- Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát - Giáo dục trẻ biết yêu quý cô giáo, nhớ trường mầm non, thích đi học lớp 1. Giới thiệu[r]
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:Thời gian thực hiện: ( 3tuần)Tên chủ đề nhánh1 (Tuân 33):
( Thời gian thực hiện:
+ ĐT Hô hấp: thổi nơ bay
+ ĐT tay: hai tay thay nhau
-TrÎ thÝch ®i häc, có tâm thế sẵn sàng bước vào lớp một tiểu học
- Biết chơi và bảo vệ đồ chơi trong trường
Trẻ có hứng thú tham gia vào các hoạt động
- Trẻ có thói quen tập thể dục buổi sang,biết phối hợp nhịp nhàng các cơ vậnđộng
- Rèn phát triển các cơ quan vận động
- Phát hiện trẻ nghỉ học để báo ăn
- Trẻ bết sự vắng mặt của bạn
- Phòng nhóm sạch
sẽ, thoáng mát
- Tranh ảnh
về chủ đề trường tiểu học
Đồ dùng, đồchơi
- Sân tập sạch sẽ
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Sổ theo dõi trẻ
Trang 2- Giáo viên vui vẻ đón trẻ vào lớp Nhắc trẻ biết
cất đồ dùng gọn gàng Khoanh tay chào cô, chào
bố mẹ rồi vào lớp
- Cung cấp cho trẻ những thông tin về chủ đề
như: xem tranh ảnh, trò chuyện
+ Giới thiệu tên chủ đề mới
- Trò chuyện với trẻ về trường tiểu học
+ Cho trẻ hát bài tạm biệt búp bê
+ Các con vừa hát bài hát về nội dung gì?
+ Giáo dục trẻ yêu thương bạn bè và cô giáo,
thích đi học lớp 1
+ - Tổ chức cho trẻ chơi tự do, theo ý thích
- Cho trẻ cùng cô chuẩn bị một số đồ dùng phục
vụ cho hoạt động
- Trẻ chào cô, chào bố mẹ
và cất mũ áo vào lớp
-Trẻ quan sát tranh và trò chuyện cùng giáo viên
Trẻ quan sát tranh ảnh về trường tiểu học và trò chuyện cùng cô giáo
Trẻ chơi
* TD sáng:Tập trung kiểm tra sức khỏe trẻ
a, Khởi động:
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân về 3
hàng xoay cổ tay, bả vai, eo, gối
b, Trọng động:
+ ĐT Hô hấp: Gà gáy
+ ĐT tay: Đưa tay ra trước lên cao
+ ĐT chân: Ngồi xuống đứng lên liên tục
+ ĐT bụng: Đứng quay người sang hai bên
+ ĐT bật: Bật liên tục ( 2x8)
C, Hồi tĩnh.: Thả lỏng, điều hoà tập theo bài con
công
* Điểm danh
- Giáo viên gọi tên trẻ theo sổ theo dõi trẻ- Cô
chấm cơm và báo ăn
- Khởi động thực hiện các kiểu đi.xếp thành 3 hàng
- Quan sát và tập cùng giáo viên mỗi động tác 2 lần 8 nhịp
- Trẻ đi nhẹ nhàng về hàng
- Trẻ dạ cô
Trang 3Trẻ có thái độ thích đi học lớp 1
- Địa điểm quan sát
- Trang phục phù hợp-Địa điểm quan sát
Chơi với cát và nước,
vật liệu thiên nhiên
- Trẻ chơi thành thạo các trò chơi Trẻ chơi hứng thú và có nề nếp
- Trẻ chơi thoải mái và chơi với những trò chơi trẻ thích
- -Trẻ biết làm một số đồ chơi từ nguyên liệu thiên nhiên
- Đồ dùng tướicây
- Đồ chơi ngoài trời sạchsẽ
- Cát, nước
- Các trò chơi
- Trẻ chơi đoàn kết, kỉ luật trong khi chơi
Trang 4HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA
TRẺHoạt động có chủ đích
a Quan sát trường mầm non
- Cô cho trẻ xếp hàng ra ngoài trời, cho trẻ đi tham
quan trường tiểu học của xã
+ Trường tiểu học có tên gì?
+ Bác Hiệu trưởng làm việc ở đâu?
+ Khu lớp học gồm có gì?
+ Quang cảnh sân trường như thế nào?
- Cô cho trẻ quan sát và nhận xét
+ Khu vui chơi có những gì?
+ Các con thích đi học lớp 1 không ? Vì sao?
+ Khi đi học các con phải học như thế nào ?
Cô cho trẻ vào lớp học của các anh chị lớp 1
- Cô cho trẻ quan sát và nhận xét
+ Các con phải làm gì để trường luôn đẹp?
- Trẻ hoạt động theo hướng dẫn của giáo viên
- Trẻ trả lời câu hỏi của
cô qua trải nghiệm của bản thân
- Trẻ hoạt động theo hướng dẫn của giáo viên
- Trẻ đọc
- Trẻ chăm sóc cây
* Trò chơi vận động
b Trò chơi:
- Cô giới thiệu với trẻ một số đồ chơi ngoài trời
như: xích đu, cầu trượt, đu quay
- Cho trẻ chọn trò chơi mà trẻ thích, tổ chức cho trẻ
chơi Ai tinh, Ai biến mất
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Cô quan sát, động viên khích lệ trẻ chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi một số trò chơi dân gian
- Dạy trẻ đọc thuộc lời bài đồng dao,
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát động viên trẻ chơi
* Chơi theo ý thích
- Chơi Tự Do: Cho trẻ chơi với đồ chơi và thiết bị
ngoài trời và bảo hiểm cho trẻ
- Cho trẻ nhặt lá rụng trên sân trường và làm đồ
chơi tự tạo từ những lá cây
- Nhận xét trẻ hoạt động nhắc nhở trẻ có ý thức hơn
khi hoạt động
- Cùng thỏa thuận chơi trò chơi yêu thích và cùng chơi các trò chơi
- Trẻ chú ý nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ cùng nhau chơi các trò chơi ngoài trời
- Thu nhặt hoa lá cây khô Sáng ạo đồ chơi từ nguyên liệu thu nhặt được
Trang 5- Xem truyện tranh, kể
chuyện theo tranh về
- Trẻ biết sử dụng một
số nguyên vật liệu như gạch, cây xanh, cây hoa, để tạo thành mô hình trường mầm non
- Trẻ biết cách giở sách, truyện biết xem
và tập kể chuyện theo tranh vẽ Biết làm sách
về trường của mầm non
Trẻ biết cách cầm bút
di màu, tô màu tranh, dán hình ảnh trường Mầm non của chúng ta
- Rèn luyện sự khéo léo của bàn tay
- Trẻ biểu diễn các bài hát trong chủ đề một cách tự nhiên
- Trang phục ,
đồ dùng, đồ chơi phù hợp
- Đồ chơi, đồ chơi lắp ghép hàng rào, cây xanh
- Sách, truyện, báo
- Bút màu, giấy màu, hồ dán
- Các bài hát trong chủ đề, dùng cụ âm nhạc
Trang 6HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ1.Trò chuyện về chủ đề
Cho trẻ hát bài “Cháu vẫn nhớ trường mầm
non”
Trò chuyện về nội dung bài hát
Giáo dục: Biết yêu cô giáo, nhớ về trường lớp,
giữ gìn đồ dùng, đồ chơi và vệ sinh trường lớp
2 Giới thiệu cho trẻ các góc chơi và nội dung
chơi ở các góc
- Cô giới thiệu các góc sẽ chơi, nội dung chơi
trong từng góc và cho trẻ chọn góc chơi
3 Điều hành giúp trẻ phân vai chơi
- Cô dặn dò trước khi trẻ về góc Mời trẻ thỏa
thuận vai chơi nội dung chơi các góc Cho trẻ
lấy ký hiệu về góc chơi
4 Quan sát hướng dẫn
- Cô khuyến khích trẻ tham gia hào hứng tích
cực
- Cho trẻ về góc chơi
- Cô cần quan sát để cân đối số lượng trẻ
- Quan sát trẻ chơi đoàn kết, hướng trẻ chơi các
góc chơi, chơi sáng tạo trong các trò chơi
5 Giáo viên chơi cùng với trẻ
- Cô đóng vai cùng chơi với trẻ, giúp trẻ thể
hiện vai chơi
- Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng trẻ chơi
của trẻ
- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống để
trẻ chơi, giúp trẻ sủ dụng đồ chơi thay thế
- Giúp trẻ liên kết giữa các nhóm chơi, sáng
tạo
6 Nhận xét sau khi chơi:
- Trẻ cùng cô thăm quan các góc
- Cô đi từng nhóm nhận xét cách chơi, thái độ
- Trẻ nghe cô nhận xét
- Trẻ chọn cho mình một góc chơi mà trẻ thích để nhận xét
Trang 7* Góc thiên nhiên- khoa
học: chơi với cát và
nước và quan sát sự phát
triển của cây
- Vệ sinh trước khi ăn
ăn, bát thìa, đĩa đựng
cơm rơi vãi, khăn lau
-Tạo không khí vui vẻ
giúp trẻ ăn ngon miệng
- Đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm
- Trẻ biết hợp tác với bạn cùng chơi, chơi antoàn với nước và cát
- Trẻ biết chăm sóc cây
- Trẻ biết tự rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn
- Biết tên các món ăn
có trong khẩu phần ăntrong các bữa ăn trưa của trẻ Biết ăn uống
đủ chất, biết nhiều loại thức ăn để cơ thể lớn lên và khỏe mạnh
- Trẻ biết lao động những công việc nhẹ,
tự phục vụ cho mình
- Giúp trẻ ăn ngon miệng, ăn hết khẩu phần ăn của mình, không kiêng khem vô
lí Biết xúc cơm ăn, ngồi ngay ngắn, nhai
kỹ thức ăn, không làmrơi vãi
- Trẻ biết các món ăn đảm bảo an toàn về vệsinh
- Chậu nước, cát, bình nước, ca tưới nước
- Xà phòng thơm, khăn lau tay
- Địa điểm tổ chứccho trẻ ăn
- Kê bàn ăn cho trẻ
- Khăn lau tay đĩa đựng thức ăn rơi vãi
ăn cho trẻ
- Một số lời khen khi trẻ ăn hết xuất
ăn của mình
- Một số lời động viên để trẻ ăn chậm ăn nhanh, hết xuất
Trang 8HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA TRẺ
7 Kết thúc
- Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi
1.Trước khi ăn:
- Cô cho trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước
trước khi ăn, lau khô tay sau khi rửa
- Hướng dẫn trẻ gồi vào bàn ăn, cho trẻ ngồi theo
nhóm 4 bàn 8 trẻ
- Cho một số trẻ nhanh nhẹn giúp cô sếp đĩa đựng
thức ăn rơi vãi và gập khăn lau tay để trên bằn ăn
- Giáo viên cho một số trẻ cùng cô chia cơm cho
bạn
- Cô hướng dẫn trẻ mời cô mời bạn trước khi ăn
- Cô giới thiệu tên các món ăn có trong bữa ăn
của trẻ
- hỏi trẻ về các chất dinh dưỡng có trong các thức
ăn đó( giới thiệu 4 nhóm chất dinh dưỡng)
- Cô hướng dẫn trẻ chộn đều thức ăn, cách cầm
thìa, và nhắc trẻ không làm rơi vãi cơm và thức ăn
2 trong khi ăn:
- Cô hỏi trẻ: để giúp chúng ta lớn lên và khỏe
mạnh thì chúng ta cần phải ăn, uống như thế nào?
- Giáo dục trẻ ăn điều độ, ăn hết xuất ăn của mình
và không kiêng khem vô lí
- Cô động viên trẻ ăn hết xuất, tạo không khí vui
vẻ và thoải mái khi trẻ ăn
- Cô giúp đỡ trẻ ăn chậm, ăn yếu, chú ý đến trẻ
suy dinh dưỡng
- Quan sát trẻ ăn và chú ý đến trẻ đề phòng trẻ bi
sặc hoặc hóc…
3 Sau khi ăn:
- Cô cho trẻ ăn hết xuất ăn của mình rồi để bát và
thìa vào đúng nơi quy định
- Nhận xét tuyên dương một số trẻ ăn tốt, động
viên và khuyến khích trẻ ăn yếu lần sau cố gắng
ăn tốt hơn
- Nhắc trẻ uống nước, lau tay sau khi ăn xong
- Trẻ cất dọn đồ chơi vào các góc
- Trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn
- Trẻ ngồi vào bàn theo nhóm
- Trẻ giúp cô chuẩn bị khăn, đĩa và chia cơm cho bạn
- Trẻ nghe cô giopwis thiệu chất đạm, chất béo, chất tinh bột và các vitamin
- Trẻ trộn đều thức ăn, vàchú ý không làm rơi cơm
- Ăn uống điều độ, ăn hếtxuất và ăn tất cả thức ăn
cô nấu
- Trẻ nghe giáo viên
- Trẻ ăn hết xuất ăn của mình
-Trẻ cất bát và thìa vào rổđựng bát
- Trẻ cất bát thìa vào rổ đựng bát
- Trẻ nghe giáo viên nhậnxét
- Trẻ lau tay và uống nước sau khi ăn xong
Trang 9sự lớn lên và phát triểnkhỏe mạnh của bản thân
- Trẻ có ý thức trước khi đi ngủ
- Tạo thói quen nghỉ ngơi khoa học, giúp phát triển về thể lực cho trẻ
Giáo dục sức khỏe và thói quen tốt trong khi ngủ cho trẻ
- Phản chiếu đệm (về mùa đông), gối
- Đóng bớt cửa
sổ, tắt điện để giảm cường độ ánh sáng
- Đĩa một số bàihát ru
Trang 10HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ1.Ổn định tổ chức:
- Cho trẻ nằm ngay ngắn, đúng tư thế, đóng cửa
và tắt điện trong phòng ngủ
a Trước khi ngủ:
- Cô cho trẻ đọc bài thơ: “ Giờ đi ngủ” cô hỏi trẻ
các con vừa đọc bài thơ gì?
- Bài thơ đó nói đến các tư thế ngủ như thế nào?
- Các con đã thực hiện theo các tư thế nằm như
vậy chưa?
- Các con có biết ngủ trưa sẽ tốt như thế nào cho
sức khỏe của các con không?
- Vậy các con hãy ngủ thật say và thật ngoan cho
cơ thể chúng mình được nghỉ ngơi và phát triển
khỏe mạnh nhé?
- Cô mở đĩa những bài hát ru, mở nhẹ nhàng cho
trẻ ngủ
b Trong khi ngủ:
- Giáo viên quan sát trẻ ngủ và sửa các tư thế nằm
chưa đúng của trẻ Chú ý bật quạt nhỏ cho trẻ
- Quan sát và sử lý tình huống trong khi ngủ của
trẻ như: ngủ mê, khóc trong khi ngủ, giật mình, và
không cho trẻ nằm sấp
c Sau khi ngủ:
- Giáo viên cho trẻ ngồi dậy và chưa ra khỏi
giường ngay, cho trẻ ngồi dậy tại chỗ cho trẻ tỉnh
ngủ, sau đó mới cho trẻ dậy (tránh thay đổi đột
ngột hai cơ chế: ngủ và thức)
- Giáo viên nhắc trẻ đi vệ sinh và cất dọn đồ dùng
gối, chiếu vào nơi quy định
- Trẻ nằm đúng tư thế
- Trẻ đọc thơ giờ đi ngủ
- Nằm ngay ngắn, chân duỗi thẳng, tay để lên bụng và mắt nhắm lại-Mau lớn, khỏe mạnh
- Trẻ đi vệ sinh và giúp
cô giáo cất đồ dùng vào nơi quy định
Trang 11CHUẨN BỊ
- Vận động ăn quà chiều
- Nghe kể chuyện đọc
thơ
- Ôn bài hát, Truyện, thơ
các bài đồng dao ca dao
- Trẻ được củng cố kiến thức đã học và làm quen với kiến thức mới
- Trẻ chơi vui vẻ
- Trẻ biết giữ vệ sinhlớp học vệ sinh cá nhân
- Trẻ biểu diễn các bài hát đã học về chủđề
- Trẻ hiểu ý nghĩa giờ nêu gương, tự nhận xét mình và bạn
- Trẻ biết chào bố
mẹ ra về
- Vở bé làm quen với toán, bé làm quen chữ cái
- Các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao đã học
- Đồ chơi các góc
- Thùng đựng rác,
đồ dùng vệ sinh cánhân của trẻ
- Bảng bé ngoan, phiếu bé ngoan
- Đồ dùng cá nhân của trẻ
Trang 12HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
- Trẻ vận động nhẹ nhàng ăn quà chiều
- Ôn lại những bài hát, thơ, truyện trong tuần
- Cho trẻ chơi theo ý theo trong góc chơi
- Xếp đồ chơi gọn gàng
- Biểu diễn một số bài hát trong chủ đề: Trường
chúng cháu là trường mầm non, cháu vẫn nhớ
trường mầm non, tạm biệt búp bê
* Nhận xét, nêu gương
- Cho trẻ hát cả tuần đều ngoan
- Cho trẻ nêu ba tiêu chuẩn bé ngoan
+ Các con tự nhận xét xem bản thân mình đã đạt
được tiêu chuẩn nào, còn tiêu chuẩn nào chưa đạt,
vì sao?
+ Con có những hướng phấn đấu như thế nào để
tuần sau các con đạt được 3 tiêu chuẩn đó không?
- Cho từng tổ trưởng nhận xét và các thành viên
- Nhắc trẻ chào bố ( mẹ ), lấy đồ dùng cá nhân
- Trao đổi với phụ huynh tình hình trẻ ở lớp
- Trẻ ăn
- Trẻ chơi
- Trẻ hát, đọc thơ, kể truyện trong tuần
-Trẻ chào cô, chào bố mẹ
ra về
Trang 13- Ôn lại kỹ năng đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát không làm rơi túi
- Củng cố kỹ năng đua tay để ném xa
2 Kỹ năng
- Thực hiện vận động nhanh nhẹn, tự tin mạnh dạn
- Phát triển tố chất khéo léo, thăng bằng sự phối hợp giữa chân mắt, đầu
Trang 14- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Giáo dục trẻ: thường xuyên luyện tập thể dục,
thể thao để có cơ thể khỏe mạnh
2 Giới thiệu
- Hôm nay cô sẽ cho các con ôn lại vận động cơ
bản “Đi trên ghề thể dục đầu đội túi cát, ném xa
bàng một tay” lớp mình có thích không
3 Hướng dẫn
a Hoạt động 1 Khởi động
- Cho trẻ đi vòng tròn đi kết hợp các kiểu đi
bàng mũi bàn chân, đi bằng gót chân, đi nhanh,
đi khom lưng, chạy nhanh, chạy chậm
- Cho trẻ xếp 3 hàng theo tổ
b Hoạt động 2: Trọng động
+ ĐT tay: hai tay thay nhau đưa thẳng lên
+ ĐT chân: đứng đưa chân ra trước
+ ĐT bụng: Đứng quay người sang hai bên 90
+ ĐT bật: bật tiến về phía trước
- Cho trẻ tập các động tác 2 lần 8 nhịp
* Ôn VĐCB: Đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát,
ném xa bằng một tay
- Các con có biết đây là gì không?
- Những dùng cụ này các con được tập với bài
tập gì?
- À đúng rồi thế bạn nào còn nhớ cách vận động
“Đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát, ném xa
bằng một tay” nói lại cho cô và các bạn nghe
Trang 15- Cô cho trẻ tự phân tích động tác
- Cô mời 1-2 trẻ lên thực hiện lại vận động
- Cô thực hiện kết hợp phân tích cho trẻ
- TTCB: Cô đứng trên ghế thể dục, hai chân
khép tay chống hông mắt nhìn thẳng đầu đội túi
cát không cúi đầu xuống, khi có hiệu lệnh cô
bước tùng chân đi trên ghế Đến cuối ghế cô
bước từng chân xuống đất lấy túi cát trên đầu đi
đến trước vạch kẻ, đứng chân trước chân sau tay
cầm túi cát cùng phía với chân sau Tay đưa ra
trước mặt khi có hiệu lệnh ném thì cô lăng tay
từ trước xuống dưới ra sau lên cao nhất thì ném
- Cô thiệu tên TC vận động: kéo co
- Cô nói cách chơi: chia trẻ làm 2 tổ, có số
người bằng nhau, cô có một sợi dây thừng đã
đánh dấu hai đội sẽ cùng bám vào sợi dây đó
khi có hiệu lệnh bắt dầu hai đội hãy dùng sức
kéo sợi day đó về phía mình, vạch chuẩn đánh
dấu lệch sang bên nào thì đội đó sẽ thắng
- Luật chơi: đội nào thua sẽ phải hát một bài
Trang 164 Củng cố:
- Cô hỏi trẻ hôm nay các con được ôn vận động
gì?
- Các con được chơi trò chơi gì?
5 Kết thúc:
- Cô tuyên dương những trẻ tích cực tham gia
hoạt động
- Nhắc nhở những trẻ cá biệt
Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: Kiến thức, kỹ năng của trẻ.)
….………
….………
….………
….………
….………
….………
….………
….………
….………
Trang 17Thứ 3 ngày 1 tháng 05 năm 2018
TÊN HOẠT ĐỘNG: LQVTPVH: Truyện: Ai lớn nhất, Ai bé nhất
Hoạt động bổ trợ: Bài hát Cháu vẫn nhớ trường mâm non, tạm biệt búp bê
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Trẻ chú ý nghe chuyện, nhớ tên truyện
- Trẻ hiểu nội dung câu chuyện, biết kể lại được chuyện bằng tranh và sáng tạo
2 Kỹ năng:
- Rèn và phát triển kĩ năng nghe
- Kỹ năng kể chuyện và khả năng diễn đạt mach lạc
- Phát triển ngôn ngữ, làm giàu vốn từ cho trẻ
3 Giáo dục:
Giáo dục trẻ biết tôn trọng bạn, yêu quý tình bạn
II Chuẩn Bị:
1 Đồ dùng cho cô và trẻ
- Tranh chuyện Tranh chứa chữ Mô hình chuyện và các con số từ 1- 10
2 Địa điểm: Trong lớp học
- Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát
- Giáo dục trẻ biết yêu quý cô giáo, nhớ trường