào?
- Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn
truyện và các tình tiết, HS đặt tên cho
từng đoạn của truyện rồi sau đó kể lại
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm
- Mẹ mất sớm, hai cha con chỉ có 1 chiếckhố mặc chung, khi cha mất Chử Đồng Tửthương cha đã quấn khố chôn cha, còn mìnhđành ở không
- Chử Đồng Tử thấy thuyền lớn sắp cập bờ,hoảng hốt bới cát vùi mình bên bãi lau thưa
để trốn Công chúa Tiên Dung tình cờ choquây màn tắm đúng nơi đó bàng hoàng
- Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhaChử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắpđặt trước liền mở tiệc ăn mừng
- Hai người đi khắp nơi truyền cho dânnghề trồng lúa, nuôi tằm dệt vải Sau khi đãhoá lên trời Chử Đồng Tử đã nhiều lần hiểnlinh giúp dân đánh giặc
- Lập đền thờ tưởng nhớ ông
- Chử Đồng Tử và Tiên Dung là nhữngngười con có hiếu, có công lớn đối với dânvới nước
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
“ Nhà nghèo,/ mẹ mất sớm,/ hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc chung.// Khi cha mất chàng thương cha nên đã quấn khố chôn cha,/ còn mình đành ở không.”//
- Giọng đọc chậm rãi, bùi ngùi
- 2-3 HS thi đọc lại đoạn 1,2
- Bình chọn bạn đọc hay
Trang 5từng đoạn của truyện
2 Hướng dẫn kể chuyện
a Dựa vào tranh, đặt tên cho từng đoạn
của câu chuyện
Duyên trời / ở hiền gặp lành
+ Tranh 3: Truyền nghề cho
dân / Dạy dân trồng lúa
+ Tranh 4: Tưởng nhớ / Uống
đọc bài và chuẩn bị bài sau
- HS quan sát lần lượt từng tranh trong SGK,nhớ nội dung từng đoạn chuyện, đặt tên chotừng đoạn của chuyện
- Giáo viên: Mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy
- Học sinh: Giấy thủ công, kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ,
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại qui trình đan
Trang 6+ Nêu hình dạng, màu sắc, các bộ phận của lọ
- Đặt ngang tờ giấy TC HCN có chiều dài 24ô,
rộng 16ô Gấp một cạnh của chiều dài lên 3 ô
theo đường dấu gấp để làm đế lọ hoa
- B1: Gấp phần giấy làm đế lọ hoa và gấp các
nếp gấp cách đều
- Soay dọc tờ giấy, mặt kẻ ô ở trên Gấp các
nếp gấp cách đều nhau 1 ô như gấp cái quạt
(L2) cho đến hết tờ giấy
B2: Cách phần gấp đế lọ hoa ra khỏi các nếp
thân lọ hoa
- Tay trái cầm vào khoảng giữa các nếp gấp
Ngón cái và ngón trỏ tay phải cầm vào nếp gấp
làm đế lọ hoa kéo tách ra khỏi nếp gấp màu
làm thân, kéo khi nào tạo thành chữ V
1 Kiến thức: Giúp HS bước đầu làm quen với dãy số liệu
2 Kĩ năng: Biết xử lý số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu.
3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi làm bài.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS chữa bài 4 VBT
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
- 4 HS lên bảng làm bài
Trang 71 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu giờ học,
yêu cầu của bài
2 Bài mới
2.1 Làm quen với dãy số liệu
a Quan sát để hình thành dãy số liệu.
- HS quan sát bức tranh
? Bức tranh này nói về điều gì?
- HS đọc tên các số đo chiều cao từng đoạn
+ 1 HS ghi lại các số đo
GV: Các số đo chiều cao trên là dãy số liệu.
b Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy
- HS ghi lại các số đo
? Số 122cm là số thứ mấy
? Số 130 cm là số thứ mấy
? Dãy số liệu trên có mấy số
- 1 HS lên bảng ghi tên của 4 bạn theo TT
chiều cao trên để được danh sách đúng
- HS nhìn vào danh sách và dãy số liệu để
đọc chiều cao của từng bạn
GV: Để biết được bạn này cao( thấp) hơn
bạn kia bao nhiêu cm ta trừ hai số đo với
- Dãy số liệu trên có 4 số
- Anh Phong Ngân Minh
- 122cm, 130cm, 127cm, 118cm
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài, báo cáo kết quả
Bốn bạn Dũng, Hà, Hùng, Quân có chiều cao theo thứ tự là:
129cm, 132cm, 125cm, 135cm
a Hùng cao bao nhiêu cm?
Dũng cao bao nhiêu cm?
Hà cao bao nhiêu cm?
Quân cao bao nhiêu cm?
b, Dũng cao hơn Hùng bao nhiêu cm?
Hà thấp hơn Quân bao nhiêu cm? Hùng và Hà, ai cao hơn? Dũng vàQuân, ai thấp hơn?
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài, báo cáo kết quả
Dãy các ngày chủ nhật của tháng 2 năm 2004 là các ngày: 1 ; 8; 15 ;
22 ; 29 Nhìn vào dãy trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
a, Tháng 2 năm 2004 có bao nhiêu ngày chủ nhật?
b, Chủ nhật đầu tiên là ngày nào?
Trang 8để trả lời các câu hỏi
GV: Lưu ý HS dựa vào các số liệu đã cho
để trả lời các câu hỏi
C Củng cố, dặn dò: 3’
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
c, Ngày 22 là chủ nhật thứ mấy trong tháng?
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài, báo cáo kết quả
Số kg gạo trong mỗi bao được ghi dưới đây: 50kg, 35kg, 60kg, 45kg, 40kg
Hãy viết dãy số kg gạo của 5 bao gạo trên:
a, Theo thứ tự từ bé đến lớn:
b, Theo thứ tự từ lơn đến bé:
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài, báo cáo kết quả
Nhìn vào dãy số trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
a, Dãy trên có tất cả bao nhiêu số?
Số 25 là số thứ mấy trong dãy?
b, Số thứ ba trong dãy là số nào? Sốnày lớn hơn số thứ nhất bao nhiêu đơn vị?
c, Số thứ hai lớn hơn số thứ mấy trong dãy?
2 Kĩ năng: Viết đúng và nhớ cách viết những chữ có vần dễ lẫn: ên / ênh.
3 Thái độ: Yêu thích môn TV.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS viết trên bảng
- Dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét - đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- Viết 4 từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr / ch
- HS lắng nghe
Trang 9- Nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn HS viết bài
Bài 2: Điền vào chỗ trống vần ên / ênh:
- 1 HS nêu yêu cầu
- Dặn HS về luyện viết vào vở
- Nhận xét chung bài viết, nx giờ học
1 Kiến thức: HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm của con vật
2 Kĩ năng: Nặn hoặc vẽ, xé dán được hình một con vật và tạo dáng theo ý thích
3 Thái độ: Biết chăm sóc và yêu mến các con vật
II Đồ dùng dạy học
GV: - Sưu tầm tranh, ảnh một số con vật- Tranh vẽ con vật của các hoạ sĩ và học sinh
- Một số con vật bằng gỗ, đá, sành sứ, đất (nếu có)- Đất nặn hoặc giấy màu
HS : - Giấy vẽ, vở tập vẽ 3, bút chì, tẩy, màu - Đồ dùng học nặn, xé dán
- Tranh, ảnh các con vật (nếu có)
III Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ.
Trang 10- GV g/thiệu ảnh, các bài tập nặn một số con
vật
+ Tên con vật?
+ Hình dáng, màu sắc của chúng?
+ Các bộ phận lớn?
- Gv yêu cầu HS q/sát tìm ra sự khác nhau
của các bộ phận chính ở 1 vài con vật
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài theo
nhóm: Nặn một hay vài con vật;xé dán các
con vật trên bảng để thành đề tài (vườn
+ Đặc điểm con vật, các bộ phận, màu sắc
- Giáo viên tóm tắt, bổ sung và xếp loại, động
viên học sinh có bài đẹp
C Củng cố - Dặn dò: 2’
- Nhận xét tiết học
- Quan sát lọ hoa (mẫu thật)
+HS quansát và trả lời câu hỏi
- Học sinh kể tên một vài con vậtquen thuộc và tả lại hình dángcủa chúng
+ Lấy đất vừa với hòn con vật+ Kéo, vuốt, uốn các bộ phận:
+ Tạo dáng con vật theo các tưthế: nằm, đứng, đi, quay, cúi
+ Nặn mình (hình lớn trước)+ Nặn đầu, chân rồi dính, ghéplại (có thể nặn con vật bằng đấtmột màu hay nhiều màu)
+ Tạo dáng con vật
* Bài tập: Nặn hoặc xé dán giấy
hình con vật
+ Vẽ vào vở tập vẽ 3+ Vẽ màu tự do
2 Kĩ năng: Biết cách đọc các số liệu của một bảng.
3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, chăm học.
*ƯDPHTM: GV ra bài tập cho học sinh làm trên máy tính bảng rồi nộp bài và chia sẻ
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ, VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kiểm tra sách vở của một số em
Trang 11B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Làm quen với thống kế số liệu.
- GV đưa bảng thống kê số con của gđ
Bài 1: Dưới đây là bảng thống kê số HS
giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
Bài 2: Dưới đây là bảng thống kê số cây
đa trồng được của các lớp khối lớp 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát bảng, trả lời miệng
- Chữa bài
- HS nêu lại các thông tin vừa tìm được
GV: Lưu ý cách đọc các số liệu trong
bảng số liệu
- HS lắng nghe
- HS quan sát, lắng nghe
Bảng có 2 hàngHàng trên ghi tên các gđHàng dưới ghi số con của mỗi gđNhìn vào bảng trên cho biết
* Ba gđ được ghi trong bảng là: gd cô Mai cô Lan, cô Hồng
* Gia đình cô Mai có 2 con, cô Lan có
1 con, cô Hồng có 2 con
- HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát, làm bài miệng.
Lớp 3A 3B 3C 3DHS
giỏi 18
13 25
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát, nêu miệng kết quả.
Lớp 3A 3B 3C 3D
Số cây 40 25 45 28Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
a Lớp 3A trồng được nhiều cây nhất Lớp 3B trồng được ít cây nhất
b, Hai lớp 3A và 3B trồng được tất cả
65 cây
c Lớp 3D trồng được ít hơn lớp 3A 12 cây và nhiều hơn lớp 3B 3 cây?
Trang 12Bài 3: Nhìn vào bảng trên, hãy trả lời
các câu hỏi sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Tự đọc thông tin và làm bài miệng
- Chữa bài: Nhận xét Đ - S?
GV: Lưu ý HS cần dựa vào các số liệu
trong bảng thống kê để trả lời các câu
hỏi.
C Củng cố, dặn dò: 5’
- GV lưu ý cấu tạo của hai loại bảng số
liệu 2 hàng và nhiều hàng
*ƯDPHTM: GV ra bài tập cho học sinh
làm trên máy tính bảng rồi nộp bài và
chia sẻ
- Cho 3 HS đọc lại
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài.
1 2 3 Trắng 1240m 1040m 1475m Hoa 1875m 1140m 1575m
a, Tháng 2 cửa hàng bán được m vải mỗi 1040m vải trắng và 1140m vải hoa
b, Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng 100 m
c, Mỗi tháng cửa hàng bán được bao nhiêu m vải hoa?
- Lắng nghe
- HS nhận bài tập trên máy tính bảng dựa vào bảng số liệu điền số thích hợp vào chỗ chấm
- Đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm sai: nải chuối ngự, bập bùng trống ếch
- HS hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và đem hội rước đẻntong cuộc vui ngày tết trung thu, các em thêm yêu quý và gắn bó vớinhau hơn
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
* QTE: Quyền được vui chơi, được kết bạn, được tham gia đêm hội rước đèn vào
ngày Tết Trung thu
II Đồ dựng dạy học
- Tranh minh họa cho bài học.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS tập kể lại câu chuyện: Lễ hội Chử
Đồng Tử.
? Cuộc gặp gỡ giữa Chử Đồng Tử và công
chúa Tiên Dung diễn ra như thế nào?
? Hai vợ chồng Chử Đồng Tử đã giúp dân
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
Trang 13những gì?
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Bài mới
2.1 Luyện đọc
a GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- HS đọc nối tiếp câu lần 1
- GV sửa lỗi phát âm sai
- HS luyện đọc từ khó
- Đọc nối tiếp câu lần 2
* Đọc từng đoạn trước lớp
- HS nối tiếp đọc nối tiếp đoạn
- Cho HS ngắt câu dài
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải
? Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp?
?Những chi tiết nào cho thấy Hà và Tâm
- HS đọc nối tiếp câu
Từ khó: nải chuối ngự, bập bùng trống ếch, tua giấy
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
- HS bình chọn nhóm đọc hay
- Cả lớp đọc đồng thanh bài
- HS dọc thầm bài, trả lời câu hỏi
- Đoạn 1: Tả mâm cỗ của Tâm
- Đoạn 2: Tả chiếc đèn ông sao của
Hà, Tâm và Hà rước đen rất vui
- Mâm cỗ của Tâm được bày rất đẹp mắt, 1 quả bưởi khía thành 8 cánh hoa, cài 1 quả ổi chín nom rất vui mắt
- Đèn làm bằng giấy bóng kính đỏ cắm 3 lá cờ con
- Hai bạn đi bên nhau, mắt không rờicái đèn, có lúc cầm chung đèn hát vui: “ tùng, rinh rinh ”