Tính chất, vai trò của BĐĐC Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một
Trang 1XÃ KIM NGỌC , HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khóa học : 2016 – 2020
THÁI NGUYÊN, 2020
Trang 2XÃ KIM NGỌC , HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Trang 3LỜI CẢMƠN
Thực tập tốt nghiệp là kết quả của quá trình tiếp thu kiến thức thực tế, qua đó giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm để phục vụ cho quá trình công tác sau này, là thời gian giúp cho mỗi sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, củng cố những kiến thức lý thuyết và vận dụng những kiến thức đó vào thực tế
Đế nay khóa luận đã hoàn thành, để có được kết quả này ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sự chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên, sự động viên của gia đình, bạn bè, sự giúp đỡ của Công
ty CP Tài Nguyên Và Môi Trường Phương Bắc cùng toàn thể nhân dân địa phương đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Với lòng biết ơn vô hạn, cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành nhất
tới thầy giáo PGS.TS.Nguyễn Khắc Thái Sơn , đã dành thời gian hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp của mình
Qua đây, em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo và tập thể nhân viên Công ty CP Tài Nguyên Phương Bắc đã tạo điều kiện thuận lợi cho
em trong thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài
Khóa luận này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm2020
Nông Thanh Tú
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trường GIS: Geography Information System GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất KHKT: Khoa học kỹ thuật
NĐ-CP: Nghị định-Chính phủ
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢMƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.3.Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở khoa học 3
2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính 3
2.1.2 Tính chất, vai trò của BĐĐC 3
2.1.3 Các loại bản đồ địa chính 3
2.1.4 Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính 4
2.1.4.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính 4
2.1.4.2 Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính 5
2.1.5.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 7
2.1.5.1: Lưới chiếu Gauss – Kruger 7
2.1.5.2: Phép chiếu UTM 8
2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính 9
2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay 11
2.2.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính 11
2.2.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc 12
2.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa 12
2.3.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính 12
Trang 62.3 2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ 13
2.3.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ 13
2.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ 14
2.4.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu 14
2.4.1.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết: 14
2.4.1.2 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết: 14
2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử 14
2.4.2.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết: 14
2.4.2.2 Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử 15
2.5 Giới thiệu phần mềm Microstation V8i và phần mềm Gcadas 18
2.5.1 Phần mềm Microstation V8i 18
2.5.2 Phần mềm Gcadas 19
2.5.3 Các kết quả nghiên cứu xây dựng bản đồ địa chính trên thế giới 21
2.3.4 Kết quả nghiên cứu xây dựng bản đồ địa chính ở Việt Nam 24
PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 26
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 26
3.2.2 Thời gian tiến hành 26
3.3 Nội dung nghiên cứu 26
3.3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội,quản lý và sử dụng đất của xã Kim Ngọc 26 3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 26
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26
3.3.1.3.Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 27
3.3.2.Thành lập bản đồ địa chính Xã Kim Ngọc 27
Trang 73.3.3 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp 27
3.3.3.1 Thuận lợi 27
3.3.3.2 Khó khăn 27
3.3.3.3 Đề xuất giải pháp 27
3.4 Phương pháp nghiên cứu 27
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 27
3.4.2 Phương pháp đo đạc chi tiết 27
3.4.3 Phương pháp thống kê 29
3.4.4 Phương pháp đánh giá độ chính xác bản đồ 29
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1.Điều kiện tự nhiên ,kinh tế ,xã hội, quản lý và sử dụng đất của xã Kim Ngọc 30
4.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên 30
4.1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội 32
4.1.2.1 Cơ cấu kinh tế: 32
4.1.2.2 Các hình thức sản xuất chính 32
4.1.2.3 Đặc điểm sản xuất 32
4.1.2.4 Dân số: 35
4.1.2.5 Lao động: 35
4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất 36
4.2 Ứng dụng phần mềm microtion V8i và Gcadas thành lập tờ bản đồ địa chính số 39 32
4.2.1 Kết quả công tác xây dựng lưới khống chế 32
4.4.2 Ứng dụng phần mềm MicrostationV8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính 34
4.4.2.1.Xử lý số liệu,thành lập bản đồ 34
4.4.2.2 kiểm tra kết quả đo 47
4.3.2.3 In Bản Đồ 47
Trang 84.4.3 Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu 47
4.5 Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các biện pháp khắc phục 48
4.5.1 Thuận lợi 48
4.5.2 Khó khăn 49
4.5.3 Đề xuất các biện pháp khắc phục 49
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC 1 54
PHỤ LỤC 2 59
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ 13Bảng 4.1 : Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất 36
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Lưới chiếu GAUSS-KRUGER 7
Hình 2.2: phép chiếu UTM 8
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính 12
Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử 15
Hình 2.5: Trình tự đo 16
Hình 4.1: Màn hình lam việc của south Changen 34
Hình 4.2: Số liệu sau khi trút từ máy toàn dạc điện tử 35
Hình 4.3: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử và chọn Fomat(320350300B) đưa về dạng cột 35
Hình 4.4: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử và chọn Meas File.tcm 35
Hình 4.5: lưu file ở đạng đuôi tcm 36
Hình 4.6: Phần mềm tính toán số liệu 36
Hình 4.7: File số liệu sau khi được xử lý 37
Hình 4.8: Khởi động khóa Gcadas và kết lôi có sở dữ liệu 37
Hình 4.9: Tạo tệp dữ kiệu thuộc tính cho đồ họa tương ứng 38
Hình 4.10: Thiết lập đơn vị hành chính khu đo 38
Hình 4.11: Đặt tỷ lệ bản đồ 39
Hình 4.12: Trút điểm lên bản vẽ 39
Hình 4.13: Tìm đường dẫn để lấy số liệu 40
Hình 4.14: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ 40
Hình 4.15: Tạo topology cho bản đồ 41
Hình 4.16: Chọn lớp tham gia tính diện tích 42
Hình 4.17: Tính diện tích 42
Hình 4.18: Chọn lớp tính diện tích 43
Hình 4.19: Vẽ nhãn thửa quy chủ 43
Hình 4.20: Chọn hàng và cột theo tương ứng 44
Trang 11Hình 4.21: Gán nhãn cho tờ bản đồ 44
Hình 4.22: Gán thông tin từ nhãn 45
Hình 4.23: Vẽ nhã thửa tự động 45
Hình 4.24: Sau khi vẽ nhãn thửa 46
Hình 4.25: Tạo khung bản đồ địa chính 46
Hình 4.26: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 47
Trang 12PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Từ ngày xưa, con người đã biết khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên đất để tạo ra của cải vật chất Cùng với quá trình phát triển của xã hội, việc sử dụng đất đai, đặc biệt là việc là vấn đề chiếm hữu và sử dụng đất, vấn đề phân phối và quản lý đất đai Vấn đề sở hữu đất đai đóng vai trò cốt lõi cho việc tạo nên của cải và sự giàu có cho mỗi cá nhân
Ngày nay, dưới ánh sáng của khoa học kỹ thuật, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá Mọi quá trình sống của sinh vật đều phải dựa vào đất đất đai là sản phẩm của quá trình phong hóa đá dựa vào các phản ứng lý – hóa và sinh vật Đất đai là thành phần cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất, tạo ra môi trường sinh sống cho các loài và còn là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các khu dân cư, xây dựng kinh tế, xã hội quốc phòng, an ninh Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian và chứa đựng dinh dưỡng…chính vì vậy công tác quản lý đất đai
là việc quan trọng của mỗi quốc gia
Việt Nam là nước đang phát triển nên kinh tế theo hướng thị trường, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ cùng với nó là
sự gia tăng dân số một cách nhanh chóng Sự tồn tại và phát triển của các ngành kinh tế phi nông nghiệp đòi hỏi phải có quỹ đất để phát triển, vì thế quỹ đất cho ngành nông nghiệp ngày càng giảm do có sự phát triển của các ngành công nghiệp, dịch vụ Đây là một quy luật tất yếu chính vì thế chúng ta cần chủ động quản lý và quy hoạch quỹ đất một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững
Bản đồ địa chính là kết quả công tác điều tra cơ bản của ngành về quản
lý nhà nước đối với đất đai, được lập theo đơn vị hành chính cơ sở là xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi toàn quốc Bản đồ địa chính là
Trang 13tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao, phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng Do đó, bản đồ địa chính có vai trò rất quan trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về đất đai
Xã Kim Ngọc có địa hình, địa mạo khá phức tạp Vì vậy, công tác quản
lý Nhà nước về đất đai tại xã còn gặp nhiều khó khăn; hệ thống bản đồ, hồ sơ địa chính và các tài liệu liên quan chưa đáp ứng được yêu cầu về quản lý đất đai trong thời kỳ hiện nay Do đó, việc áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào thành lập bản đồ địa chính là thực sự cần thiết và cấp bách
Trước đòi hỏi thực tế khách quan, được sự phân công của khoa Quản
Lý Tài Nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng
dẫn của PGS.TS.Nguyễn Khắc Thái Sơn và sự hỗ trợ của Công ty CP Tài
Nguyên Và Môi Trường Phương Bắc em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation v8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính, mảnh BĐĐC tờ số 39 Xã Kim Ngọc – huyện Bắc Quang – tỉnh Hà Giang ”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Ứng dụng phần mềmMicrostation V8i và Gcadas thành lập tờ bản đồ địa chính số 39 Xã Kim Ngọc – huyện Bắc Quang – tỉnh Hà Giang
1.3.Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học
Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức
đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc
- Trong thực tiễn
Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadasthành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn
Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính
Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính
xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận
2.1.2 Tính chất, vai trò của BĐĐC
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp
lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai
2.1.3 Các loại bản đồ địa chính
-Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong máy tính Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá
Trang 15-Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại:
+ Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản
đồ địa chính theo đơn vị cấp xã
+Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng
và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính
2.1.4 Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính
2.1.4.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Một sô yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ
địa chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất
Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc
Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta
cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng hay những đường cong Đối với
đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối Đối với đường gấp khúc và Các đường cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng
của nó và đưa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trưng
Thửa đất: là một mảnh đất tồn tại ở thực địa được giới hạn bởi một
đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử
dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có
đường ranh giới phân chia không ổn định, có các khu được sử dụng vào các mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau Loại thửa này gọi là thửa đất
phụ hay đơn vị tính thuế
Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường lô đất
được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia
Trang 16lô theo điều kiện tương đồng nhất định (độ cao, độ dốc, mục đích sử dụng)
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất
Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu
Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư , cộng đồng người cùng
sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cư thường có sự
kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân
phố Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức
năng quản lý nhà nước một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình
2.1.4.2 Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính
- Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy
đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính , các điểm ngoặt của đường địa giới Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong của đường biên Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng
Trang 17- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng Trên bản
đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết
- Trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc, Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài Trên vị trí công trình còn biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà nhiều tầng
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức
xã hội, doanh trại quân đội,
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường
bộ, đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường và tính chất cong đường Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng
- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao
hồ, Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ Độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5
mm thì trên bản đồ vẽ một nét theo đường tim của nó Khi đo vẽ trong khu vực dân cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa định hướng
- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ đê điều
Trang 18- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao
2.1.5.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
- Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ
- Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức
có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ
- Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản
đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình sau:
2.1.5.1: Lưới chiếu Gauss – Kruger
Hình 2.1: Lưới chiếu GAUSS-KRUGER
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Bán trục lớn a=6378245m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m
- Độ dẹ
Trang 19* Hằng số lưới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa không thay đổi (m=1)
* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng nhau: 60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30) Mỗi múi được ký hiệu bằng chữ số Ả rập đến 60 Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của hai múi chiếu và gần xích đạo
2.1.5.2: Phép chiếu UTM
Hình 2.2: phép chiếu UTM
- Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ
và tương đối đồng nhất Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996, trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1 Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84 Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM
sẽ thuận lợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây
và tiện liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế
- Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều
sử dụng phép chiếu Gauss Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố
và đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000
Trang 202.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
- Hiện nay nước ta đang sử dụng phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính theo ô vuông tọa độ thẳng góc Mảnh bản đồ địa chính, tỷ lệ 1:10000 được xác định như sau:
- Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:10000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha) ở thực địa
- Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02
số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa
độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
- Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
Trang 211:5000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa
- Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu là 03 số chẵn km của toạ độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của toạ độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
- Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa
- Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
- Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa
- Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và
số thứ tự ô vuông
- Bản đồ tỷ lệ 1:500
- Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:500 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa
Trang 22- Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn
- Bản đồ tỷ lệ 1:200
- Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:200 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.2.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
- Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp toàn đạc (đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa )
Trang 232.2.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
2.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa
2.3.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính
- Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500; 1:
200 ở các vùng đô thị
- Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựng lưới tọa độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước
- Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới hạng I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp
Xác định khu vực thành lập bản đồ, Xác định ranh giới hành chính cấp
xã Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Đo đạc chi tiết ranh giới thửa, địa hình, địa vật kết hợp điều tra thửa
đất Nhập và xử lí số liệu đo trên máy tính, nối các điểm chi tiết In thử bản
vẽ, kiểm tra thực địa,đo bù kết hợp quy chủ sử dụng đất
Tự đồng tìm và sửa lỗi; Tạo vùng; Tính diện tích; đánh số thửa
Biên tập bản đồ địa chính cơ sở, Bản đồ địa chính ở dạng giấy và dạng
số
- In bản đồ giấy
- Ghi bản số trên đĩa CD Lập hồ sơ, giao nộp sản phẩm
Trang 24- Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn lưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằng máy toàn đạc điện tử
2.3 2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ
kỹ thuật
1 Trị tuyệt đối của sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai ≤ 5 cm
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai ≤ 1:50000
3 Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400 m
sau bình sai ≤ 1,2 cm
4
Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai:
- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m
- Đối với cạnh nhỏ hơn 400 m
(Nguồn:TT25-2014 ngày 19.05.2014 quy định về thành lập
bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường)
2.3.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ
- Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa chính của khu đo Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ và độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2
- Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ điểm địa chính trở lên
- Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ chính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên
Trang 252.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ
2.4.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu
- Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối Làm cơ sở số liệu thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp
đo như Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương pháp giao hội góc, phương pháp toạ độ cực, vv Nhưng với khối lượng điểm chi tiết nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao và thường được áp dụng nhiều nhất đó
là phương pháp toạ độ cực tốc độ nhanh và hiệu quả nhất
2.4.1.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết:
- Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho việc đo chi tiết (điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01 Tại điểm A02 ta dựng tiêu được định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâm tiêu A02 và đưa bàn độ bằng về 000 00’ 00’’ ta đo kiểm tra lại chiều dài từ đểm A01 đến điểm A02 Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được góc ngang, góc đứng chiều dài Tất cả các số liệu đo được ghi vào bộ
nhớ riêng của máy toàn đạc điện tử
2.4.1.2 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết:
- Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau: X P = X A1 + DX A1-P
Y P = Y A1 + DY A1-P
Trong đó DX A1-P = Cos D A1 - P * S
2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử
2.4.2.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết:
- Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bài toán trắc địa, địa chính, địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp
Em chỉ trình bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính
Trang 26- Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.(Central Processing Unit- Micropocessor)
Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử
- Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D
từ điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ ( điểm chi tiết ), còn đối với kinh vĩ số DT là các định trị số hướng ngang (hay góc bằng ) và góc đứng v
(hay thiên đỉnh z ) Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số
máy(K), số liệu khí tượng môi trường đo ( nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao ( X,Y,H ) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy(
im), chiều cao gương (lg) Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết Số liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ trong (RAM- Random Access Memory) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là field book- sổ tay điện tử) và sau đó được trút qua máy tính Việc biên tập bản đồ gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên
dụng của các thông tin địa lý (GIS) cài đặt trong máy tính
2.4.2.2 Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử
a Công tác chuẩn bị máy móc
- Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và
áp kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất ), một thước thép 2m để đo chiều cao máy và gương phản xạ Tại điểm định hướng,
Trang 27để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương phản xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học Tại các điểm chi tiết có thể dùng
gương sào Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh
- Đưa ống kính ngắm chính xác điểm định hướng B Bằng các phím chức năng nhập các số liệu như hằng số ( K), nhiệt độ (t0), áp xuất( P), toạ độ và độ cao điểm trạm đo A ( XA,YA,HA), toạ độ điểm định hướng B ( XB,YB), chiều cao máy im, chiều cao gương sào (l g) Đưa trị số hướng mở đầu về 0000'00"
- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1 lúc này máy
sẽ tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1, góc bằng
1( kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1( hoặc góc thiên đỉnh z1)
Trang 28c Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU
Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU bằng các phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:
Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:
- Chuyển cạnh nghiêng DA1 về trị số cạnh ngang SA1:
SA1 = DA1cosv1 hoặc SA1= DA1sinz1
- Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:
Trang 292.5 Giới thiệu phần mềm Microstation V8i và phần mềm Gcadas
2.5.1 Phần mềm Microstation V8i
- MICROSTATION V8i là một phần mềm đồ họa trợ giúp thiết kế Nó
có khả năng quản lý khá mạnh, cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ Khả năng quản lý cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính rất lớn, tốc độ khai thác và cập nhật nhanh chóng phù hợp với
hệ thống quản lý dữ liệu lớn Do vậy nó thuận lợi cho việc thành lập bản đồđịa chính từ các nguồn dữ liệu và các thiết bị đo khác nhau Dữ liệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớp tạo cho việc biên tập, bổ sung rất tiện lợi MicroStationV8i cho phép in bản đồ và các bản vẽ thiết kế theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau
Các công cụ của MicroStationV8i được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản
đồ MicroStationV8i có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người
sử dụng
Trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiều các tính năng mở của MicroStationV8i cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường và dạng màu tô mà rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là rất khó sử dụng đối với một số phần mềm khác lại được giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStationV8i Ngoài ra các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seedfile) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các bản đồ Các bản vẽ trong MicroStationV8i được ghi dưới dạng các file
*.dgn ngoài ra còn có các định dạng file khác như*.dwg, *.dxf, *.dgnlib,*.rdl
Trang 30Mỗi file bản vẽ đều được định vị trong một hệ tọa độ nhất định với các tham số về lưới tọa độ, phạm vi làm việc, số chiều của không gian làm việc Nếu như không gian làm việc là hai chiều thì có file 2D (x,y), nếu không gian làm việc là ba chiều thì có file 3D (x,y,z) Các tham số này thường được xác định sẵn trong một file chuẩn và khi tạo file mới người sử dụng chỉ việc chọn file seed phù hợp để sao chép các tham số này từ file seed sang file bản vẽ cần tạo
MicroStationV8i còn cung cấp công cụ nhập (import), xuất (export) dữ liệu đồ họa sang các phần mềm khác qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg)
2.5.2 Phần mềm Gcadas
- Giới thiệu về phần mềm Gcadas
- Phần mềm Gcadas là phần mềm hỗ trợ đo đạc thành lập bản đồ địa chính, hỗ trợ kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và kiểm kê đất đai Phần mềm được xây dựng dựa trên các thông tư sau:
- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT: Thông tư quy định về chuẩn dữ liệu địa chính;
- Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT: Thông tư quy định về xây dựng cơ
sở dữ liệu đất đai;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT: Thông tư quy định về in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT: Thông tư quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT: Thông tư quy định về bản đồ địa chính;
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT: Thông tư quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Các chức năng của phần mềm gcadas
Trang 31+ Bản đồ
- Chức năng của phần bản đồ bao gồm quy trình để thực hiện việc thành lập bản đồ địa chính, mô tả chi tiết các bước của quy trình được thực hiện trên phần mềm bằng chức năng nào, có các chức năng như sau:
- Nhập số liệu đo đạc: Tạo mới tệp DGN theo hệ quy chiếu VN2000, Nhập số liệu đo đạc từ văn bản
-Tạo Topology: Tìm lỗi dữ liệu, Sửa lỗi thủ công, Sửa lỗi tự động, Tạo thửa đất từ ranh thửa, Tạo thửa đất cho nhiều tờ, Tạo vùng nhà, Tạo vùng nhà cho nhiều tờ
- Bản đồ tổng: Tạo sơ đồ phân mảnh, Đánh số hiệu tờ bản đồ, Cắt thửa giao thông, thủy lợi, Cắt mảnh bản đồ gốc, Cắt mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính: Đánh số thửa, Đánh số thửa cho nhiều tờ, Vẽ khung bản đồ, Vẽ nhãn địa hình, Đồng bộ nhãn từ dữ liệu, Vẽ nhãn quy chủ,
Vẽ nhãn quy chủ cho nhiều tờ, Xuất kết quả ra Famis
- Hồ sơ thửa đất: Sơ đồ hình thể thửa đất, Hồ sơ thửa đất, In hồ sơ thửa đất, Xuất phiếu giao nhận diện tích, Xuất hồ sơ kỹ thuật
+ Hồ sơ địa chính:
- Phần này bao gồm quy trình để thực hiện việc kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận, mô tả chi tiết các bước của quy trình được thực hiện trên phần mềm bằng chức năng nào,bao gồm các chức năng sau:
- Xuất Excel điều tra thông tin kê khai đăng kí; Nhập thông tin từ Excel; Nhập thông tin từ nhãn; Gán thông tin: Gán thông tin từ TMV.Map, Gán thông tin từ Famis, Gán thông tin thửa đất từ nhãn địa chính, Gán thông tin theo nhóm; Bảng thông tin thuộc tính; Quản lý đơn đăng ký; Quản lý Giấy chứng nhận; Quản lý thửa đất; Quản lý chủ sử dụng/ chủ sở hữu; Quản lý nhà ở/ căn hộ chung cư; Quản lý công trình xây dựng; Sổ bộ địa chính; Biểu kiểm
kê theo Thông tư 28; Chuẩn hóa dữ liệu
Trang 32+ Cơ sở dữ liệu địa chính:
- Phần này bao gồm quy trình để thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, mô tả chi tiết các bước của quy trình được thực hiện trên phần mềm bằng chức năng nào, có các chức năng như sau:
- Địa danh: Tạo lớp địa danh
- Quy hoạch: Tạo lớp mới quy hoạch; Tạo lớp chỉ giới quy hoạch
- Hiển thị các lớp dữ liệu
- Xóa hết các lớp dữ liệu không gian
- Siêu dữ liệu địa chính
- Kết xuất ra TMV.LIS: Xuất shapefile theo định dạng TMV.LIS; Xuất XML theo định dạng TMV.LIS; Xuất cơ sở dữ liệu theo định dạng TMV.LIS
- Kết xuất ra ViLis2.0: Xuất shapefile theo định dạng ViLIS 2.0; Xuất Excel theo định dạng ViLIS 2.0; Xuất cơ sở dữ liệu theo thuộc tính ViLIS 2.0
+ Kiểm kê đất đai:
- Phần này đặc tả chi tiết từng quy trình thực hiện kiểm kê theo từng cấp (xã, huyện, tỉnh) và theo từng nguồn tư liệu của địa phương Các bước của quy trình được mô tả chi tiết và chỉ rõ sử dụng chức năng nào trên phần mềm
2.5.3 Các kết quả nghiên cứu xây dựng bản đồ địa chính trên thế giới
Có thể tóm tắt việc nghiên cứu và phát triển của bản đồ địa chính qua các giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1: Từ 1950 đến 1970 Nội dung chính của thời kỳ này là
“Lập bản đồ số có sự trợ giúp của máy tính” Các nhà công nghệ nghiên cứu chế tạo thiết bị gắn với máy tính điện tử để tạo thông tin như các thiết bị số hoá (Digitizer) hoặc máy quét (Scanner) và các thiết bị đầu ra như máy in, máy vẽ tự động có độ chính xác cao sử dụng kỹ thuật số
Song song với việc nghiên cứu chế tạo thiết bị, người ta đẩy mạnh nghiên cứu các giải pháp toán học để mô hình hoá và thể hiện các đối tượng
Trang 33không gian địa lý sau khi rời rạc hoá thông tin Năm 1963 ở Mỹ có phần mềm
vẽ bản đồ đầu tiên (Symap)
Giai đoạn 2: Đó là thập kỷ 70 và những năm đầu của thập kỷ 80 của thế
kỷ trước Người ta tập trung nghiên cứu xây dựng các hệ thống bản đồ tự động hoá hoàn chỉnh Các vấn đề kỹ thuật trong quy trình công nghệ thành lập bản đồ số được nghiên cứu và giải quyết hoàn chỉnh từ việc chuẩn hoá nội dung, ký hiệu bản đồ, tổ chức dữ liệu đến chế tạo các thiết bị gắn với các máy
đo đạc trên mặt đất, các máy đo ảnh để tạo dữ liệu số và chế tạo các máy vẽ
tự động
- Trong giai đoạn này đã xây dựng các phần mềm ứng dụng để điều khiển toàn bộ hệ thống từ thu thập dữ liệu, tổ chức quản lý cơ sở dữ liệu, ngân hàng dữ liệu và các phương pháp sử dụng dữ liệu số, đưa ra kết quả phân tích,
dự báo,… Đặc biệt mô hình số bề mặt địa hình đã được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng
Giai đoạn 3: Phát triển hệ thống thông tin địa lý Ý tưởng về tích hợp thông tin không gian và thông tin thuộc tính phi đồ hoạ theo thời gian để tổng hợp, phân tích, mô hình hoá đã có tương đối sớm Song chỉ khi máy tính phát triển mạnh thì hệ thống thông tin địa lý (GIS) mới trở thành hiện thực Năm
1964 hệ thống CGIS (Canadian Geographic Information System) ra đời Sau năm 1980 các hệ thống thông tin địa lý được nghiên cứu và phát triển mạnh
mẽ Đó là tập hợp có tổ chức bao gồm hệ thống máy tính cùng các thiết bị kèm theo, phần mềm điều hành, cơ sở dữ liệu và con người, được thiết kế để thu thập, lưu trữ, quản lý, cập nhật, phân tích, tổng hợp và kết xuất tất cả các dạng thông tin liên quan đến vị trí địa lý
Các phần mềm GIS được ứng dụng rộng rãi hiện nay có thể kể đến như: MAPINFO, ARC/INFO, MGE, ARCGIS, …
Hệ thống thông tin đất đai (Land Information System - LIS) là một lĩnh
Trang 34vực ứng dụng đặc biệt của hệ thống thông tin địa lý Theo hiệp hội Trắc địa bản đồ thế giới thì: "Một hệ thống thông tin đất đai là một công cụ giúp cho việc tạo quyết định về luật pháp, hành chính và kinh tế và trợ giúp cho công tác quy hoạch và phát triển Nó bao gồm một mặt là một cơ sở dữ liệu lưu trữ các dữ liệu tham chiếu không gian trên một vùng địa lý nhất định và một mặt
là một số quy trình và kỹ thuật để thu thập, cập nhật, xử lý và phân phối dữ liệu một cách có hệ thống Cơ sở của một hệ thống thông tin đất đai là một hệ thống tham chiếu không gian đồng nhất cho dữ liệu trong hệ thống, đồng thời
có khả năng liên kết dữ liệu trong hệ thống với các cơ sở dữ liệu đất đai khác
có liên quan"
Giai đoạn 4: Đặt ra vấn đề nghiên cứu, hoàn thiện và đưa vào sử dụng
hệ thống bản đồ thông tin địa lý toàn cầu (Global Geoinformatic Mapping), phát triển GIS thành hệ thống thông tin không gian toàn cầu ứng dụng cho các quốc gia và quốc tế
Sự phát triển và tính phổ biến của INTERNET và các dịch vụ WEB đã đưa tới khả năng truy cập dữ liệu thông tin địa lý qua WEB, khái niệm WEB- GIS đã trở thành hiện thực
- Ở hầu hết các nước phát triển, hệ thống bản đồ địa chính đã được thành lập hoàn chỉnh, giai đoạn hiện nay chủ yếu là đo đạc chỉnh lý biến động Hệ thống thông tin đất đai (LIS) và hệ thống thông tin địa lý (GIS) đã
có một bước tiến lớn trong tin học hóa bản đồ, việc ứng dụng bản đồ số nói chung và bản đồ số địa chính nói riêng đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực do hệ thống bản đồ đã xây dựng đồng bộ, việc cập nhật bản đồ cũng được thực hiện thường xuyên và quản lý chặt chẽ trong một cơ sở dữ liệu phù hợp
- Với bản đồ tỉ lệ vừa và nhỏ khu vực giá trị kinh tế thấp, độ chính xác không cao có thể sử dụng ảnh hàng không độ phân giải cao kết hợp đối soát thực tế để khoanh vẽ ranh giới sử dụng đất Đối với bản đồ tỉ lệ lớn, khu vực
Trang 35giá trị kinh tế lớn, độ chính xác cao cần sử dụng các thiết bị xác định tọa độ với độ chính xác cao tới từng góc thửa đất Để thực hiện điều này, trước hết xây dựng một hệ thống lưới đường chuyền sau đó sử dụng phương pháp đo tọa độ tuyệt đối hoặc tọa độ tương đối
- Bên cạnh việc xác định chính xác tọa độ các đối tượng trên bản đồ địa
- Ứng dụng quan trọng nhất của bản đồ địa chính là quản lý đất đai
- Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, bản
đồ số địa chính ở nhiều nước trên thế giới đã thêm nhiều ứng dụng khác nhau, nhiều nước đã xây dựng hệ thống địa chính đa mục đích với các hệ thống phần mềm ứng dụng đặc thù riêng Chính vì lẽ đó, việc quản lý thửa đất phải thỏa mãn hệ thống tham chiếu thửa đất, cụ thể:
ễ hiểu, không gây nhầm lẫn, sai sót;
ễ nhớ, để cho người sử dụng có thể dễ dàng tra cứu;
ễ sử dụng đối với cả người quản lý và cộng đồng;
ễ xử lý trong máy tính;
ảm bảo tính bền vững;
ả năng cập nhật mà không làm thay đổi hệ thống;
2.3.4 Kết quả nghiên cứu xây dựng bản đồ địa chính ở Việt Nam
Đầu những năm 70 của thế kỷ hai mươi, các kỹ sư Trắc địa Việt Nam bắt đầu nghiên cứu ứng dụng máy tính điện tử vào xử lý số liệu Những năm
80, thông qua một số dự án với nước ngoài, có một số cơ quan được đầu tư máy tính kèm một số phần mềm CADMAP, MAPINFO, mở ra khả năng làm bản đồ chuyên đề bằng công nghệ số và thành lập cơ sở dữ liệu bản đồ
Tuy nhiên, công nghệ số và tự động hoá trong Trắc địa - Bản đồ của Việt Nam chỉ phát triển mạnh mẽ từ sau năm 1990
Trong thời kỳ này công nghệ đo đạc như GPS, toàn đạc điện tử (Total station) và công nghệ đo ảnh số được đưa vào và triển khai ở 2 cơ quan lớn là
Trang 36Cục đo đạc bản đồ Nhà nước sau là Tổng cục Địa chính, nay là Bộ Tài nguyên - Môi trường và Cục Bản đồ quân đội Bộ Tổng tham mưu, sau đó phát triển ở các cơ sở sản xuất kinh doanh khác
Song song với công nghệ đo đạc, các phần mềm đồ hoạ phục vụ thành lập và quản lý thông tin bản đồ như: GCADAS,AUTOCAD, SDR, ITR, ILWIS, ARC/INFO, MAPINFO, INTERGRAPH, ARCGIS, được nhập vào Việt Nam và được nghiên cứu, triển khai ứng dụng vào sản xuất
Trước năm 1992, bản đồ địa chính được làm theo công nghệ truyền thống, đo đến đâu vẽ đến đó trực tiếp ngoài thực địa Công nghệ này tỏ ra có quá nhiều nhược điểm: tốn nhân công kỹ thuật, ảnh hưởng lớn của điều kiện thời tiết, độ chính xác thấp, sản phẩm bản đồ trên giấy khó lưu trữ, nhân bản
Ưu điểm của công nghệ này là các thông tin tức thời tại thực địa được chuyển vẽ và ghi chú ngay lên bản vẽ đồng thời kiểm chứng ngay được sự chính xác về hình thửa, các mối quan hệ hình học của các đối tượng như thẳng hàng, vuông góc Các thông tin này được gọi là thông tin trực quan
Trang 37PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Ứng dụng phần mềm Microstation v8i và Gcadas trong thành lập bản
đồ địa chính Xã Kim Ngọc,Huyện Bắc Quang ,Tỉnh Hà Giang
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: là mảnh bản đồ địa chính tờ 39, Xã Kim Ngọc,Huyện Bắc Quang ,Tỉnh Hà Giang
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Địa điểm thực tập: Xã Kim Ngọc,Huyện Bắc Quang ,Tỉnh Hà Giang
- Công ty CP Tài Nguyên Và Môi Trường Phương Bắc
3.2.2 Thời gian tiến hành
- Thời gian thực hiện đề tài: 07/06/2019 đến 09/10/2019
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội,quản lý và sử dụng đất của xã Kim Ngọc
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
+ Vị trí địa lý, tọa độ
+ Địa hình, địa mạo
+ Khí hậu, thủy văn
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
+ Điều kiện kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân, mức sống của người dân,…
+ Điều kiện xã hội: số dân, số hộ
+ Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xă hội
Trang 38- Thuận lợi trong quá trình thực hiện công tác thành lập Bản đồ địa
chính tại Xã Kim Ngọc,Huyện Bắc Quang ,Tỉnh Hà Giang
3.3.3.2 Khó khăn
- Những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện đề tài
3.3.3.3 Đề xuất giải pháp
- Đề xuất các biệm pháp khắc phục
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
- Thu thập số liệu và thống kê đất đai, dân số, điều kiện tự nhiên kinh tế
xã hội của khu vực
- Thu thập các bản đồ cũ, tài liệu có liên quan
- Điều tra, khảo sát về đặc điểm khu đo, điểm địa chính cơ sở, điểm địa chính ngoài thực địa để phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính
3.4.2 Phương pháp đo đạc chi tiết
- Là phương pháp sử dụng số liệu đo đạc chi tiết ở thực địa bằng máy toàn đạc điện tử Tocop215, South305B, để phục vụ công tác thành lập bản
đồ địa chính
- Chuẩn bị máy móc: Máy toàn đạc điện tử South 305B, 2 gương phục
vụ cho công tác đo
Trang 39+ Nhân lực: Nhóm đo gồm 2 người
- 1 người đứng máy
- 1 người đi gương
- Dụng cụ: sổ ghi chép, bút, cọc,sơn để đánh dấu điểm trạm phụ giá 3 trân để đặt máy toàn đạc
Phương pháp làm ngoài thực địa gồm 3 bước:
Rọi tâm, cân bằng máy tại trạm đo
Đặt tên Job(ngày đo), đặt điểm trạm máy, đặt điểm định hướng
Quay máy đến điểm định hướng đưa góc bằng về 0 rồi đo các điểm chi tiết
Phương pháp làm nội nghiệp gồm có 6 bước:
Trút số liệu từ máy toàn đạc vào máy tính
Xử lý số liệu
Triển điểm chi tiết bằng gcadas trong phần mềm Microstation v8i
Nối điểm, đối soát lại khu đo, kiểm tra độ chính xác
Chỉnh sửa, chuẩn hóa các đối tượng trên bản đồ
Bản đồ hoàn chỉnh
Trang 40+ Phương pháp xử lý số liệu : Xử lý số liệu đo lưới không chế, số liệu
đo chi tiết bằng các phần mềm tính toán, bình sai, các phần mềm trút, nhập, chuyển đổi số liệu
+ Phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation v8i và Gcadas : Sử dụng phần mềm Microstation v8i và Gcadasthành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc chi tiết
3.4.3 Phương pháp thống kê
- Thống kê các số liệu, dữ liệu liên quan đến việc thành lập bản đồ địa chính ở địa bàn nghiên cứu như:
+ Thống kê số thửa đất cần đo vẽ
+ Thống kê diện tích, chủ sử dụng, mục đích sử dụng các thửa đất
3.4.4 Phương pháp đánh giá độ chính xác bản đồ
+ Dùng phương pháp đo đạc trực tiếp để đánh giá độ chính xác của bản đồ + Tiến hành đo cạnh bằng thước thép (dây) để kiểm tra sai số từng hộ
về chiều dài cạnh