- Hiểu được một số yêu cầu của việc lắng nghe tích cực.. Kĩ năng : Vận dụng một số yêu cầu đã biết để rèn luyện sự lắng nghe tích cực.[r]
Trang 11 Kiến thức: Biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
2 Kĩ năng: So sánh linh hoạt số bé bằng một phần mấy số lớn.
3 Thái độ: Tự tin, hứng thú trong học toán.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ, phấn màu
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
- Đoạn thẳng AB dài 2 cm, đoạn thẳng
CD dài 6 cm Hỏi độ dài đoạn thẳng CD
gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB?
+ Hay độ dài đoạn thẳng AB bằng một
phần mấy độ dài đoạn thẳng CD?
- GV: Khi có độ dài đoạn thẳng CD dài
gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB Ta nói độ
dài đoạn thẳng AB bằng 3
1
độ dài đoạnthẳng CD
- Lấy thêm một ví dụ cho HS xác định:
+ Hàng trên có 8 ô vuông, hàng dưới có 2
ô vuông Hỏi số ô vuông hàng trên gấp
mấy lần số ô vuông hàng dưới?
+ Số ô vuông hàng trên gấp 4 lần số ô
vuông hàng dưới, vậy số ô vuông hàng
- 2 HS đọc bảng chia 8, 1 HS giảibài tập 3
- Học sinh thực hiện phép chia:
6 : 2 = 3 (lần)
- Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độdài đoạn thẳng AB
- Độ dài đoạn thẳng AB bằng 3
1
độdài đoạn thẳng CD
AB = 3
1
CD
- Số ô vuông hàng trên gấp 8 : 2 = 4 (lần) số ô vuông hàng dưới
- Số ô vuông hàng dưới bằng số ô vuông hàng trên
Trang 2dưới bằng một phần mấy số ô vuông hàng
trên?
* Bài toán:
Yêu cầu HS đọc bài toán
+ Mẹ bao nhiêu tuổi?
+ Con bao nhiêu tuổi?
+ Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?
+ Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi
mẹ?
- HD cách trình bày bài giải
- GV: Bài toán trên được gọi là bài toán so
sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
c Thực hành:
Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu)
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS đọc dòng đầu tiên của bảng
+ 6 gấp mấy lần 2?
+ Vậy 2 bằng một phần mấy 6?
- Yêu cầu HS làm các phần còn lại
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2: Bài toán.
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Yêu cầu HS xác định số lớn số bé của
bài
+ Muốn biết số HS giỏi bằng một phần
mấy số học sinh cả lớp ta làm thế nào?
- HS đọc: Mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi Hỏi tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?
Đáp số:
- HS lắng nghe
- HS đọc: số lớn, số bé, số lớn gấp mấy lần số bé, số bé bằng một phần mấy số lớn
- 6 gấp 3 lần 2
- 2 bằng của 6
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 3-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp
làm vào vở
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3: Viết (theo mẫu).
- Nêu yêu cầu của bài?
- Đọc đúng các từ, tiếng khó đọc: bok pa, lũ làng, mọc lên, lòng suối, làm rẫy,Bok
Hồ, Kông Hoa, huân chương,
- Hiểu nghĩa 1 số từ khó, từ địa phương: bok, sao Rua, càn quét, mạnh hung,
- Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết thể hiện tình cảm của nhân vật qua lời đối thoại
3 Thái độ: Cảm nhận được tình thân yêu nước của người dân Việt Nam.
Kể chuyện
1 Kiến thức
- Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong truyện
- Rèn kĩ năng nói và nghe của học sinh
2 Kĩ năng
- Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong truyện
- Rèn kĩ năng nói và nghe của học sinh
3 Thái độ: HS yêu quý quê hương đất nước.
* GDTTHCM: Bác luôn chăm lo bồi dưỡng thế hệ trẻ Sự quan tâm của Bác Hồ đối
với anh Núp – Người con của Tây Nguyên, một anh hùng quân đội
II Đồ dùng dạy học
- GV: tranh minh họa trong sgk
Trang 4- HS: đọc bài trước ở nhà.
III.Các hoạt động dạy và học:
TẬP ĐỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi liên quan
đến nội dung bài: Cảnh đẹp non sông
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Dạy bài mới: (30’)
a GTB: (2')
- Yêu cầu HS quan sát ảnh và giới thiệu
- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b Luyện đọc: (15')
* Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi,
thong thả, chú ý lời của các nhân vật:
* Hướng dẫn HS luyện đọc câu kết hợp
- HD học sinh chia đoạn 2 thành 2 phần:
+ Phần 1: Núp đi dự đại hội về cầm quai
súng chặt hơn
+ Phần 2: Anh nói với lũ làng Đúng đấy!
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
+ Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng
- HS đọc câu dài theo hướng dẫn
- HS đọc nối tiếp đoạn, giải nghĩa từkhó
Trang 5+ Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm
phục thành tích của dân làng Kông Hoa?
+ Cán bộ nói gì với dân làng Kông Hoa và
Kết luận: Câu chuyện ca ngợi anh Núp và
dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích
- Nêu yêu cầu của bài?
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh
(19’)
- GV giúp học sinh nắm yêu cầu
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn mẫu
+ Đoạn này kể nội dung của đoạn nào
trong truyện? Được kể bằng lời của ai?
+ Ngoài anh hùng Núp, còn có thể kể lại
truyện bằng lời của những nhân vật nào?
- Khi kể cần xưng hô như thế nào?
- Yêu cầu học sinh kể theo cặp
+ Đại hội mời anh Núp lên kểchuyện làng Kông Hoa cho mọingười nghe, nghe xong mọi ngườimừng không biết bao nhiêu đã đặtnúp trên vai công kênh đi khắp nhà.+ Cán bộ nói: “Pháp đánh một trămnăm cũng không thắng nổi đồng chíNúp và làng Kông Hoa đâu!”
+ Dân làng Kông Hoa vui quá, đứnghết cả dậy và nói: “Đúng đấy! Đúngđấy!”
- 1 HS đọc đoạn 3
+ Đại hội tặng dân làng một cái ảnh Bok Hồ vác quốc đi cày làm rẫy, một bộ quần ó bằng lụa của Bok
Hồ, một cây cờ có thêu chữ, một huân chương cho cả làng và một huân chương cho Núp
+ Mọi người xem những thứ Đại hộitặng cho là thiêng liêng nên trước khi xem đã đi rửa tay thật sạch, sau
đó cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi mãi đến nửa đêm
Trang 6- Yêu cầu học sinh thi kể trước lớp.
- Bác luôn quan tâm, bồi dưỡng thế
hệ trẻ Sự quan tâm của Bác đối vớianh Núp
- HS trả lời: Anh hùng Núp là mộtngười con tiêu biểu của TâyNguyên./ Anh hùng Núp và dânlàng Kông Hoa đánh giặc rất giỏi./
-HS: Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Đồ dùng, dụng cụ đã dặn dò học sinh
chuẩn bị tiết trước
Gọi 2HS nêu lại cách kẻ,cắt dán chữ I,T
-Nhận xét
B Bài mới: (28’)
*)Giới thiệu bài (1’) Giới thiệu bài –
Ghi tựa bài
*)Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét (10’)
- Mục tiêu: Biết quan sát và rút ra nhận
xét các điểm tương đồng của chữ
- Cách tiến hành: GV dán chữ mẫu lên
Trang 7bảng và giới thiệu các chữ mẫu H,U.
- Nét chữ H,U rộng mấy ô?
- Chữ H,U có nửa bên phải và nửa bên
trái như thế nào?
- GV giải thích: Nếu ta gấp đôi chữ H và
chữU theo chiều dài thì nửa bên trái và
nửa bên phải trùng khít lên nhau
- GV dùng mẫu chữ minh hoạ
Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu (18’)
- Mục tiêu: Biết kẻ chữ H,U theo đúng
qui trình
- Cách tiến hành: GV hướng dẫn HS
kẻ,cắt hai hình chữ nhật có chiều dài 5 ô,
rộng 3 ô Sau đó hướng dẫn HS thực hiện
- Cả lớp thực hành trên giấy thủ công
- HS theo dõi và làm từng bước theo hướng dẫn của GV
2 Kĩ năng: Có kĩ năng tính toán và xác định đúng yêu cầu bài để giải toán tốt.
3 Thái độ: Tự tin, hứng thú khi học môn toán.
Trang 8II Đồ dùng dạy học
- GV: Phấn màu, bảng phụ
- HS: Vở bảng con
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
2em lên bảng làm bài 3,4
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới: (30')
a Giới thiệu bài: (2')
- GV giới thiệu trực tiếp
b Hướng dẫn luyện tập (28')
Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu)
- Em hiểu bài yêu cầu ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nối tiếp đọc bài, lớp nhận xét
- GV nhận xét
Bài 2: Bài toán
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết số gà trống bằng một phần
mấy số gà mái ta phải biết được điều gì?
+ Muốn biết số gà mái gấp mấy lần số
gà trống ta phải biết điều gì?
- Yêu cầu HS tính số gà mái
+ Vậy số gà mái gấp mấy lần số gà
- HS đọc yêu cầu đề bài
+ Bài toán cho biết có 6 con gà trống, số
gà mái nhiều hơn số gà trống là 24 con?+ Hỏi số gà trống bằng một phần mấy số
Đáp số:
- HS đọc yêu cầu đề bài
Trang 9- GV nhận xét, chốt lại.
Bài 3: Bài toán
- GV mời HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết bến xe còn lại bao nhiêu ô
tô ta phải biết điều gì?
+ Muốn tính số ô tô rời đi ta làm thế
nào?
+ Bài toán thuộc dạng toán nào?
Yêu cầu HS tự làm bài
- Bến xe còn lại bao nhiêu ô tô?
- Ta phải biết số ô tô rời đi
- Ta lấy 40 : 8
- Dạng toán tìm 1 trong các phần bằngnhau của một số
Bài giải
Số ô tô rời bến xe là:
40 : 8 = 5 (ô tô)Bến xe còn lại số ô tô là:
40 – 5 = 35 (ô tô) Đáp số: 35 ô tô
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài "Đêm trăng trên Hồ Tây"
- Luyện đọc viết đúng một số chữ có vần khó (ưu/uyu)
2 Kĩ năng: Viết đúng, đẹp bài chính tả, trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ.
Trang 10III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
Học sinh viết một số từ: trung thành,
chung sức, chông gai,
Nhận xét, tuyên dương
2 Dạy bài mới (30p)
a Giới thiệu bài (2p)
- Nêu yêu cầu tiết học
b Hướng dẫn HS viết chính tả
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Giáo viên đọc bài chính tả
+ Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế
nào?
+ Bài viết có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài phải viết
hoa? Vì sao?
* BVMT: Bài thơ nói lên điều gì?
+ Các con cần làm gì để giữ gìn cảnh
đẹp đó?
- Yêu cầu học sinh tìm từ dễ viết sai
trong bài => hướng dẫn học sinh luyện
- Chốt lại lời giải đúng: đường đi khúc
khuỷu, cây khẳng khiu, khuỷu tay
- Cảnh đẹp thiên nhên trên đất nước ta
- Chúng con cần yêu quý môi trường và
có ý thức BVMT
- Học sinh tự tìm và luyện viết vàobảng con
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh soát lỗi
Trang 11- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- HS làm bài theo nhóm vào phiếu
- HS biết cách và trang trí được cái bát theo ý thích
- HS khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, màu đẹp
- Giáo viên: - Một số cái bát được trang trí và không được trang trí
- Một số bài vẽ của HS lớp trước, hình gợi ý cách vẽ, đồ dùng
- Học sinh: VTV, đồ dùng học vẽ
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới: (27’)
1 Giới thiệu - ghi bảng
- Ghi đề bài lên bảng.
2 Dạy bài mới
HĐ 1 Quan sát, nhận xét
GV cho HS quan sát mẫu bát
? Hoạ tiết được trang trí trên cái bát này
? Em thấy hoạ tiết trang trí ở phần nào của
bát
? Bát được trang trí có đẹp hơn không
* GV nhận xét, bổ sung: Các hoạ tiết
thường được trang trí ở phần miệng hay đáy
Trang 12- GV giới thiệu 1 số tranh ảnh đẹp
- Bài vẽ của HS năm trước
HĐ 4 Thực hành
GV yêu cầu HS vẽ bài
GV lưu ý HS vẽ đúng mẫu bài học
GV đi từng bàn quan sát, hướng dẫn thêm
* Nhận xét, đánh giá
GV cùng HS chọn và nhận xét, xếp loại BT
* Câu hỏi tình huống: Trong Khi sử dụng
bát em cần chú ý điều gì ?
(Cần giữ gìn cẩn thận không sẽ vỡ bát, gây
tai nạn – Rèn tính cẩn thận trong công việc)
1 Kiến thức: Thành lập bảng nhân 9 và học thuộc lòng bảng nhân.
2 Kĩ năng: Áp dụng bảng nhân 9 để làm bài Thực hành đếm thêm 9.
3 Thái độ: Tự tin, hứng thú yêu thích thực hành môn toán.
II Đồ dùng dạy học
- SGK, VBT
- Bảng phụ, bảng con
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Đọc thuộc bảng nhân 8, chia 8
- HS + GV nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới (30p)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu yêu cầu của tiết học
- 2 HS đọc
- HS nhận xét
Trang 13- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS tính nhẩm -> nêu kết quả
bằng cách truyền điện
- GV nhận xét
Bài 2: Tính
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV HD HS tính từ trái sang phải một
phần
- 3 phần còn lại mời 3 HS lên bảng
- GV gọi HS nhận xét
-> GV nhận xét sửa sai cho HS
Bài 3: Bài toán.
- HS quan sát
- 9 chấm tròn được lấy 1 lần bằng 9chấm tròn
- Thừa số thứ 1 giống nhau
- Thừa số thứ 2 là các số liên tiếp từ
1 đến 10
- Tích là những kết quả của bảngnhân 9 là các số đêm thêm 9
- 9 x 0 = 0 vì bất cứ số nào nhân với
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- HS theo dõi hướng dẫn mẫu
- 3HS lên bảng làm 3 phần còn lại
- HS nhận xét bài của bạn
Trang 14- HS nêu yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Số đầu tiên trong dãy số này là số nào ?
+ Tiếp sau số 9 là số nào ?
+ Tiếp sau số 18 là số nào ?
+ Con làm như thế nào để tìm được số 27 ?
- Giảng: trong dãy số này, mỗi số đều bằng
số đứng ngay trước nó cộng thêm 9 Hoặc
bằng số đứng ngay sau nó trừ đi 9
- Yêu cầu HS tự làm tiếp, sau đó chữa bài
rồi cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa
tìm được
Bài 5: Xếp hình
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS quan sát hình và suy nghĩ cách
- HS đọc yêu cầu bài toán
+ Đếm thêm 9 rồi viết số thích hợpvào ô trống
+ Số đầu tiên là số 9
+ Tiếp sau số 9 là 18: 9 + 9 = 18 + Tiếp sau 18 là 27
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Bến Hải, Hiền Lương, đồi mồi, bạch kim
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của Cửa Tùng, một cửa biển ở miền Trung nước
ta Thấy được vẻ đẹp diệu kì của đất nước ta
2 Kĩ năng
- Đọc đúng các từ ngữ: lịch sử, cứu nước, luỹ tre làng,
Trang 15- Đọc lưu loát, đọc đúng giọng văn miêu tả.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
* BVMT: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm tự hào về quê hương
đất nước và có ý thức tự giác BVMT
*GD Biển đảo: Giới thiệu vẻ đẹp Cửa Tùng, từ đó HS hiểu thêm ề thiên nhiên vùng
biển đảo, giáo dục lòng tự hào dân tộc, tình yêu với biển
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK Bảng phụ ghi đoạn thơ hướng dẫn họcthuộc lòng
- HS: Xem trước bài học, SGK,
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Goị 3 HS đọc 3 đoạn của bài Người
con của Tây Nguyên và trả lời câu hỏi
về nội dung đoạn đọc
- GV nhận xét
2 Bài mới: (30')
a GTB: Cho HS xem cảnh Cửa Tùng
để giới thiệu Ghi tựa bài lên bảng
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi, lớptheo dõi nhận xét
- HS lắng nghe
b Luyện đọc (15')
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn luyện đọc đoạn kết hợp
+ Gọi 3 HS đọc nối tiếp đến hết bài, chú
ý nghỉ hơi đúng trong các câu văn:
- Thuyền chúng tôi Bến Hải / dòng
sông cứu nước //
- Bình minh ,/ mặt trời đỏ ối chiếu
biển, / nước hồng nhạt.// Trưa, /
nước xanh lơ / và xanh lục //
+ GV giảng thêm: “dấu ấn lịch sử” là
dấu vết đậm nét, sự kiện quan trọng
được ghi lại trong lịch sử của dân tộc
- Cho đọc từng đoạn trong nhóm: mỗi
nhóm 3 em
- HS theo dõi sgk, 1 em đọc lại
- HS đọc nối tiếp mỗi em một câu
Trang 16- GV gọi mỗi nhóm đọc.
- GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt
- Đại diện vài nhóm thi đọc trước lớp
c Hướng dẫn tìm hiểu bài (15')
- Cho HS đọc thầm đoạn 1, 2 và hỏi:
+ Cửa Tùng ở đâu?
+ Cảnh 2 bên bờ Bến Hải có gì đẹp ?
- Gọi HS đọc to đoạn 2 và hỏi: Em hiểu
thế nào là “bà chúa của bãi tắm“?
- Cho đọc đoạn 3 và cho thảo luận:
+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng
+ Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng
- Đọc và trả lời câu hỏi
+ Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm
- HS trao đổi theo nhóm rồi trình bày
+ Cửa Tùng có ba màu sắc của nướcbiển
+ Cửa Tùng giống như một chiếc lượcđồi mồi cài vào mái tóc bạch kim củanước biển
+ Em cảm nhận được vẻ đẹp thiênnhiên qua bài Cửa Tùng và rất tự hào
về những cảnh đẹp của quê hươngmình
- HS trả lời
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
- Thi đua đọc đoạn 3
- HS lắng nghe
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 13: MƠ RỘNG VỐN TỪ: TỪ ĐỊA PHƯƠNG
DẤU CHẤM HỎI, CHẤM THAN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Làm quen với một số từ ngữ của địa phương 2 miền Bắc, Nam
- Luyện tập về các dấu câu: dấu chấm hỏi, dấu chấm than
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng dùng từ và sử dụng dấu câu cho hợp lí Trau dồi vốn
Tiếng Việt
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
Trang 17II Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: VBT, xem bài trước ở nhà
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Học sinh lên bảng làm bài 2, 3 tiết
- GV sửa bài và đánh giá
- GV chốt: từ ngữ trong tiếng Việt rất
phong phú, cùng 1 sự vật, 1 đối tượng
mà mỗi miền có những cách gọi khác
nhau
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện 4 nhóm lên bảng điền từ+ Bắc: Bố, mẹ, anh cả, quả, hoa, dứa,sắn, ngan
+ Nam: Ba, má, anh hai, trái, bông,thơm, khóm mì, vịt xiêm
- Gọi HS nối tiếp nhau thay từ cùng
nghĩa bằng cách viết từ mới bên cạnh từ
thay (ở bảng lớp)
- Gọi HS đọc lại đoạn thơ sau khi đã
thay thế bằng các từ cùng nghĩa
- Chốt: Có thể dùng từ ngữ của địa
phương thay thế các từ “chi, rứa, nở,
hắn, tui” mà miền Trung thường dùng
Bài 3: Điền dấu câu thích hợp vào ô
trống
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- Dấu chấm than thường được sử dụng
trong các câu thể hiện tình cảm, dấu
- HS đọc yêu cầu và làm BT
- HS viết bảng lớp (1 em thay 2 từ)Chi- gì, rứa – thế, nờ - à,