1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tuần 29 lớp 4A - Năm học 2019 -2020

38 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 118,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều nói ý nghĩa của câu chuyện hoặc cùng các bạn đối thoại, trả lời các câu hỏi trong yêu cầu 3.. * Kể trước lớp:.[r]

Trang 1

- Các hình vẽ về phân số BT1 - Bộ đồ dùng dạy học toán 4.

III Các hoạt động dạy - học

a) 999 < 7426 < 7624 < 7642 b) 1853 < 3158 < 3190 < 3518

Trang 2

- GV nhận xét, đánh giá.

Bài 5:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét, đánh giá

4 Củng cố - Dặn dò:

- Gọi 2 HS nêu lại nội dung ôn tập

- GV nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn HS về nhà học bài, xem lại các bài

tập và chuẩn bị bài sau

2 3

24=

18 :6

24 :6=

3 4

20

35=

20:5 30:5=

4 7 60

12=

60 :12 12:12=

b )

4

15=

4 × 3 15× 3=

12 45

6

45 (giữ nguyên)

- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)

Trang 3

- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết

thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a ở BT 2

- HS năng khiếu: Biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn a,b ở BT2.

3 Thái độ

- Ham thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Ba tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a

III Các hoạt động dạy - học

3 Bài mới: - GTB: Thêm trạng ngữ chỉ

thời gian cho câu.

HĐ 1: Hoạt động nhóm.

* Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT

- Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài vào vở

- GV dán 2 tờ phiếu lớn lên bảng

- Yêu cầu đại diện lên bảng làm vào 2 tờ

phiếu lớn

- GV nhắc HS chú ý:

- Bộ phận trạng ngữ trong các câu này đều

trả lời các câu hỏi: Bao giờ? Lúc nào?

- Gọi HS phát biểu ý kiến

1 HS nêu yêu cầu BT

- HS suy nghĩ và tự làm bài vào vở

2 HS lên bảng dùng viết dạ gạch chân dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thờigian có trong mỗi câu

- HS lắng nghe

- HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp:

a) - Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột

nhiên đến, không báo cho biết trước

Vừa mới ngày hôm qua, trời hãy còn

nắng ấm và hanh, cái nắng về cuối

Trang 4

- GV nhận xét, chốt ý đúng.

HĐ 2: Hoạt động cá nhân

Bài 2:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV gợi ý: HS cần phải điền đúng bộ

phận trạng ngữ chỉ thời gian để hoàn

thiện và làm rõ ý cho các câu văn (là bộ

và làm giòn khô những chiếc lá rơi

Thế mà qua một đêm mưa rào , trời

bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở dâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt

b) - Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã thích

những tranh, lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ của làng

Hồ Mỗi lần đứng trước những cái tranh Làng Hồ rải trên các lề phố

Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi

biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân

- HS nhận xét, chữa bài

Bài 2:

1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS lắng nghe

- HS suy nghĩ và tự làm bài cá nhân

4 HS lên bảng làm trên phiếu

a) - Cây gạo bền bỉ làm việc đêm

ngày, chuyên cần lấy từ đất, nước và ánh sáng nguồn sinh lực và sức trẻ

vô tận Mùa đông, cây chỉ còn

những cánh trơ trụi, nom như cằn cỗi Nhưng không, dòng nhựa trẻ đang rạo rực khắp thân cây Xuân đến, lập tức cây gạo già lại lại trổ lộcnảy hoa, lại gọi chim chóc tới, cành cây đầy tiếng hót và màu đỏ thắm

Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió

phân phát đi khắp chốn những múi bông trắng nuột nà

b) - Ở Trường Sơn, mỗi khi trời nổi

gió, cảnh tượng thật là dữ dội

Những cây đại thụ có khi cũng bị bậtgốc cuốn tung xuống vực thẳm

Giữa lúc gió đang gào thét ấy, cánh

chim đại bàng vẫn bay lượn trên nền trời Có lúc chim cụp cánh lao vút đi

Trang 5

- Dặn HS về nhà viết hoàn chỉnh đoạn

văn, học bài, xem lại các bài tập và chuẩn

bị bài sau

như một mũi tên Có lúc chim lại

vẫy cánh, đạp gió vút lên cao

II Các kỹ năng sống cơ bản

- Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường …

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường

III Đồ dung dạy học

- Tranh ảnh, sgk

IV Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: Bảo vệ môi trường

- Gv nêu yêu cầu, gợi ý để HS dự đoán kết

quả những tác hại do con người gây ra với

môi trường

- Gv nhận xét kết luận:

c HĐ2: Bày tỏ thái độ

Bài tập 3/tr45:

- Gv lần lượt nêu từng việc làm đúng sai

GV nhận xét kết luận từng nội dung

- 1 HS đọc đề nêu yêu cầu

Trang 6

2 Bài cũ: Ôn tập về phân số.

- Gọi 2 HS nhắc lại cách qui đồng mẫu số,

cách thực hiện cộng trừ hai phân số, nhân

chia hai phân số

7

4

7=

2 7

- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)

Bài 2:

Trang 7

35

2 7 31

35

3 5

3

5+

2 7

b) 3

4+

1 6

11

12

3 4 11

12

1 6

1

6+

3 4

x −1

2=

1 4

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 4:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài rồi nêu kết quả

- GV nhận xét, đánh giá

1 HS nêu yêu cầu bài tập

2 HS làm bảng, HS khác làm nhóm bàn, trình bày kết quả

- HS nhận xét, chữa bài

Bài 3:

1 HS nêu yêu cầu bài tập

3 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở, trình bày kết quả

x=6

7

2 3

x=1

4+

1 2

x=3

4

- HS nhận xét, chữa bài

Bài 4:

1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS tự làm bài rồi nêu kết quả

m 2

- HS nhận xét, chữa bài

Trang 8

4 Củng cố - Dặn dò:

- Gọi 2 HS nêu lại nội dung ôn tập

- GV nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại các bài tập và

chuẩn bị trước bài sau

2 HS nêu lại nội dung ôn tập

- HS lắng nghe, tiếp thu

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC

III Hoạt động dạy - học

1 Ổn định: - Hát.

2 Ktbc: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện có nội dung

nói về một cuộc du lịch hay đi cắm trại

rất thành công của ông Câu chuyện hôm

nay chúng ta kể là một trích đoạn trong

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV treo tranh minh hoạ, y/cầu HS quan

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS quan sát tranh, đọc thầm yêu cầu

Trang 9

sát và đọc thầm về y/cầu tiết kể chuyện.

- GV kể câu chuyện Khát vọng sống.

- Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhấn giọng

ở những từ ngữ miêu tả những gian khổ

nguy hiểm trên đường đi, những cố gắng

phi thường để được sống của Giôn

- GV kể lần 1: Cần kể với giọng rõ ràng,

thong thả Nhấn giọng ở những từ ngữ:

dài đằng đẵng, nén đau, cái đói, cào xé

ruột gan, chằm chằm, anh cố bình tĩnh,

bò bằng hai tay

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng

tranh minh hoạ phóng to trên bảng đọc

phần lời ở dưới mỗi bức tranh, kết hợp

giải nghĩa một số từ khó

- GV nhận xét đánh giá

HĐ 2: Hoạt động nhóm.

* HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện.

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối đọc y/cầu của bài

kể chuyện trong SGK

* Kể trong nhóm:

- Cho HS thực hành kể trong nhóm đôi

- Yêu cầu HS kể theo nhóm 4 người (mỗi

HS kể một đoạn) theo tranh

- Yêu cầu một vài HS thi kể toàn bộ câu

chuyện

- Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều nói

ý nghĩa của câu chuyện hoặc cùng các

bạn đối thoại, trả lời các câu hỏi trong

yêu cầu 3

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi

lại bạn kể những tình tiết về nội dung

truyện, ý nghĩa truyện

- GV nhận xét, bình chọn, tuyên dương HS

có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất

và nêu được ý nghĩa câu chuyện

- HS kể trong nhóm đôi và thảo luận

về ý nghĩa câu chuyện

- HS kể theo nhóm 4 người (mỗi HS

kể một đoạn) theo tranh

2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện

- HS khác lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện trong yêu cầu 3

- HS thi kể

- HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện

- HS nhận xét, bình chọn, tuyên dương bạn có câu chuyện hay nhất,

kể hấp dẫn nhất và nêu được ý nghĩa câu chuyện

- HS lắng nghe tiếp thu

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 10

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc diễn cảm

III Hoạt động dạy - học

- Yêu cầu HS đọc bài (2 lượt HS đọc)

- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

- Đọc diễn cảm cả bài giọng (ngân nga,

thư thái); kết hợp giải thích về xuất xứ

của bài thơ, nói thêm về hoàn cảnh của

Bác Hồ khi ở trong tù: rất thiếu thốn, khổ

sở về cơ sở vật chất, dễ mệt mỏi suy sụp

về ý chí, tinh thần; giải nghĩa từ "hững

hờ"

- GV có thể đọc thêm một số bài thơ khác

của bác trong nhật kí trong tù để học sinh

hiểu thêm về Bác Hồ trong hoàn cảnh

- HS luyện đọc theo cặp

2 HS đọc cả bài

- HS lắng nghe

Trang 11

gian khổ, Bác vẫn yêu đời, vẫn lạc quan

và hài hước

VD: Mỗi ngày nửa chậu nước nhà pha

Rửa mặt, pha trà tự ý ta

Muốn để pha trà đừng rửa mặt

Muốn đem rửa mặt chớ pha trà

HĐ 2: Hoạt động nhóm.

* Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc bài thơ đầu trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh

nào?

GV: Nói thêm nhà tù này là của Tưởng

Giới Thạch ở Trung Quốc

+ Hình ảnh nào cho biết tính cảm gắn bó

giữa Bác Hồ với trăng?

+ Em hiểu "nhòm” có nghĩa là gì?

+ Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ?

GV: Bài thơ nói về tình cảm với trăng của

Bác trong hoàn cảnh rất đặc biệt Bị giam

cầm trong ngục tù mà Bác vẫn say mê

ngắm trăng, xem trăng như là một người

bạn tâm tình Bác lạc quan yêu đời, ngay

cả trong hoàn cảnh tưởng chừng như

không thể vượt qua được

HĐ 3: Hướng dẫn đọc điễn cảm.

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo đúng

nội dung của bài, yêu cầu HS ở lớp theo

+ Bác ngắm trăng qua cửa sổ phòng giam trong nhà tù.

- HS lắng nghe

+ Hình ảnh: "Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe của ngắm nhà thơ"

+ Là ý nói được nhân hoá như trăng biết nhìn, biết ngó.

+ Em thấy Bác Hồ yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, lạc quan trong cả những lúc gặp khó khăn gian khổ.

Trang 12

Trang nhòm khe cửa / ngắm nhà thơ.

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng từng câu thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng tại

lớp

- GV nhận xét và tuyên dương từng HS

HĐ 4: Hướng dẫn luyện đọc:

* Bài: Không đề.

- Yêu cầu HS đọc bài (2 lượt HS đọc)

- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng HS (nếu có)

- Lưu ý HS phát âm đúng ở các từ và đúng

ở các cụm từ

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

- GV đọc diễn cảm cả bài - giọng (ngân

nga, thư thái, vui vẻ); kết hợp giải thích

về xuất xứ của bài thơ, nói thêm về hoàn

cảnh của Bác Hồ khi ở trong tù; giải

nghĩa từ "không đề, bương".

HĐ 5: Hoạt động nhóm.

* Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc bài thơ Không đề thảo

luận và trả lời câu hỏi

+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh

nào? Từ ngữ nào cho biết điều đó?

GV: Nói thêm về thời kì gian khổ cả dân

tộc ta phải kháng chiến chống Thực dân

Pháp (1946 - 1954) Trung ương Đảng và

Bác Hồ phải sống trên chiến khu để giúp

HS hiểu rõ thêm hoàn cảnh sáng tác của

bài thơ và sự vĩ đại của Bác

+ Hình ảnh nào cho biết lòng yêu đời và

phong thái ung dung của Bác Hồ?

+ Em hiểu "bương" có nghĩa là gì?

GV: Qua lời tả của Bác, cảnh rừng núi

chiến khu rất đẹp, thơ mộng Giữa bộn

- HS thi đọc diễn cảm cả bài

- HS đọc thuộc lòng từng câu thơ

- HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

- HS nhận xét và tuyên dương bạn

1 HS đọc, lớp theo dõi

- HS lắng nghe HD để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng

- HS lắng nghe

1 HS đọc, cả lớp đọc thầm, thảo luậntheo cặp & TLCH

+ Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống Thực dân Pháp rất gian khổ.

+ Những từ ngữ: đường sâu, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn

- HS lắng nghe

+ Hình ảnh: Khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa; quân đến rừng sâu, chim rừng tung bay Bàn xong việc quân việc nước, Bác xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau

+ Là loại cây thuộc họ với tre trúc, có nhiều đốt thẳng dùng để chứa nước

- HS lắng nghe

Trang 13

bề việc quân việc nước, Bác vẫn sống rất

bình dị, yêu trẻ, yêu đời

HĐ 6: Hướng dẫn đọc điễn cảm.

- HD HS đọc diễn cảm theo đúng nội dung

của bài, yêu cầu HS ở lớp theo dõi để tìm

ra cách đọc

- Giới thiệu các câu thơ, ngắt nhịp và các

từ ngữ cần nhấn giọng và cần luyện đọc

diễn cảm

Đường non / khách tới / hoa đầy

Rừng sâu quân đến / tung bay chim ngàn

Việc quân / việc nước đã bàn

Xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau.

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng từng câu thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng tại

- Dặn HS về nhà HTL 2 bài thơ và chuẩn

bị bài: Vương quốc vắng nụ cười.(phần2)

- HS thi đọc diễn cảm cả bài

- HS đọc thuộc lòng từng câu thơ

- HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Bảng phụ Nội dung ôn tập

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5')

Trang 14

? Hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể kinh

thành Huế?

? Em biết những gì về thiên nhiên, con người ở Huế

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài: (2')

- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học

2.2 Ôn tập: (29')

*Hoạt động 1. Làm việc cá nhân

- GV đưa ra băng thời gian, giải thích bằng thời gian

và yêu càu HS điền ND các thời kỳ, triều đại vào ô

trống cho chính xác

- HS dựa vào kiến thức đã học và làm bài và nêu kết

quả

- GV nhận xét

*Hoạt động 2: Làm việc cả lớp:

- HS đọc nội dung bài (SGK - 69) và điền thông tin

theo phiếu mẫu

* Ghi tóm tắt về công lao của các nhân vật lịch sử

sau đây:

Hùng Vương Lê Thánh Tông

An Dương Vương Nguyễn Trãi

Hai Bà Trưng Nguyễn Huệ

*Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- GV phát phiếu cho một số HS, yêu cầu đầy đủ thời

gian, sự kiện gắn liền với các địa danh, di tích lịch

sử, văn hoá đó

Địa danh, di tích lịch sử, văn hoá Thời gian

Sự kiện + Lăng vua Hùng

- HS báo cáo kết quả, HS khác góp ý bổ sung

Trang 15

- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.

- Rèn kĩ năng làm tính giải toán.

3 Thái độ

- Hs yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, Sgk

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 5p

- Gọi HS làm các bài tập 3, 4 Vbt

- Gv nhận xét

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp 1p

2.2 Nội dung: 30p

* Bài tập 1

- Gv yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép

nhân, phép chia phân số Nhắc các em khi

thực hiện các phép tính với phân số kết

quả phải được rút gọn đến phân số tối

giản

- GV chữa bài và kết luận chung

Bài 2: Tìm x

- GV yêu cầu HS tự làm bài

+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như

- HS nêu yêu cầu BT

- HS trao đổi theo cặp, cử đại diện lên chữa bài

Trang 16

- Nhận xét

Bài 3: Tính

- Gv viết phép tính phần a lên bảng,

hướng dẫn HS cách làm, rút gọn ngay khi

thực hiện phép tính, sau đó yêu cầu Hs

52x2

5=

4

25 (m ❑2 )b/ Diện tích một ô vuông là:

252 x 2

25=

4

625 (m ❑2 )Bạn An cắt được số ô vuông là:

Trang 17

1 Kiến thức

- Nhận biết được đoạn văn và ý chính của từng đoạn trong bài văn miêu tả con chuồn chuồn nước (BT1)

2 Kĩ năng

- Biết sắp xếp các câu cho trứoc thành 1 đoạn văn (BT2) ;bước dầu viết 1 đoạn văn

có câu mở đầu cho sẵn (BT3)

3 Thái độ

- Tích cực xây dựng bài

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết các câu văn ở BT2.

III Các hoạt động dạy học

Khởi động:

Bài mới: 35 phút

 Giới thiệu bài

Hoạt động1: Ôn kiến thức về đoạn văn

Bài tập 1:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập,

thảo luận xác định đoạn và nội dung

GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

+ Mỗi em phải viết 1 đoạn văn có câu

mở đoạn cho sẵn Chú gà nhà em đã ra

dáng một chú gà trống đẹp

+ Viết tiếp câu mở đoạn bằng cách

miêu tả các bộ phận của gà trống (theo

+ Đoạn 1 Tả ngoại hình của chú chuồn chuồn nước lúc đậu một chỗ.+ Đoạn 2: (còn lại) Tả chú chuồn chuồn nước lúc tung cánh bay, kết hợp tả cảnh đẹp của thiên nhiên theo cánh bay của chú chuồn chuồn

- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cánhân

- 1 HS lên bảng đánh số thứ tự để sắp xếp các câu văn theo trình tự đúng

- 1 HS đọc lại đoạn văn

- 1 HS đọc nội dung bài tập

- HS chú ý nghe

- HS quan sát tranh

- HS viết đoạn văn

- Một số HS đọc đoạn viết

Trang 18

- Yêu cầu HS về nhà sửa lại đoạn văn

ở BT3, viết lại vào vở

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài

- HS lắng nghe, thực hiện

CHIỀU:

- Vẽ sơ đồ và trình bày sự trao đổi chất ở động vật

- Ứng dụng được vào thực tế khi chăn nuôi động vật

3 Thái độ

- Ham thích môn học

II Đồ dùng dạy- học

- Các hình minh hoạ tr.128/SGK

- Sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật viết sẵn ở bảng phụ

III.Các hoạt động dạy - học

* Phát hiện những biểu hiện bên ngoài

của trao đổi chất ở động vật.

- HS tìm trong hình vẽ những gì động vật

phải lấy từ môi trường và những gì thải ra

môi trường trong quá trình sống

- Yêu cầu HS quan sát h.1 tr 128 SGK và

mô tả những gì trên hình vẽ mà em biết

Gợi ý: Hãy chú ý đến những yếu tố đóng

vai trò quan trọng đối với sự sống của

động vật và những yếu tố cần thiết cho đời

- HS nhắc lại tên bài

- HS quan sát, thảo luận nhóm bàn và trả lời

- Hình vẽ trên vẽ 4 loài động vật và các loại thức ăn của chúng: bò ăn cỏ,nai ăn cỏ, hổ ăn bò, vịt ăn các loài

Trang 19

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời.

+ Những yếu tố nào động vật thường xuyên

phải lấy từ môi trường để duy trì sự sống?

+ Động vật thường xuyên thải ra môi

trường những gì trong quá trình sống?

+ Quá trình trên được gọi là gì?

+ Thế nào là quá trình trao đổi chất ở

động vật?

GV: - Thực vật có khả năng chế tạo chất

hữu cơ để tự nuôi sống mình là do lá cây

có diệp lục Động vật giống con người là

chúng có cơ quan tiêu hoá, hô hấp riêng

nên trong quá trình sống chúng lấy từ môi

trường khí ô-xi, thức ăn, nước uống và

thải ra chất thừa, cặn bã, nước tiểu, khí

các-bô-níc Đó là quá trình trao đổi chất

giữa động vật với môi trường.

+ Sự trao đổi chất ở động vật diễn ra như

thế nào?

- GV treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự trao

đổi chất ở động vật và gọi 1 HS lên bảng

vừa chỉ vào sơ đồ vừa nói về sự trao đổi

chất ở động vật

- Động vật cũng giống như người, chúng

hấp thụ khí ô-xi có trong không khí, nước,

các chất hữu cơ có trong thức ăn lấy từ

- HS thảo luận nhóm và trả lời:

+ Để duy trì sự sống, động vật phải thường xuyên lấy từ môi trường thức

ăn, nước, khí ô-xi có trong không khí.

+ Trong quá trình sống, động vật thường xuyên thải ra môi trường khí các-bô-níc, phân, nước tiểu.

+ Quá trình trên được gọi là quá trình trao đổi chất ở động vật.

+ Quá trình trao đổi chất ở động vật

là quá trình động vật lấy thức ăn, nước uống, khí ô-xi từ môi trường và thải ra môi trường khí các-bô-níc, phân, nước tiểu.

- HS lắng nghe

+ Hàng ngày, động vật lấy khí ô-xi từ không khí, nước, thức ăn cần thiết cho cơ thể sống và thải ra môi trường khí các-bô-níc, nước tiểu, phân.

1 HS lên bảng mô tả những dấu hiệubên ngoài của sự trao đổi chất giữa động vật và môi trường qua sơ đồ

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 02/03/2021, 10:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w