1. Trang chủ
  2. » Vật lý

giao an chính khoa lop 3b - tuần 14

32 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 59,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2: Hãy giới thiệu về tổ em và hoạt động của tổ em trong tháng vừa qua cho 1 đoàn khách tới thăm lớp em - Gọi HS nêu yêu cầu của bài.. - Hướng dẫn HS phân tích đề bàiD[r]

Trang 1

- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán.

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học:

- 1 cân đĩa, 1 cân đồng hồ

- Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi HS đọc số cân nặmg của 1 số đồ

vật : 7kg, 14kg, 1000g

- GV nhận xét, đánh giá

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết

học

2 GV hướng dẫn HS làm bài

Bài 1: Điền dấu >, <, =

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài tập yêu cầu gì?

quả của vế có phép tính rồi so sánh

+ Lưu ý đối với phép so sánh không

cùng đơn vị đo phải đổi về cùng đơn vị

đo để so sánh

Bài 2: Bài toán

H Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả

- HS đọc yêu cầu của bài

Trang 2

nhiêu gam? Em đã làm như thế nào?

- Kiểm tra bài HS

- Một số HS đọc bài giải

Bài 3: Bài toán

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Chữa bài:

- Nhận xét Đ - S?

- Bài toán có liên quan đến các đơn vị

đo, nếu các đơn vị đo khác nhau ta phải

làm gì?

- Muốn tìm được mỗi túi có bao nhiêu g

đường trước tiên ta phải tìm gì? Làm

ntn?

- Kiểm tra bài của HS

- GV: Bài toán có liên quan đến các

đơn vị đo, nếu các đơn vị đo khác nhau

ta phải đổi về cùng 1 đơn vị đo rồi mới

tính.

Bài 4: Dùng cân để cân một số đồ dùng

học tập của em

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai

nhanh ai đúng” theo hình thức thi tiếp

sức

- Cử 2 đội, mỗi đội 3 em: 2 Đội thi xem

đội nào cân đúng, điền nhanh những đồ

vật của nhóm mình đã chuẩn bị (Lưu ý

số lượng đồ vật của 2 nhóm như nhau)

- Chữa bài: HS dưới lớp nhận xét, tuyên

dương nhóm thắng cuộc

- 1 số HS lên thực hành cân lại

- GV: Lưu ý khi cân phải nhìn kĩ vị trí

của kim đồng hồ.

C Củng cố - dặn dò: 5’

- Khi thực hiện các phép tính có kèm

theo đơn vị đo ta phải làm gì?

- Khi tính 2 số khác đơn vị đo ta phải

làm gì?

- Dặn HS về làm bài trong VBT

- GV nhận xét tiết học

520 + 175 = 595 (g) Đáp số: 595 gam

- HS đọc yêu cầu của bài.

- HS đọc và nêu yêu cầu của bài

- HS tham gia chơi

a,- Hộp bộ đồ dùng toán cân nặng:

- Hộp bút cân nặng:

b, Hộp cân nặng hơn hộp

c, Hộp bộ đồ dùng toán và hộp bút cânnặng:

- HS trả lời

- Lắng nghe

Trang 3

2 Kĩ năng: HS bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

3 Thái độ: Hiểu nội dung: Kim Đồng là người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi

làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng

Kể chuyện

1 Kiến thức: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.

2 Kĩ năng: Các bạn kể - theo dõi, nhận xét cách kể của bạn.

3 Thái độ: HS yêu quý quê hương đất nước.

* GDANQP: Kể thêm các tấm gương dũng cảm, yêu nước của thiếu niên Việt Nam

- Hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?

- Vì sao tác giả ví bãi biển Cửa Tùng là

bà chúa của các bãi tắm?

- GV nhận xét

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- GV giới thiệu chủ điểm: Anh em một

nhà

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

2 Luyện đọc: 25’

a Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

Trang 4

+ Ông Ké ngồi ngay xuống tảng đá /

thản nhiên nhìn bọn lính / như người

đi đường xa / mỏi chân /gặp được tảng

- HS đọc bài (nhóm đôi) Thời gian: 3’

- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm

- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai ông

già Nùng? (HS trao đổi nhóm đôi trong

1 phút)

- HS đọc nối tiếp câu (2 lần)

- Từ khó: liên lạc, lên đường, áo Nùng,

nắng sớm.

+ Đoạn 1: Giọng đọc chậm rãi.

+ Đoạn 2: Giọng hồi hộp

+ Đoạn 3: Giọng bọn lính hống hách,giọng Kim Đồng bình tĩnh

+ Đoạn 4: Giọng vui, phấn khởi

Câu dài

- HS đọc đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩatừ

- Thầy mo: Thầy cúng

- Liên lạc: là người đưa truyền tin tức

từ nơi này đến nơi khác cho các cán bộ,chiến sĩ

- Kim Đồng tên thật là Nông Văn một liên lạc viên rất thông minh, nhanhnhẹn,

Dền HS thực hiện theo yêu cầu của GV

để sẽ hoà đồng vào mọi người, làm cho

kẻ địch không phát hiện ra tưởng bác là

Trang 5

- Cách đi của 2 bác cháu ntn?

- GV: Trong chiến tranh, mỗi người

đều phải góp sức mình vào kháng

chiến bằng sự mưu trí dũng cảm của

- Em hãy tìm những chi tiết nói lên sự

nhanh trí, dũng cảm của anh Kim Đồng

khi bị giặc phát hiện?

- Hãy nêu những phẩm chất tốt đẹp của

anh Kim Đồng?

GV: Anh Kim Đồng là người nhanh

trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn

đường, bảo vệ cán bộ cách mạng của

anh Kim Đồng một chiến sĩ liên lạc

* TTHCM: Qua tấm gương anh Kim

Đồng cho HS thấy Bác Hồ luôn chăm

đọc hay theo tiêu chí đánh giá của GV

1 HS đọc lại toàn bài

Kể chuyện: 20’

1 GV nêu nhiệm vụ

- Kể lại toàn bộ câu chuyện dựa theo 4

tranh minh hoạ

2 Hướng dẫn HS kể chuyện

người địa phương

- Anh Kim Đồng đi đằng trước, bác cán

bộ lững thững theo sau, gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người theo sau tránh vào ven đường

- Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước

Trang 6

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ.

- Gọi 1 HS kể mẫu đoạn 1

- Yêu cầu từng cặp kể lại câu chuyện

dựa vào tranh minh hoạ

- 1,2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Anh Kim Đồng đưa bác cán bộ đến nơi an toàn

1 Giáo viên: Các chữ H, U mẫu

2 Học sinh : + Giấy thủ công, kéo

+ Kéo thủ công, hồ dán, bút chì, thước kẻ,

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ: ( 5p)

- Yêu cầu HS nêu các bước cắt dán chữ H,

Trang 7

2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có lời văn bằng hai bước tính.

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- 10 tấm bìa có 9 chấm tròn

- Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

Trang 8

- Vậy ta có thể lập được phép tính nào?

- Yêu cầu HS dựa vào cách lập 2 phép

tính trên, tìm kết quả của các phép tính

còn lại của bảng chia 9 (HS làm việc

theo nhóm đôi)

- Em có nhận xét gì về các số bị chia?

- Các số chia có đặc điểm gì?

- Thương của các phép chia ntn?

- GV yêu cầu HS nhẩm thuộc trong

- HS đọc yêu cầu của bài

- 4 HS lên bảng thi làm bài

Trang 9

quan đến nhau ntn?

- Kiểm tra bài của HS

- GV: Lấy tích chia cho thừa số này

được thừa số kia.(Mối quan hệ giữa

phép nhân và phép chia)

Bài 3: Bài toán

- Yêu cầu HS đọc bài toán

- BT cho biết gì? BT hỏi gì?

bằng nhau, muốn tìm giá trị của 1

phần ta lấy số đó chia cho số phần

Bài 4: Bài toán

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Chữa bài:

- Nhận xét Đ- S? Cách trình bày?

- Giải thích cách làm?

- GV: 1 số được chia thành các phần,

biết giá trị của 1 phần Tìm số phần ta

lấy số đó chia cho giá trị của 1 phần ta

- HS đọc yêu cầu của bài

Tóm tắt

9kg : 1 túi

- Giống nhau:

+ Cùng làm phép chia 45 : 9 = 5

- Khác nhau:

+ Bài 3: tìm 1 trong các phần bằngnhau

+ Bài 4: Tìm số phần bằng nhau của 1số

- 2 HS đọc lại bảng chia 9

- Lắng nghe

Trang 10

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV đọc - HS viết vào nháp

- GV nhận xét - đánh giá

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu tiết học

2 Hướng dẫn HS viết bài

- Câu nào trong đoạn văn là lời nói của

nhân vật nào? Lời nói đó được viết

ntn?

- HS tự tìm và viết từ khó vào giấy

nháp

b HS viết bài vào vở

- GV đọc - HS viết bài vào vở

- GV theo dõi uốn nắn, tư thế ngồi viết,

Bài 2: Điền vào chỗ trống: ay hay ây

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- 2 HS viết trên bảng - Dưới lớp nhận xét

- huýt sáo, hít thở, suýt ngã, giá sách, dụng cụ

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc lại

- Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng

- Câu nói của nhân vật ông Ké được đặtsau dấu hai chấm, xuống dòng và lùi vào 1 ô

- Từ khó: chờ sẵn, lên đường, gậy trúc,

Trang 11

- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- Gọi HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét

- GV nhận xét

Bài 3: Điền vào chỗ trống l hay n?

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- HS đọc yêu cầu, HS làm bài

a, trưa nay, nằm, nấu cơm, nát, mọi lần,

b, tìm nước, dìm chết, chim gáy, thoát hiểm

- Giấy vẽ hoặc vở Tập vẽ, bút chì, tẩy, màu,

III Các hoạt động dạy - học

+ Có nhiều màu,

- HS quan sát và nhận xét

Trang 12

và gợi ý về: bố cục, hình dáng, màu sắc,

- GV tóm tắt

HĐ2: Hướng dẫn HS vẽ con vật.

- GV y/c HS nêu cách vẽ con vật

- GV vẽ minh họa bảng và hướng dẫn

+ Vẽ các bộ phận chính trước: đầu, mình,

+ Vẽ chi tiết: chân , đuôi, mắt, mũi, miệng,

+ Vẽ màu theo ý thích

HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.

- GV nêu y/c vẽ bài

- GV bao quát lớp, nhắc nhở HS vẽ con vật

theo cảm nhận riêng, vẽ màu theo ý thích

Vẽ thêm hình ảnh phụ cho sinh động,

- GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS khá,giỏi

2 Kĩ năng: Có kĩ năng giải các dạng toán có lời văn.

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, phấn màu, máy tính, máy tính bảng

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

Trang 13

- Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- Yêu cầu HS đọc làm bài

- GV: Lấy tích chia cho thừa số này

được thừa số kia.

Bài 2: Số?

- Bài tập yêu cầu gì?

- Chữa bài:

+ Nhận xét Đ - S?

- Nêu cách điền số nhanh?

- HS đổi chéo bài kiểm tra

- GV:

+ SBC = Thương x số chia

+ Số chia = SBC : Thương

+ Thương = SBC : Số chia

Bài 3: Bài toán

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Chữa bài:

- Đọc bài giải, nhận xét Đ - S?

- Muốn tìm được công ty còn phải xây

bao nhiêu nhà nữa trước tiên ta phải

làm gì?

- Tìm số nhà đã xây ta làm ntn?

- HS tự kiểm tra bài của mình

- GV: Đây là bài toán giải bằng 2 phép

tính có liên quan đến dạng toán tìm 1/9

của 1 số.

Câu 2: C: 8Câu 3: D: 9

- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập

36 – 4 = 28 ( ngôi nhà) Đáp số: 28 ngôi nhà

Trang 14

Bài 4: Tìm 1/9 số ô vuông của mỗi

hình sau:

- Bài tập yêu cầu gì?

- GV treo tranh vẽ lên bảng

- Chữa bài:

- Nhận xét Đ - S?

- Em làm ntn để tìm được 1/9 số ô

vuông của mỗi hình

- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả

- GV: tìm 1/9 của 1 số ta lấy số đó chia

- HS đọc yêu cầu của bài

- Bài yêu cầu tìm 1/9 số ô vuông

- 2 HS nêu miệng kết quả

- Lấy số ô vuông chia cho 9

- Biết đọc ngắt nhịp đúng các câu trong bài

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy được toàn bài thể hiện tình cảm, đọc bài với giọng tình cảm

* TTHCM: Ca ngợi ý chí quyết tâm chèo lái con thuyền cách mạng của Bác trên

chiến khu Việt Bắc thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ nội dung bài học

III Các hoạt đạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Anh Kim Đồng nhanh trí, dũng cảm

như thế nào?

- HS - GV nhận xét, đánh giá

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài

- 2 HS đọc bài cũ

Trang 15

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

- Trong bài tác giả thể hiện cách xưng

hô rất thân mật “ta”, “mình” Em hãy

cho biết: “ta” là ai? “mình” là ai?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4

- Hãy tìm những câu thơ cho thấy

người Việt Bắc đánh giặc rất giỏi?

- Tìm vẻ đẹp của người Việt Bắc?

- HS lắng nghe

- Giọng hồi tưởng, thiết tha, tình cảm.

- HS đọc nối tiếp câu (2 lần)

- HS luyện đọc từ khó

Từ khó:

- thắt lưng, mơ nở, núi giăng,…

- HS nối tiếp nhau đọc khổ thơ (Lần1) Câu dài

Ta về / mình có nhớ ta/

Ta về/ta nhớ/ những hoa/ cùng người/ Rừng xanh/ hoa chuối đỏ tươi/ Đèo cao ánh nắng/ dao gài thắt lưng//.

- “ta”: tác giả là người về xuôi

“người”: chỉ người Việt Bắc là người ởlại

- Khi về xuôi người cán bộ nhớ cảnh vật và con người Việt Bắc

2 Vẻ đẹp của núi rừng Việt Bắc

“ Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Ve kêu rừng phách ”

3 Người Việt Bắc đánh giặc giỏi

- Rừng xanh, núi đá ta cùng,

Núi giăng thành

Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù

- Vẻ đẹp của người Việt Bắc thể hiện qua sự chăm chỉ lao động, đánh giặc giỏi, thuỷ chung với cách mạng

Trang 16

- Bài thơ nói lên điều gì?

- 1 số HS nhắc lại

- Tình cảm của tác giả đối với người và

cảnh rừng Việt Bắc ntn?

* TTHCM: (Liên hệ) Bác Hồ là tấm

gương trọn đời phấn đấu hi sinh vì sự

nghiệp giải phóng dân tộc.

4 Luyện đọc lại

- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài

thơ

- GV xóa dần bảng

- Gọi 1 số HS đọc thuộc khổ thơ mà

HS thích và giải thích lí do tại sao em

- Tác giả rất gắn bó, yêu thương, ngưỡng mộ cảnh vật và con người Việt Bắc, khi về xuôi rất nhớ Việt Bắc

- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ

- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào

2 Kĩ năng: Tìm đúng bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)? Thế nào?

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- Vở Bài tập

- Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Hãy nêu 1 số từ địa phương mà em

biết? Đặt câu với mỗi từ đó?

Trang 17

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

- GV giới thiệu về từ chỉ đặc điểm khi

nói tới mỗi người, mỗi vật, mỗi hiện

tượng xung quanh

Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong

câu thơ sau:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài tập yêu cầu gì?

Bài 2: Trong những câu thơ sau, các sự

vật được so sánh với nhau về những đặc

điểm nào?

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi để

tìm các sự vật được so sánh với nhau về

Bài 3: Tìm bộ phận của câu:

- Trả lời câu hỏi: - Ai (cái gì, con gì)?

- Trả lời câu hỏi: - Thế nào?

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai

thông minh hơn, ai nhanh hơn?

+ Chơi làm tiếp sức

+ Mỗi đội 3 HS thi làm nối tiếp, đội nào

gạch chân đúng, nhanh các bộ phận của

câu thì đội đó thắng

+ HS dưới lớp làm Ban giám khảo,

- Ví dụ: đường ngọt; muối mặn, nước trong, hoa đỏ, chạy nhanh,

Bà hiền như suối trong.

c, Cam xã Đoài mọng nước Giọt vàng như mật ong.

- HS đọc yêu cầu của bài

Trang 18

nhận xét.

- Kiểm tra bài của HS

- GV: Câu viết theo mẫu Ai - thế nào?

là câu nói về đặc điểm của sự vật.

C Củng cố - dặn dò: 5’

- Bài học hôm nay các em được học

thêm kiểu so sánh nào?

- 1 số HS đặt câu theo mẫu Ai - thế

3 Thái độ: Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hương.

* GMTBĐ: Biết được một số vùng biển, đảo trong tỉnh có tiềm năng về phát triển

IV Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

? Hãy nêu tên các trò chơi có lợi cho sức

2 Hoạt động 1: Làm việc với SGK

- GV chia nhóm và nêu nhiệm vụ

Trang 19

thảo luận, trả lời câu hỏi:

? Kể tên những cơ quan hành chính, văn

hoá, giáo dục, trong từng hình?

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo

nơi bạn đang sinh sống.

- HS thảo luận nhóm đôi (5 phút)

- GV phát phiếu bài tập cho các nhóm

- Ở địa phương em, cơ quan giúp đảm bảo

thông tin liên lạc là cơ quan nào?

- Những cơ quan nào sản xuất sản phẩm

- Các cơ quan hành chính đó có nhiệm

vụ điều hành công việc, phục vụ đờisống vật chất, tinh thần và sức khoẻ củanhân dân

2 Chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan

Bài tập: Hãy nối các cơ quan công sở

và các chức năng, nhiệm vụ tương ứng:

- Bưu điện: Trao đổi thông tin liên lạc

- Bưu điện, trường học,

- Các xí nghiệp như: Xí nghiệp khaithác than, Xí nghiệp chế biến dầu thựcvật,

- Công viên, bãi tắm, khu du lịch

Trang 20

Tiết 14: ÔN CHỮ HOA: K

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Củng cố cách viết chữ viết hoa K (viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định)thông qua bài tập ứng dụng

- Viết tên riêng Yết Kiêu bằng cỡ chữ nhỏ.

- Viết câu ứng dụng: Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một lòng bằng cỡ

chữ nhỏ

2 Kĩ năng: Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét

giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ viết hoa: K; Tên riêng và câu ca dao trong dòng kẻ

- Vở tập viết

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV kiểm tra bài về nhà của HS

- Dưới lớp nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét - đánh giá

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích yêu cầu của

tiết học

2 Hướng dẫn viết trên bảng con

a Luyện viết chữ hoa

- GV viết mẫu + nhắc lại cách viết

- GV giải thích: Yết Kiêu là một vị

tướng tài của Trần Hưng Đạo

Ông có tài bơi lặn dưới nước như

cá nên đã đục được nhiều thuyền

chiến của giặc, lập được nhiều

chiến công trong cuộc khắng

chiến chống Nguyên - Mông thời

nhà Trần.

- HS luyện viết trên bảng con

- Giáo viên giới thiệu câu ứng

Ngày đăng: 02/03/2021, 11:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w