- HS đọc nối tiếp câu. - Học sinh đọc theo nhóm 4, chỉnh sửa lỗi cho nhau. - HS thi đọc trước lớp. + Cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm, làm quân lính hốt hoảng xúm vào bắt trói.. - Hướng dẫn[r]
Trang 11 Kiến thức: Nắm được các kiến thức cơ bản về cách chia bốn chữ số cho một chữ số
2 Kĩ năng: Có kĩ năng chia số có 4 chữ số với số có 1 chữ số trường hợp thương có
chữ số 0 và giải bài toán có một, hai phép tính
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích học môn toán.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, VBT, SGK
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi hai em lên bảng làm BT1; một em
- Gọi học sinh nêu bài tập 1
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở
- Mời 3HS lên bảng thực hiện
- Giáo viên nhận xét chữa bài
- Yêu cầu từng cặp đổi vở chéo để KT
bài nhau
Bài tập 2: Tìm X
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Mời hai học sinh lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài tập 3: Bài toán
- Gọi học sinh đọc bài 3
- 2 em lên bảng làm bài tập 1
- 1 em làm bài tập 2
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một học sinh nêu yêu cầu đề bài 1
- Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- Một em đọc yêu cầu bài
- 2 em nêu lại cách tìm thừa số chưabiết
Trang 2- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: Tính nhẩm
- Gọi một HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân
- Gọi 1 số em nêu miệng kết quả
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Một em nêu yêu cầu của bài: Tínhnhẩm
1 Kiến thức: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
2 Kĩ năng: Hiểu được nội dung ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Cao Bá Quát thông
minh, đối đáp giỏi có bản lĩnh từ nhỏ (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
3 Thái độ: Khâm phục sự bình tĩnh, thông minh của Cao Bá Quát.
Kể chuyện.
1 Kiến thức: Biết sắp xếp tranh theo trình tự của câu chuyện, dựa vào trí nhớ và
tranh kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng kể phù hợp
2 Kĩ năng: Chăm chú nghe bạn kể, học được ưu điểm của bạn.
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
* QTE: Quyền được tham gia, được bày tỏ ý kiến.
II GD kĩ năng sống
- Thể hiện sự tự tin,
- Tự nhận thức, tư duy sáng tạo, ra quyết định
III Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa
IV Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Đọc bài “Chương trình xiếc đặc sắc”
- Giáo viên nhận xét
- 3 HS lên bảng đọc bài và TLCH:
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
Trang 3B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp
2 Dạy bài mới
a Luyện đọc: 14’
* GV đọc diễn cảm toàn bài, hướng dẫn
giọng đọc toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo viên
theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
- GV hướng dẫn đọc câu dài
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm, chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Cho các nhóm thi đọc trước lớp Bình
chọn nhóm đọc hay
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc toàn bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài: 10’
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì?
+ Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn
đó?
- Yêu cầu 2 em đọc thành tiếng đoạn 3, 4
lớp đọc thầm lại
+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
+ Vua ra vế đối như thế nào?
+ Cao Bá Quát đã đối lại ra sao?
+ Truyện ca ngợi ai?
c Luyện đọc lại: 8’
- Đọc diễn cảm đoạn 3 của câu chuyện
- Chú ý theo dõi
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó
- HS đọc nối tiếp câu
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn
- HS ngắt câu dài
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phầnchú thích)
- Học sinh đọc theo nhóm 4, chỉnh sửalỗi cho nhau
- 2 em đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm đoạn 3 và 4
+ Vì vua nghe nói cậu là một học trònên muốn thử tài cậu
+ Nước trong leo lẻo cá đớp cá
+ Trời nắng chang chang người tróingười
+ Ca ngợi Cao Bá Quát ngay từ nhỏ đãbộc lộ tài năng suất sắc và tính cáchkhảng khái, tự tin
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
Trang 4- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn.
- Mời 3HS thi đọc đoạn văn
- Mời 1HS đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
Kể chuyện 20’
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: SGK
- Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi ý
2 GV Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu
chuyện:
- Yêu cầu HS tự sắp xếp lại 4 tranh theo
đúng thứ tự 4 đoạn trong truyện
- Gọi HS nêu thứ tự của từng bức tranh qua
đó nói vắn tắt nội dung tranh
- Nhận xét chốt lại ý đúng (3- 1- 2- 4)
- Mời 4 em dựa vào thứ tự đúng của 4
tranh, nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Mời hai học sinh kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất
C Củng cố, dặn dò: 5’
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà xem lại bài học
- 3 em thi đọc lại đoạn 3 của bài
- 1 em đọc cả bài
- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạnđọc hay nhất
- Lắng nghe nêu nhiệm vụ của tiết học
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- Cả lớp quan sát các bức tranh minhhọa về câu chuyện rồi tự sắp xếp cácbức tranh theo thứ tự phù hợp với nộidung của từng đoạn trong câu chuyệnkết hợp nói vắn tắt về nội dung từngbức tranh
- 4 em tiếp nối nhau kể lại 4 đoạn củacâu chuyện
- Hai em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Biết đan nong đôi
- Kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau
1 Giáo viên: Tấm đan nong đôi bằng giấy thủ công.
2 Học sinh : + Giấy thủ công.
+ Kéo thủ công, hồ dán, bút chì, thước kẻ,
III Các hoạt động dạy - học
A Ổn định tổ chức: (3p)
- Ban văn nghệ cho lớp khởi động
- Lắng nghe
Trang 5- GV nhận xét
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp + Ghi bảng.
2 Hoạt động 1: Học sinh thực hành đan
nong đôi.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy trình
đan nong đôi
- Giáo viên nhận xét và hệ thống lại các bước
- Giáo viên chốt lại quy trình đan nong đôi
- Yêu cầu HS chuẩn bị giấy thủ công, kéo để
đan nong đôi theo quy trình
- Giáo viên đi kiểm tra, giúp đỡ học sinh còn
- Các nhóm đánh giá chéo sản phẩm của mình
- Đánh giá sản phẩm, khen ngợi những sản
+ Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm đan
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Chú ý lắng nghe
- Học sinh thực hành đan nong đôi
- Học sinh trưng bày sản phẩm
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài toán bằng hai phép tính.
3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi làm bài.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, VBT, SGK
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Trang 6- Gọi hai em lên bảng làm BT1; một
em làm BT2 (trang 120)
- Nhận xét
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn luyện tập - thực hành:
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính
- Gọi học sinh nêu bài tập 1
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở
- Mời 3 HS lên bảng thực hiện
- Giáo viên nhận xét chữa bài
- Yêu cầu từng cặp đổi vở chéo để KT
bài nhau
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Mời 3 học sinh lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài tập 3: Bài toán
- Gọi học sinh đọc bài 3
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Chấm vở, nhận xét chữa bài
C Củng cố, dặn dò: 3’ - Nhận xét đánh giá tiết học - Về nhà xem lại các BT đã làm
- 2 em lên bảng làm bài tập 1 - 1 em làm bài tập 2 - Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn - Lớp theo dõi giới thiệu bài - Một học sinh nêu yêu cầu đề bài 1 - Cả lớp thực hiện làm vào vở - Ba học sinh lên bảng thực hiện, lớp bổ sung 821 x 4 = 3284 3284 : 4 = 821 1012 x 5 = 5060 5060 : 5 = 1012 1230 x 6 = 7380 7380 : 6 = 1230 - Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau - Một em đọc yêu cầu bài - Lớp thực hiện làm vào vở - Ba học sinh lên bảng giải bài, lớp nhận xét chữa bài 4691 2 1230 3 1607 4 4 2345 03 410 00 401
06 00 07
09 0 3
11
1
- Một em đọc bài toán - Cả lớp cùng GV phân tích bài toán và làm bài vào vở - Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung: Bài giải: Chiều dài sân vận động là: 95 x 3 = 285 (m) Chu vi sân vận động là: (285 + 95) x 2 = 760 (m) Đ/S: 760 m - Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
-CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
Trang 7Tiết 47: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
- 3 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 3a
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Yêu cầu 2 HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết
vào bảng con các từ: chúc mừng, nhục
nhã; nhút nhát, cao vút.
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới: 30'
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn nghe viết: 20’
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần: Thấy nói là học
trò người cởi trói
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
+ Hai vế đối trong đoạn chính tả viết như
Bài 2a: Tìm từ chứa tiếng bắt đầu s hay x.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Mời HS đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3a: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động chứa
tiếng bắt đầu s hay x
- Giúp học sinh nắm vững yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Dán ba tờ phiếu lên bảng Mời ba nhóm
làm bài dưới hình thức thi tiếp sức
- 2 em lên bảng viết Cả lớp viết vàobảng con
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dungbài
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầudòng thơ, tên riêng của người
+ Viết giữa trang vở, cách lề 2 ô
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con:
lệnh, mặt hồ, nghĩ ngợi,…
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- 2 em đọc yêu cầu bài
Trang 8- Gọi học sinh nhìn bảng đọc lại kết quả.
- 5 - 7 em đọc lại lời giải đúng
- Cả lớp làm bài vào VBT theo lờigiải đúng
+ san sẻ, soi đuốc, soi gương, so sánh, sửa soạn, sa ngã,
+ xé vải, xào rau, xới đất, xơi cơm, xẻo thịt,
GV: - Sưu tầm tranh ảnh về các đề tài khác nhau để so sánh
- Bài vẽ của HS các lớp trước Hình gợi ý HS cách vẽ
HS: - Tranh ảnh về các đề tài
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành, bút chì, tẩy, màu,
III Các hoạt động dạy - học
I Ổn định lớp: (5p)
II Bài mới: (30p)
1 HĐ1: Tìm, chọn nội dung đề tài.
- GV giới thiệu 1 số tranh ảnh và gợi ý
+ Nội dung đề tài gì?
+ Hình ảnh?
+ Màu sắc?
- GV nhận xét
- GV phát cho HS 1 số bức tranh về các đề
tài khác nhau, y/c HS sắp xếp theo đề tài
- GV y/c HS nêu số nội dung mà em biết
+ Nội dung đề tài phong phú,
+ Hình ảnh nổi bật nội dung đề tài.+ Màu sắc phù hợp với nội dung,
- HS quan sát và lắng nghe
-HS lên bảng sắp xếp các bức tranh
theo các nội dung đề tài
- HS trả lời: thiếu nhi vui chơi, trường
em, phong cảnh quê hương,
- HS trả lời:
- HS quan sát và lắng nghe
Trang 9- GV nêu y/c vẽ tranh.
- GV bao quát lớp, nhắc nhở HS tìm và chọn
nội dung đề tài theo cảm nhận riêng, vẽ hình
ảnh phải rõ nội dung, vẽ màu theo ý thích,
- GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS K,G,
- GV chọn 1 số bài vẽ có nội dung đề tài
- Đưa vở, bút chì, tẩy, màu, thước,
- HS vẽ bài, tìm và chọn nội dung,
vẽ hình ảnh theo cảm nhận riêng, vẽ màu theo ý thích
- HS đưa bài lên để nhận xét
- HS nhận xét về nội dung, hình ảnh, màu sắc, và chọn ra bài vẽ đẹp nhất
1 Kiến thức: Học sinh bước đầu làm quen với chữ số La Mã Nhận biết một vài số
viết bằng chữ số La Mã như các số viết từ 1 đến 12 để xem được đồng hồ; số 20, 21
để đọc viết tên thể kỉ
2 Kĩ năng: HS có kĩ năng đọc, viết được các số la mã đã học.
3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, chăm học.
* ƯDPHTM: GV cho học sinh tìm hiểu thông tin về chữ số La Mã trên internet rồi
chia sẻ trước lớp
II Đồ dùng dạy - học
- Mặt đồng hồ có ghi các chữ số La Mã Máy tính bảng, ti vi.
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi hai em lên bảng làm lại BT2; một em
làm BT3 (trang 120)
- Nhận xét
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Giới thiệu từng chữ số thường dùng I, V,
X như sách giáo khoa
- 2 em lên bảng làm bài tập 2
- 1 em làm bài tập 3
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp theo dõi để nắm về các chữ
số La Mã được ghi trên đồng hồ
- HS nêu
- Lớp theo dõi
Trang 10* Giới thiệu cách đọc số La Mã từ I - XII.
- Giáo viên ghi bảng I (một) đến XII (mười
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài
- Ghi bảng lần lượt từng số La Mã, gọi HS
đọc
- Nhận xét đánh giá
Bài tập 2: Đồng hồ chỉ mấy giờ
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tập xem đồng hồ bằng chữ số
La Mã
- Gọi một số em nêu giờ sau khi đã xem
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài tập 3a: Viết các số
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời hai em lên bảng viết các số từ I đến
XII
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài tập 4: Viết các số
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS báo cáo kết quả
- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài
C Củng cố, dặn dò: 2’
* ƯDPHTM: GV cho học sinh tìm hiểu
thông tin về chữ số La Mã trên internet rồi
- Một em đọc yêu cầu bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
- Yêu HS tự làm bài vào vở
- HS báo cáo kết quả
- HS sử dụng máy tính bảng tìmhiểu thông tin về chữ số La Mãtrên internet rồi chia sẻ trước lớp
Trang 11- Hiểu được nội dung bài: Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của
em Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuốc sống xung quanh (Trả lời đượccác câu hỏi rong SGK)
2 Kĩ năng: Đọc trôi trảy, ngắt nghỉ đúng bài tập đọc
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích nghệ thuật.
* QTE: Quyền được học tập văn hóa và học các môn năng khiếu tự chọn.
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK, tranh ảnh đàn vi-ô-lông
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ: (4’):
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài “Đối đáp với
vua” Yêu cầu nêu nội dung bài
- GV nhận xét, tuyên dương HS
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học
2 Dạy bài mới
a Luyện đọc: (15’)
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi
uốn nắn khi HS phát âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ
- HS đọc nối tiếp câu
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn HS ngắt câu dài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Cho HS thi đọc trong nhóm
- Bình chọn nhóm đọc hay
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài: (12’):
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi:
+ Thủy làm gì để chuẩn bị vào phòng thi?
+ Những từ ngữ nào miêu tả âm thanh
tiếng đàn?
- Cả lớp đọc thầm đoạn tả cử chỉ của Thủy
và trả lời câu hỏi:
+ Cử chỉ, nét mặt của Thủy khi kéo đàn thể
- HS đọc nối tiếp câu
- 2 em đọc nối tiếp 2 đoạn trong câuchuyện
- HS ngắt câu dài
- HS đọc nối tiếp đoạn
Giải nghĩa các từ sau bài đọc: Ắc
-sê, lên dây
Trang 12hiện điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh
thanh bình ngoài căn phòng như hòa với
tiếng đàn?
c Luyện đọc lại: (7’):
- GV đọc lại bài văn
- Hướng dẫn HS đọc đoạn tả âm thanh
tiếng đàn
- Yêu cầu 3 – 4 HS thi đọc đoạn văn
- Mời 1 HS đọc lại cả bài
- Nhận xét, đánh giá bình chọn HS đọc hay
C Củng cố, dặn dò: 4’
- Gọi 2 - 4 HS nêu nội dung bài
* QTE: Quyền được học tập văn hóa và
học các môn năng khiếu tự chọn
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
việc thể hiện bản nhạc - vầng trántái đi Thủy rung động với bản nhạc
- gò má ửng hồng, đôi mắt sẫm màuhơn
- HS đọc đoạn 2 thảo luận và trả lời + Vài cánh hoa Ngọc Lan êm áirụng xuống mặt đất mát rượi, lũ trẻdưới đường đang rủ nhau thả nhữngchiếc thuyền thuyền giấy trên nhữngvũng nước mưa,… ven hồ
- 2 đến 4 HS nêu nội dung vừa học
1 Kiến thức: Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật (BT1).
2 Kĩ năng: Biết đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (BT2)
3 Thái độ: Yêu thích môn Tiếng Việt.
* QTE: Quyền được vui chơi, được tham gia vào các hoạt động biểu diễn nghệ thuật.
II Đồ dùng
- Bút dạ + 2 tờ phiếu to kẻ bảng nội dung ở bài tập 1
- Ba tờ giấy khổ to viết đoạn văn bài tập 2
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài tập 3 tuần
23
- Nhận xét, tuyên dương HS
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập: (25’)
Bài 1: Tìm các từ ngữ:
- 2 HS lên bảng làm bài tập
- 1 HS nhắc lại nhân hóa là gì?
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lắng nghe
Trang 13- Yêu cầu 1 HS đọc nội dung bài tập 1, cả
lớp đọc thầm theo
- Dán lên bảng lớp 2 tờ giấy khổ to
- Yêu cầu lớp chia thành 2 nhóm để chơi
tiếp sức
- Theo dõi, nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh bảng từ đầy
đủ
Bài 2: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp:
- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp
đọc thầm
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3 HS lên thi
- Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền
dấu phẩy đầy đủ
C Củng cố, dặn dò: 2’
* QTE: Quyền được vui chơi, được tham
gia vào các hoạt động biểu diễn nghệ thuật
- Nhận xét đánh giá tiết học
- - Chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm
- Hai nhóm lên bảng thi tiếp sức
- Cả lớp nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc
- Cả lớp đọc đồng thanh và làm vào
vở theo lời giải đúng:
+ Các từ chỉ người hoạt động nghệ thuật: diễn viên, ca sĩ, nhà văn, nhà thơ, giáo sư, bác học, họa sĩ, nhạc
sĩ, …+ Chỉ hoạt động nghệ thuật: đóng phim, ca hát, múa, vẽ, biểu diễn, quay phim, thiết kế, …
+ Các môn: điện ảnh, kịch nói, múa, cải lương, hội họa, kiến trúc
- 1 HS đọc bài tập 2 Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Cả lớp tự làm bài
- 3 HS lên bảng thi làm bài
- Sau khi điền đúng các dấu phẩy vào đoạn văn thì đọc to để cả lớp nghe và nhận xét
+ Nội dung đoạn văn: Nói về công việc của những người làm nghệ
1 Kiến thức: Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợi
của hoa đối với đời sống con người
2 Kĩ năng: Kể tên được các bộ phận của hoa.
3 Thái độ: Có thái độ biết bảo vệ, chăm sóc các loài hoa có ích cho con người.
Trang 14* GDMT: Biết cây xanh có ích lợi đối với cuộc sống của con người; khả năng kì diệu
của lá cây trong việc tao ra ôxi và các chất dinh dưỡng để nuôi cây
II GD kĩ năng sống
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kỹ năng tư duy sáng tạo
- Kỹ năng hợp tác
III Đồ dùng dạy học
- Các hình trong SGK trang 90, 91 Sưu tầm các loại hoa khác nhau mang đến lớp
IV Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
H Kể ra những ích lợi của lá cây?
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Liên hệ thực tế và quan sát để nói
về màu sắc của những bông hoa em
biết Hoa nào có hơng thơm, hoa
nào không hơng thơm
- Hãy cho biết cấu tạo của 1 bông
hoa?
H Chỉ rõ trên 1 bông hoa
- Đại diện trình bày, bổ sung
- GVkết luận: Các loài hoa thường
khác nhau về hình dạng, màu sắc
và mùi hương Mỗi bông hoa
thường có cuống hoa, đài, cánh và
- Cử đại diện trình bày theo tiêu chí
mình chọn (màu sắc, mùi hơng )
-> GV đánh giá chung, khen ngợi
nhóm làm tốt
c Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
- HS thảo luận cặp đôi trả lời (kết
hợp quan sát hình 91)
H Hoa có chức năng gì?
- 2 HS trả lời
- HS lắng nghe
(1) Sự khác nhau về màu sắc và mùi hương của hoa.
2) Chức năng, ích lợi của hoa:
- Hoa là cơ quan sinh sản của cây
- Hoa thường dùng để trang trí: Hồng nhung,