1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

giáo án Tuần 6 bé cần gì lớn lên và khỏe mạnh

22 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 60,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

và thực hiện theo yêu câu của cô.. - Cô cùng trẻ hát vận động nhẹ nhàng theo giai điệu bài hát : Cái mũi , Bạn có biết tên tôi, rửa mặt như mèo , thỏ bông bị ốm3. * Ôn lại những bài [r]

Trang 1

Thời gian thực hiện: ( 4tuần)

Cô cùng trẻ quan sát vàđàm thoại về quá trìnhlớn lên của trẻ theo nămtháng

-dán ảnh thể hiện sự lớnlên của bé

- Trẻ biết tên, nói được những cảm xúc của mình khi muốn thể hiện

- Trẻ nói được đặc điểm

về quá trình lớn lên củatrẻ

- Giáo dục trẻ tôn trọngbạn bè, người xungquanh

- Rèn khả năng quansát, làm phát triển vốn

từ cho trẻ

- Phòng học sạch

sẽ, thoáng mát

- Tranh ảnh vềchủ đề, ảnh của trẻ

- Đồ dùng đồchơi

THỂ

DỤC

SÁNG - Thể dục sáng:

+ ĐT Hô hấp: thổi bóng + ĐT tay: Tay đưa ratrước, lên cao ( 2x8)+ ĐT chân: ngồi khuỵgối ( 2x8 )

+ ĐT bụng: Đứngnghiêng người sang haibên ( 2x8)

+ ĐT bật: Bật tiếnvềphía trước ( 2x8)

- Trẻ có thói quen tậpthể dục buổi sang,biếtphối hợp nhịp nhàngcác cơ vận động

- Rèn phát triển các cơ vận động cho trẻ

- Sân tập sạch sẽ

- Kiểm tra sức khỏe của trẻ

Trang 2

Tôi cầm gì lớn lên và khỏe mạnh

Từ ngày 14/10 đến ngày 18/ 10/ 2019

*Đón trẻ

- Giáo viên vui vẻ đón trẻ vào lớp Nhắc trẻ chào

bố mẹ Cất đồ dùng vào đúng nơi quy định

- Cung cấp, trò truyện về những cảm xúc của trẻ

trong những ngày nghỉ cuối tuần

- Hướng trẻ vào chủ đề mới

- cô cho trẻ quan sát clip về quá trình lớn lên của trẻ từ

Lúc trẻ vùa sinh cho tới khi trẻ lớn lên

Cô đặt những câu hỏi mở hỏi trẻ

- Giáo dục trẻ: ngoan ngoãn biết Giúp đỡ, tôn

trọng mọi người xung quanh

+ ĐT tay: Tay đưa ra trước, lên cao ( 2x8)

+ ĐT chân: ngồi khuỵ gối ( 2x8 )

+ ĐT bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên

( 2x8)

+ ĐT bật: Bật tiến về phía trước ( 2x8)

c, Hồi tĩnh:

- cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 vòng sân tập

Trẻ tập theo hiệu lện của cô

Trang 3

Xây dựng khu công viên vui

chơi, giải trí, xây dựng vườn

- Làm tranh truyện về các loại

thực phẩm cần thiết cho cơ

thể

- Xem truyện tranh để biết

cách giữ gìn vệ sinh cơ thể và

giữ gìn sức khoẻ

* Góc thiên nhiên:

- Tưới cây, chăm sóc cây

- Trẻ tập thể hiện vai chơi ,và nhập được vai

- Trẻ biết phân công phối hợp với nhau để hoàn thành nhiệm vụ của mình

- Trẻ biết sử dụng một

số nguyên vật liệu như gạch, cây xanh, cây hoa, để tạo thành mô hình

- Trẻ biết Cắt dán, nặn các loại thực phẩm

- Rèn luyện sự ghi nhớ

có chủ định

-Trẻ biết cầm bút tay phải ,biết phối hợp màusắc thành sản phẩm

- Trẻ biết sự biến đổi của một số loại quả qua thời gian

- Trẻ biết giúp cô chăn sóc cây

- Trang phục ,

đồ dùng, đồ chơi nấu ăn , hoa quả ,đồ chơi bác sĩ

- Đồ chơi, đồ chơi lắp ghép hàng rào, cây xanh ,

gạch ,bồn hoa

-Bút chì , giấyA4 màu, đất nặn bảng nặn

-Sách chuyện tranh theo chủ

đề bản thân

-Đồ dùng chăm sóc cây ,bình tưới , nước , …

Trang 4

1.Ổn định tổ chức

-Cô cùng trẻ hát bài “ Mời bạn ăn”

Cô cùng trẻ trò chuyện về bài hát

Cô giáo dục trẻ qua bài hát ?

2 Nội dung:

- Hỏi trẻ trong lớp có những góc chơi nào?

- Cô giới thiệu cho trẻ các góc chơi và nội dung chơi ở

các góc

a.Hoạt động 1:Thỏa thuận trước khi chơi.

- Thoả thuận trước khi chơi

- Hỏi trẻ ý định chơi như thế nào?

- Cô dặn dò trước khi trẻ về góc

- Cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi

b Hoạt động 2: Quá trình chơi.

- Cô cho trẻ thỏa thuận vai chơi

- Mỗi nhóm chơi chúng ta sẽ chọn ra một nhóm trưởng

Bạn nhóm trưởng phân công nhiệm vụ các bạn trong

nhóm

- Cô khuyến khích trẻ tham gia hào hứng tích cực

*Giáo viên quan sát, hướng dẫn trẻ chơi

- Cô cần quan sát để cân đối số lượng trẻ

- Cô quan sát các góc chơi và trò chuyện hướng dẫn trẻ

chơi

- Cô đóng vai cùng chơi với trẻ, giúp trẻ thể hiện vai chơi

- Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng trẻ chơi của trẻ

- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống để trẻ chơi,

giúp trẻ sử dụng đồ chơi thay thế

- Giúp trẻ liên kết giữa các nhóm chơi, chơi sáng tạo

c Hoạt động 3: Nhận xét góc chơi:

- Trẻ cùng cô thăm quan các góc

- Trẻ tự giới thiệu nhận xét góc chơi của mình

- Cô nhận xét từng nhóm chơi, cách chơi, thái độ chơi của

- Trẻ nhận xét góc chơi

- Trẻ tham quan góc chơi

- Trẻ nghe

- Thu dọn đồ dùng, đồ chơi

Trang 5

CHUẨN BỊ

* Hoạt động có chủ đích:

Đi dạo và quan sát thời

tiết mùa thu

- Nhặt lá rụng, rác sân

trường

- Chăm sóc cây cối và con

vật nuôi trong trường

-Trẻ biết thời thiết mua thu như thế nào

-Trẻ biết nhặt lá rụng và rác xung quanh trường giữ môi trường xanh sạch đẹp

-Trẻ biết chăm sóc cây cối

và con vật nuôi trong trường

-Biết chơi trò chơi dân gian Chi chi chành chành , thả đỉa ba ba

-Một số đồ dùng cần thiếtcho các trò chơi

căng thẳng

Đồ dùng đồ chơi ngoài trời

Trang 6

1 Ổn định tổ chức:

Cho trẻ xếp hàng ra ngoài trời

-Cô cùng trẻ hát bài hát “Đi dạo”

2 Nội dung.

a Đi dạo và quan sát thời tiết mùa thu

* Các con thấy thời tiết hôm nay như thế nào?

+ Đây là kiểu thời tiết mùa gì?

+ Mùa thu các con phải ăn mặc như thế nào?

+ Mùa thu là thời tiết giao mùa lên các con phải mặc

* Cô chăm sóc cây cối và con vật nuôi trong trường

-Cô luôn luôn động viên khuyến khích trẻ

-Trẻ xếp hàng ra ngoài trời

-Trẻ quan sát cảm nhận và trả lời theo sự hiểu biết củatrẻ

-Trẻ nghe -Trẻ nói theo sự hểu biết của trẻ

b Trò chơi vận động:

- Cô gây hứng thú cho trẻ cô cho trẻ chọn trò chơi mà

trẻ thích, tổ chức cho trẻ chơi

- Cô quan sát, động viên khích lệ trẻ chơi

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

- Tổ chức cho trẻ chơi một số trò chơi dân gian

- Dạy trẻ đọc thuộc lời bài đồng dao,

- Tổ chức cho trẻ chơi

- Cô quan sát động viên trẻ chơi

-Trẻ nghe

-Trẻ chơi cùng bạn -Trẻ nghe và hưởng ứng -Trẻ Trò chuyện cùng cô

Trang 7

- Cô dạy trẻ mời cô mời bạn trước khi ăn.

2.Chăm sóc trong khi ăn

- Chú ý quan sát trẻ ăn, động viên trẻ ăn hết xuất của mình

- Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh trong khi ăn, biết nhặt cơm rơi vào đĩa

3 Chăm sóc Sau khi ăn

- Sau khi ăn xong lau mặt và cho cho trẻ đi vệ sinh

-Trẻ biết vệ sinh sạch

sẽ trước khi ăn

-Trẻ ngồi ngay ngắn

có ý thức tốt trong khi ăn

-Trẻ biết mời cô và các bạn

-Giúp trẻ ăn đủ chất

đủ lượng ,để cho cơ thể trẻ phát triển khỏemạnh và thông minh-trẻ biết giữ gìn vệ sinh trong giờ ăn

-Trẻ biết tìm đúng khăn của mình lau mặt sau khi ăn

-Vòi nước sạch ,xà phòng và khăn

-Bàn ghế ,khăn ,đĩa

-Các bữa ăn được thay đổitheo thực đơnphù hợp -Đĩa khăn lautay và đĩa đựng cơm rơi

-Khăn mặt ướt

HOẠT

ĐỘNG

NGỦ

1 trước khi ngủ-Cô mời trẻ đi vệ sinhCho trẻ ngủ trên sạp, đảm bảo

vệ sinh và sức khỏe cho trẻ

2.Chăm sóc khi ngủ

- Cô xếp trẻ nằm ngay ngắn thẳng hàng, chú ý quan sát trẻ trong giờ ngủ

- Phòng ngủ đảm bảo thoáng mát

3.Chăm sóc khi sau ngủ-Cho trẻ di lau mặt cho tỉnh ngủ và đi vệ sinh

-Trẻ có théo quen ngủđúng giờ

-Rèn khĩ năng và tư thế ngủ cho trẻ

-Trẻ có giấc ngủ nngon và thỏa mái

-Trẻ tỉnh ngủ và sãng sang cho bữa ăn chiều

Sạp gường , gối

-Phòng học sạch sẽ

-Nhạc các bàihát ru

- Khăn mặt

ướt

Trang 8

1.Chăm sóc Trước khi ăn

-Cô hướng dẫn trẻ biết rửa tay, rửa mặt sạch sẽ

bằng 6 bước trước khi ăn cô giúp đỡ 1 số bạn nhỏ

còn chậm

-Cô hướng dẫn trẻ xếp bàn ghế ,cho 4 trẻ ngồi 1

bàn,

-Cô hướng dẫn trẻ ngồi ngay ngắn

Cô đặt khăn ăn ,đĩa nhặt cơm rơi đủ cho sô lượng

trẻ cô chia thức ăn vào từng bát chia đến từng trẻ

2.Chăm sóc trong khi ăn

-Cô giới thiệu món ăn ,các chất ding dưỡng có

trong món ăn

(Trẻ ăn thức ăn nóng ,không để trẻ đợi nâu )

-Cô mời trẻ ăn ,cho trẻ ăn (cô nhắc trẻ trong bữa ăn

không nên nói chuyện trong khi ăn )

-Cô quan sát động viên trẻ ăn trong khi ăn cô cần

chú ý phòng trẻ bị hóc ,hoặc sặc

Giáo dục trẻ :thói quen vệ sinh trong ăn

uống ,kông nói chuyện trong khi ăn và ăn hết xuất

của mình

(Đối với trẻ ăn chậm cô giúp đỡ trẻ để trẻ ăn mhanh

hơn )

3 Chăm sóc Sau khi ăn

-Khi trẻ ăn xong hướng dẫn trẻ xếp bát thìa ,ghế

vào nơi quy định ,uống núc lau miệng ,

-Lau tay sau khi ăn -Đi vệ sinh

-Trẻ thực hiện rửa tay dưới vòi nước sạch và rửa tay bằng xà phòng

-Trẻ vào bàn ngồi ngay ngắn

-Trẻ nắng nghe và hưởng ứng cùng cô

-Trẻ mời cô mời các bạn -Trẻ ăn

-Trẻ nghe

-Trẻ nghe và thực hiện

1 Chăm sóc trước khi ngủ

-Trước khi đi ngủ cô cho trẻ đi vệ sinh sau đó

hướng dẫn trẻ lấy gối cho trẻ về chỗ ngủ

2 Chăm sóc Trong khi ngủ

-Trong khi trẻ ngủ ,cô cho trẻ nghe những bài ru

dân ca dịu đẻ trẻ đi vào giấc ngủ

-Với trẻ khó ngủ cô vỗ về hát ru giúp trẻ

3.Chăm sóc sau khi ngủ

Cất gối chiếu ,nhắc nhở trẻ đi rửa mặt và đi vệ sinh

Cô cho trẻ hát 1 bài để tỉnh táo cho trẻ ăn bữa phụ

-Trẻ đi vệ sinh ,vào lấy gối

Trang 9

-Ôn các bài hát, bài thơ trong tuần.

- Đóng kịch: “dê con nhanhtrí”

- Chơi theo ý thích

- Nhận xét nêu gương.cuốingày và cuối tuần

- Trả trẻ

- Trẻ nhớ lại kiến thức đã học, giúp trẻ nhớ lâu

- Chơi vui vẻ đoàn kết sáng tạo

- Trẻ thoả mái sau giờ học,trẻ có thêm nhưng kĩ năng sống

-Trẻ bíêt tiêu chuẩn cắm cờ

- Phát huy tính tự giác, tích cực của trẻ

-Bài hát bàithơ có trongchủ đề

-Đồ dùng

đồ chơi ở các góc -Rổ dựng

đồ chơi vá

tủ đô chơi

-Bảng bé ngoan

cờ

TRẢ

TRẺ Cô giúp trẻ vệ sinh sạch sẽ gọn gàng

-Trẻ biết lấy đúng đủ tư trangcủa mình trước khi về

- Phụ huynh biết về tình hình đến lớp của trẻ

- Đồ dùng

cá nhân của trẻ

Trang 10

- Cô cùng trẻ hát vận động nhẹ nhàng theo giai điệu

bài hát : Cái mũi , Bạn có biết tên tôi, rửa mặt như

mèo , thỏ bông bị ốm

* Ôn lại những bài hát, thơ, truyện trong tuần

Cô gây hướng thú cho trẻ

Cô giới thiệu tên bài : “Đóng kịch: “dê con nhanh

trí”

Cô giới thiệu mời lớp ,tổ nhóm ,cá nhân, lên thể

hiện những bài có trong tuần và trong chủ đề

+Cô bao quát trẻ động viên khuyến khích trẻ ,sửa

ngọng cho trẻ

* Cho trẻ chơi theo ý theo trong góc chơi

- Xếp đồ chơi gọn gàng

* Nhận xét, nêu gương

- Cho trẻ hát cả tuần đều ngoan

- Cho trẻ nêu ba tiêu chuẩn bé ngoan

+ Các con tự nhận xét xem bản thân mình đã đạt

được tiêu chuẩn nào, còn tiêu chuẩn nào chưa đạt,

vì sao?

+ Con có những hướng phấn đấu như thế nào để

tuần sau các con đạt được 3 tiêu chuẩn đó không?

- Cho từng tổ trưởng nhận xét và các thành viên của

mình

- Cô nhận xét , nhắc nhở trẻ

- Cho trẻ đếm số cờ mà trẻ đã nhận được trong tuần

- Trẻ nghe nhạc và vận động nhẹ nhàng cùng cô

-Trẻ nghe và hưởng ứng cùng cô

-Trẻ nghe -Trẻ tổ ,nhóm các nhận lên cúi chào và thể hiện

- Chơi trong góc

- Xếp đồ chơi gọn gàng

-Trẻ hát -Trẻ nêu 3 tiêu chuẩn -Trẻ tự nhận xét về bản thân

-Trẻ nghe và trả lời

-Tổ trưởng nhận xét -Trẻ nghe

-Trẻ đếm số cờ của mình ,

*Trả trẻ:

- Cô trả trẻ tận tay phụ huynh Nhắc trẻ chào hỏi

- Cô giáo trao đổi phụ huynh về học tập và sức khoẻ

của trẻ

- Trẻ chào cô, bố mẹ

- Trẻ về

Trang 11

-Trẻ biết đi khéo néo trên vạch kẻ và trườn qua ghế thể dục.

- Biết phối hợp các bước nhịp nhàng: Tay và mắt Tay và chân

2)Kỹ năng

-Rèn luyện kĩ năng đi khéo néo

- Phát triển cơ tay, cơ chân Phát triển tố chất vận động , sức mạnh khéo léo

3/ Giáo dục thái độ:

-Trẻ có tinh thần tập thể , biết cộng tác cùng bạn qua trò chơi

II- Chuẩn bị:

1.Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:

-Vạch kẻ trên sân trường

- Chiếc khăn tay dùng để làm gì?

- Vậy các con có biết giữ tay sạch như các bạn

không?

- Giáo dục trẻ: Không nghịch bẩn giữ cơ thể

khỏe mạnh

2 giới thiệu bài

-Hôn nay cô cùng các con sx học bài tập mói

là Đi trên vạch kẻ trên sân , trườn qua ghế thể

Hát “Dậy đi bé ơi” Kết hợp nhạc cô cho trẻ đi

thường, kiểng gót, đi vẩy hai tay

Cho trẻ xếp thành hai hàng

Hoạt động 2.Trọng động:

* Bài tập phát triển chung

- Trẻ hát

- Chiếc khăn tay

- lau tay cho sạch

- Trẻ tập 2 lần 8 nhịp

Trang 12

+ ĐT bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên (

2x8)

+ ĐT bật: Bật tách, kép chân( 2x8)

( Trẻ tập 2x8 nhịp)

* Hoạt động 3 :Vận động cơ bản.:” Đi trên

vạch kẻ trên sân, trườn qua ghế thể dục “.

- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác

- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác

Cô có một đường thẳng và các con sẽ đi trên

đường kẻ đó yêu cầu bàn chân luôn luôn bước

trên đường kẻ và và giữ được thăng bằng hai

tay chống hông., đi tới đích 2 tay ôm ghế sát

người xuống mặt ghế vắt một chân qua ghế sau

đó đưa chân kia sang theo rồi đứng đậy ,chạy

về chỗ

Cô làm mẫu lần 3:

- Cô cho 2-3 trẻ lần lượt thực hiện bài tập mẫu

- Trẻ thực hhiện thực hiện vận động 3-4 lần

(Cô quan sát sửa sai, động viên trẻ )

- Cô cho trẻ tập theo hình thức thi đua giữa các

trẻ với nhau

*Hoạt động 4: Hồi tĩnh

Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 vòng sân tập

4.Củng cố :

- Củng cố: cho trẻ nhắc lại tên vận động,

Cô nhắc lại

-Giáo dục trẻ: Thể dục rất tốt cho sức khỏe vì

vậy các con phải chịu khó tập thể dục

5.Kết thúc ,

-Nhận xét động viên trẻ

-Trẻ nghe

- Trẻ quan sát

- Trẻ nghe, quan sát

-Trẻ quan sát và nắng nghe

- Trẻ thực hiện

-Trẻ nghe và thực hiện

- Trẻ đi nhẹ nhàng

-" Đi trên vạch kẻ trên sân,trườn qua ghế thể dục”

-Trẻ nghe

- Trẻ nghe

*Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức

khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức, kỹ năng của trẻ):

Trang 13

TÊN HOẠT ĐỘNG:LQVTPVH: Thơ:thỏ bông bị ốm

Hoạt động bổ trợ: Bài hát rửa mặt như mèo

Trò chơi : “Thi xem đội nào nhanh”

I- Mục đích – yêu cầu

1/ Kiến thức:

- Trẻ thuộc bài thơ

- Trẻ đọc diễn cảm , trả lời chọn câu

-Trẻ hiểu bài thơ cảm nhận nhịp điệu của bài thơ

2/ Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng kể, phát triển ngôn ngữ

- Phát triển óc quan sát , trí tưởng tượng

- Trẻ biết diễn đạt ý nghĩ của mình rõ ràng, mạch lạc

- Cô cùng trẻ hát bài “Rửa mặt như mèo”

Cô cùng trẻ trò chuyện về nội dung bài hát

Bài hát tên là gì

Bài hát nói về điều gì ?

-Cô củng cô lại và giáo dục trẻ giữ vệ sinh cho

cơ thể.luôn luôn sạch sẽ và ngoan ngoãn nghe

lời người thân

2 giới thiệu bài

Giới thiệu tên bài thơ “ Thỏ bông bị ốm”

3.Hướng đẫn

Hoạt động 1:Kể chuyện cho trẻ nghe.

- Cô đọc lần 1 Cô đọc diễn cảm, thể hiện đúng

giọng điệu của bài thơ

-Cô đọc lần 2: Kèm theo mô hình

Cô giảng nội dung:

- Bài thơ nói về bạn thỏ ăn uống không đúng

cách, ăn đồ chưa chín uống nước chưa đun sôi

nên đã bị đau bụng đấy

- Cô kể lần 3: Kèm theo tranh

-Trẻ hát cùng cô -Trẻ trò chuyện cùng cô

- Rửa mặt như mèo-Mèo con lười rủa mặt -Trẻ nghe

Trang 14

-Con thấy bạn thỏ trong bài thơ làm sao

-Vì sao bạn thỏ lại như vậy

vậy bạn thỏ đáng khen hay đáng chê

các con có học theo bạn không

-Cô giáo dục trẻ : ăn uống hợp vệ sinh

Hoạt động 3.Dạy trẻ học thuộc thơ -Cho trẻ đọc thuộc thơ cùng cô 1-2 lần Cô mời từng tổ nhóm ,các nhân đọc Cô cho trẻ đọc dưới hình thức thi đua -nối tiếp nhau Hoạt động 4.Trò chơi: “Thi xem đội nào nhanh “ -Cô gới thiệu tên trò chơi -Cô giới thiệu cách chơi Cô chuẩn bị nhiều tranh có những hành động sai Trong việc ăn uống nhiện vụ của bé là nhảy qua các vòng tròn thể dục tìm tranh sai đó gắn lên bảng -Cô giới thiệu luật chơi Đôi nào thua thì sẽ hát tặng các bạn 1 bài hát

Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần Cô nhận xét sau mỗi lần chơi cô động viên khuyến khích trẻ chơi 4.Củng cố - Củng cố: Trẻ nhắc lại tênbài thơ - Giáo dục Trẻ biết yêu thương nhường nhịn nhau, đoàn kết bạn bè cùng nhau học tập tốt 5.Kết thúc - Nhận xét – tuyên dương trẻ -Bạn đau bụng ạ -Uống nước chưa đun

- Trẻ nghe và trả lời theo hiểu biết của trẻ - Trẻ nghe -Trẻ quan sát và nắng nghe -Trẻ đọc cùng cô -Trẻ thi đua - Trẻ nghe -Trẻ nghe -Trẻ chơi cùng bạn -“ Thỏ bông bị ốm” - Trẻ nghe -Trẻ nghe *Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức, kỹ năng của trẻ):

Ngày đăng: 02/03/2021, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w