- Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật (Chim Sẻ, Chim Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước-sau để thành câu chuyện.. Đồ dùng dạy học:.[r]
Trang 1- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
3 Thái độ
- Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- GV kẻ bảng sẵn BT1, BT2 (tr9)
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- 1 hs lên bảng làm bài tập sau: Cho biểu
thức a + 82 Với a = 3; 4, hãy tính giá trị
biểu thức trên?
- 1 hs chữa BT 4 SGK
- Gv nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ được
+ Dựa vào trên cho biết 10 chục nghìn
bằng bao nhiêu trăm nghìn?
- GV giới thiệu: 10 chục = 1 trăm nghìn 1
trăm nghìn viết là: 100 000
b Viết và đọc số có 6 chữ số:
- GV gắn thẻ có số 100.000, 10.000, 1000,
100, 10, 1 lên các cột tương ứng yêu cầu
HS đếm xem có bao nhiêu trăm
Trang 2- GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở
cuối bảng
+ Dựa vào cách viết các số có 5 chữ số em
nào có thể viết số có 4 trăm nghìn, 3 chục
- 1 HS nêu yêu cầu
- GV cho HS phân tích mẫu, rút ra cách
đọc viết số dựa vào bảng
- 1 HS nêu yêu cầu
- GV đọc số, HS viết số tương ứng vào vở,
- HS lên bảng gắn thẻ tương ứng và đọc các số đó
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs quan sát rồi đếm các hàng sau
đó viết, đọc số
Viết số: 523 453Đọc số: Năm trăm hai mươi ba nghìnbốn trăm năm mươi ba
- Đọc, viết từ trái qua phải hay viết từhàng cao đến hàng thấp
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
Trang 3- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.
- Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ghét áp bức bất công, bênhvực chị Nhà Trò yếu đuối
* QTE: Nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công bênh vực kẻ yếu.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục
- Thể hiện sự cảm thông
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
III Đồ dùng dạy học
- Tranh SGK Viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc đoạn
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ (3-5’)
- 2HS đọc thuộc lòng bài thơ và TLCH
+ Nêu ý chính của bài?
+ Chi tiết nào bộc lộ tình yêu sâu sắc của
bạn nhỏ đối với mẹ?
- Nhận xét
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài (1’)
+ Nhìn vào bức tranh em hình dung ra
Trang 4- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp
sửa phát âm và luyện đọc câu dài
Đọc đúng: lủng củng; nặc nô; co rúm lại…
HS đọc thầm chú giải
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp
giải nghĩa từ
2.3 Hoạt động 2 Tìm hiểu bài (12’)
+ Truyện xuất thêm n/v nào?
+ Dế Mèn gặp bọn nhện để làm gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+ Trận địa mai phục của bọn nhện đáng
+ Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Giải nghĩa từ: chóp bu, nặc nô
+ Bọn nhà Nhện
+ Đòi lại công bằng cho Nhà TRò
+ Chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện gác canh gác tất cả núp kín trong các hang
+ Bắt chị Nhà Trò phải trả nợ
- Sừng sững: dáng một vật to lớn đứng chắn ngang tầm nhìn
+ Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi Thấy nhện cái xuất hiện Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh: quay phốc lưng phóng càng đạp phanh phách
+ Dùng lời lẽ thách thức: “chóp bu bọn này, ta”
+ Lúc đầu ngang tàng, đanh đá, nặc nô->co rúm người lại rồi cứ rập đầu xuống đất như chày giã gạo
3 Lời nói của Dế Mèn giúp bọn nhện nhận ra lẽ phải.
+ Dế Mèn phân tích theo cách SS để
Trang 5nhận ra lẽ phải?
+ Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào?
+ Từ ngữ “cuống cuồng” gợi cho em cảnh
gì?
+ Bọn nhện đã tặng cho Dế Mèn những
danh hiệu nào trong số các danh hiệu: Võ
sĩ, Tráng sĩ, Hiệp sĩ?
- Nêu ý chính của bài
- GV rút ra nội dung bài
2.4 Luyện đọc diễn cảm (10’)
- 1HS đọc bài
+ Nêu giọng đọc toàn bài?
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn: “Từ
trong hốc đá…….các vòng vây đi không”
Đ1: giọng căng thăng, hồi hộpĐ2: lời lẽ dứt khoát, kiên quyếtĐ3: hả hê, rành rọt, mạch lạc
+ Sừng sững, lủng củng, hung dữ, cong chân, đanh đá…
- Luyện đọc cá nhân hoặc cặp đôi
- Thi đọc diễn cảm
- Tốt bụng biết cảm thông với hoàn cảnh khó khăn
CHIỀU:
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
*Giáo dục QPAN: Nêu những tấm gương nhặt được của rơi trả lại người mất.
Trang 6II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
- Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực của bản thân
- Kĩ năng bình luận, phê phán những hành vi không trung thực của bản thân
- Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập
III Đồ dùng dạy học
Dụng cụ đóng tình huống bài 5
1 Kiểm tra bài cũ(5')
- Gọi 3 HS nêu phần ghi nhớ của bài
- Cho HS thảo luận nhóm 4: mỗi nhóm ghi
- GV đưa 3 tình huống lên bảng
- Cho HS thảo luận nhóm đôi xử lí mỗi
tình huống và giải thích vì saolại chọn
cách giải quyết đó
- GV nhận xét và kết luận
* Hoạt động 2(9'): Bài tập 4
- Y.c HS trình bày tư liệu đã sưu tầm
- Cho HS thảo luận nhóm 4
+ Em nghĩ gì về những mẫu chuyện, về
những tấm gương đó?
*GDANQP:
- Hãy kể tên một số tấm gương nhặt được
của rơi mà em biết, em có nhận xét gì về
họ ?
- Gv kết luận: Có rất nhiều tấm gương
nhặt được của rơi trả lại người mất ở xung
quanh chúng ta như bà cụ, người nông
dân, công nhân, các em nhỏ hay như việc
bạn học sinh trả lại chiếc tẩy cho bạn đó
là những tấm gương về trung thực trong
học tập, trong cuộc sống mà chúng ta cần
học tập và noi theo
*Liên hệ Học tập tấm gương HCM:
trung thực trong học tập chính là thực hiện
theo 5 điều Bác Hồ dạy
*Hoạt động 3 (10'): Trình bày tiểu
- HS thảo luận, cử đại diện trình bày
- Đại diện 3 nhóm lên bảng ghi
- Lớp trao đổi bổ sung
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi xử lí mỗi tình huống và giải thích vì saolại chọn cách giải quyết đó
- Đại diện nhóm trả lời
Trang 7- Các tổ sắm vai giải quyết bài tập 5
- Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem
- Thực hiện các nội dung ở mục thực hành
SGK và xem trước nội dung bài “ Vượt
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
2.1 Giới thiệu bài (2’)
- GV giới thiệu và ghi tên bài
Trang 8- 1HS nêu yêu cầu
- 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét, chữa bài
- Gv kiểm tra Hs dưới lớp làm bài
- Gv chữa bài, chốt kiến thức
Bài 2:
- 1HS đọc yêu cầu
- GV nhận xét
Bài 3: Nối (theo mẫu):
- 1HS nêu yêu cầu
+ Nêu cách đọc viết số có sáu chữ số?
- GV tổng kết nội dung bài BTVN: 2 3
SGK, c.bị bài sau: Hàng và lớp
- Nhận xét giờ học
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs đọc số, điền các chữ số vào cho phù hợp
ĐA:
a 14 000 ; 15 000; 16 000; 17 000; 18 000; 19 000
b 48 600; 48 700; 48 800; 48 900; 49 000; 49 100
c 76 870; 76 880; 76 890; 76 900; 76 910; 76 920
d 75 697; 75 698; 75 699; 75 700; 75 701; 75 702
- Nhận xét, bổ sung
- 2 hs lên bảng làm bài
- Nhận xétĐA:
a) Đều có 6 chữ số 1;2;3;5;8;9 là: 123 589; 123 985; 235 198; 589 125
b) Đều có 6 chữ số 0;1;2;3;4;5 là: 123 450; 123 045; 450 123; 234 150
Trang 9III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Tìm các tiếng có âm đầu l/n?
- Gv nhận xét
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài (2’)
Trong tiết chính tả hôm nay em sẽ nghe
cô đọc và viết đoạn văn Mười năm cõng
bạn đi học và làm bài tập CTả
2.2 Hướng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung bài viết (3’)
- GV đọc nội dung bài chính tả
+ Bạn Sinh đẫ làm gì để giúp đỡ Hanh?
*QTE: Việc làm của Sinh đáng trân
trọng ở chỗ nào?
*GV: Trong mỗi chúng ta ai cũng có
quyền được đến trường, được vui chơi
với những bạn có hoàn cảnh không may
mắn chúng ta phải biết yêu thương, giúp
đỡ
b) Hướng dẫn viết từ khó (3’)
- HS nêu từ khó hay mắc lỗi khi viết
- GV đọc - HS viết từ khó
- HS đọc lại các từ khó vừa luyện viết
- GV lưu ý HS cách trình bày đoạn văn
và viét các DTR
c) Viết chính tả (15’)
- GV đọc bài chính tả
d) Soát lỗi, chấm bài (3’)
- GV đọc bài cho HS nghe và tự soát lỗi
+ Tuy nhỏ nhưng Sinh đã không quản khó khăn, ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dài hơn 4 km, qua đèo, vượt suối khúc khuỷu, gập ghềnh
- Tuyên Quang, ki – lô - mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt, quản
- HS viết vào nháp
- 1HS viết bảng lớp
- HS nghe và viết bài vào vở
Trang 10trong ngoặc đơn.
- Gọi 1HS đọc y/c
- Y/c HS tự làm bài, 2HS lên bảng làm
- Gọi HS NX chữa bài
- GV chốt lại lời giải đúng
- Gọi 1HS đọc lại câu chuyện vui: Tìm chỗ ngồi
Bài 2: Giải các câu đố sau
- Gọi HS đọc y/c
- Y/c HS tự làm bài
- Y/c HS giải thích các câu đố
3 Củng cố- dặn dò (2’)
- Dặn dò: VN luyện viết và chuẩn bị bài:
Cháu nghe chuyện của bà
- Nhận xét giờ học và tuyên dương
những học sinh tích cực trong học tập,
nhắc nhở những HS còn chưa chú ý và
viết chưa đạt
- HS tự soát lỗi hoặc đổi vở cho nhau
để soát lỗi, ghi lỗi ra giấy nháp
- HS đọc
- Hs làm bàiĐA:
Sau – rằm – chăng – xin – băn khoăn – sao – xem
Xin lỗi nhưng thực chất là bà ta chỉ đi tìm lại chỗ ngồi
- HS đọc
- Hs làm bàiĐA:
- Sáo: Tên một loài chim
- Sao: chữ sáo bỏ dấu sắc đi thành chữ sao
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)
về chủ điểm "Thương người như thể thương thân Nắm được một số từ có tiếng
"nhân" theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người
2 Kĩ năng:
- Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm được cách dùng từ Hán Việt
3 Thái độ:
- HS yêu tích cực xây dựng bài
* Giảm tải: Bài tập 4
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Yêu cầu HS tìm các từ chỉ người trong
gia đình:
+ Vần có 1 âm
+ Vần có 2 âm
- 2 HS trả lời+ Vần có 1 âm (bố, mẹ, chú, dì….)+ Vần có 2 âm: (bác, thím, ông, )
Trang 112 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài (2’)
Nhân hậu, đoàn kết là một trong những
truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta Vậy
để nói về điều đó người ta thường sử
- HS trao đổi theo cặp làm vào VBT, 4
nhóm làm trên giấy khổ to (mỗi nhóm
làm 1 phần)
- HS lên bảng trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt: Nói về nhân hậu đoàn kết
ngoài những từ thể hiện lòng nhân hậu,
tinh thần đoàn kết người ta còn sử dụng
những từ trái nghĩa với nó
Bài 2: (8’)
- Gọi HS đọc y/c
- Kẻ sẵn một phần bảng thành hai cột
với nội dung BT 2a, 2b
- Y/c HS trao đổi theo cặp và làm BT
- Gọi HS lên bảng làm BT
- Gọi HS NX bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
- Y/c HS nêu nghĩa của các từ vừa sắp
xếp (nếu HS không nêu được, GV có thể
cung cấp), có thể cho HS dùng từ điển
để giải thích
- Nếu còn thời gian có thể cho HS tìm
thêm các từ ngữ có tiếng nhân cùng
ái, lòng vị tha, tình thân ái, thương mến, đau xót,
b/ Từ ngữ trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương: hung ác, tàn ác, tàn bạo, hung dữ, ác nghiệt,
c/ Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại: cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, che chở, hỗ trợ, bênh vực, nâng đỡ,
d/ Từ ngữ trái nghĩa với đùm bọc hoặcgiúp đỡ: ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành
hạ, đánh đập,
- HS đọc y/c
- Hs thảo luận theo nhóm 2
- Báo cáo kết quả
- Nhận xét
a Các từ có tiếng nhân có nghĩa là người: nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài
b Các từ có tiếng nhân có nghĩa là Lòng thương người: nhân hậu, nhân
ái, nhân đức, nhân từ
- Hs nêu y/c bài tập Đặt câu:
Trang 12- Y/c HS tự làm bài mỗi HS đặt 2 câu
(1 câu với từ ở nhóm a, một câu với từ ở
+ Em hãy kể thêm những câu ca dao, tục
ngữ nói về lòng nhân hậu?
+ Em đã sống đoàn kết với mọi người
chưa?
+ Hãy kể một ví dụ em đã đoàn kết với
bạn?
- Gv nhận xét giờ học
- VN học thuộc các câu tục ngữ trên
- Chuẩn bị bài sau
- Nhân dân ta có lòng nồng àn yêu nước
Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Bản đồ là gì? Nêu những yếu tố của
Trang 13- Tên bản đồ cho biết gì?
- Dựa vào bảng chú giải ở hình 3để đọc
các kí hiệu của một số đối tượng địa lí?
- Chỉ đường biên giới phần đất liền của
VN với các nước láng giềng trên hình
3? Giải thích vì sao em biết?
- Gv giúp hs hoàn thiện câu trả lời.
- Gv giúp hs nêu các bước sử dụng bản
đồ
*Hoạt động 2:
- Gv nêu yêu cầu làm bài tập 1, 2 Sgk.
- Gv quan sát, hướng dẫn hs làm bài.
- Vùng biển là một phần của biển Đông
- Quần đảo: Trường Sa, Hoàng Sa
- Đảo: Côn Đảo, Phú Quốc, Cát Bà,
- Sông chính: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền,
2 Kĩ năng: Biết cách và thực hiện được thao tc xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Mẫu vải, chỉ khâu, chỉ thêu, kim khâu, kim thêu Kéo cắt vải, kéo cắt chỉ
Trang 14- Khung thêu,sáp, phấn màu, thước dây, thướt dẹt.
2 Học sinh:
- Mẫu vải, chỉ khâu, chỉ thêu, kim khâu, kim thêu Kéo cắt vải, kéo cắt chỉ
- Khung thêu,sáp, phấn màu, thước dây, thướt dẹt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
- Giới thiệu bài (1’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm và
cách sử dụng kim (5’)
- Quan sát hình 1 và kim khâu mẫu,em
mô tả đặc điểm cấu tạo của kim khâu
- GV bổ sung những đặc điểm của kim
khâu, kim khâu có nhiều cở to nhỏ
- GV yêu cầu HS quan sát nhận xét
- GV vừa nêu những điểm cần lưu ý
vừa thực hiện thao tác minh họa để HS
biết cách xâu kim và vê nút chỉ? Theo
Trang 15- Đánh giá kết quả thực hành GV gọi 1
số HS thực hiện các thao tác xâu chỉ vê
nút chỉ
- Gọi HS nhận xét
Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá(4’)
- Giáo viên chọn một số bài nhận xét
- GV nêu nhận xét chung, khen ngợi,
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn
- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số
- Biết viết số thành tổng theo hàng
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV đọc yêu cầu cho HS dưới lớp
Trang 162.1 Giới thiệu bài (1’)
Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
ghi tên bài
2.2 Ôn lại kiến thức về hàng:
+ Chữ số 0 trong số trên thuộc hàng nào?
+ Chữ số 8 trong số trên thuộc hàng nào?
- 1 hs đọc yêu cầu bài
b) Chữ số 5 trong số 875 321 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn
- 1 hs đọc yêu cầu của bài
Trang 17Bài tập 4 Viết số thành tổng (theo
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
- Tranh minh họa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Hai học sinh nối tiếp kể lại câu
chuyện: Sự tích hồ Ba Bể
- Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Gv nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài (2’)
Trong tiết học hôm nay các em sẽ đọc
một câu chuyện cổ tích bằng thơ có tên
gọi “Nàng Tiên ốc” Sau đó các em sẽ
kể lại câu chuyện thơ bằng lời của mình
2.2 Tìm hiểu câu chuyện (10’)
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Ba học sinh đọc nối tiếp ba đoạn
- 2 hs nối tiếp kể chuyện
- 3 hs nối tiếp đọc câu chuyện
Trang 18- HS đọc thầm từng đoạn thơ,TLCH:
- Đoạn 1:
+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống?
+ Bà lão đã làm gì khi bắt được ốc?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?
2.3 Hướng dẫn kể, nêu ý nghĩa câu
- GV treo bảng phụ ghi 6 câu hỏi gợi ý
lên bảng, sau đó mời 1 HS khá kể mẫu
b) HS kể chuyện theo cặp hoặc theo
nhóm
- Kể theo từng khổ thơ
- Kể theo toàn bài thơ
- Nêu nội dung ý nghĩa của câu chuyện
c HS nối tiếp nhau thi kể trước lớp toàn
bộ câu chuyện
- HS kể nối tiếp
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
*GVKL: Con người phải thương yêu
nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi
người sẽ có cuộc sống hạnh phúc
3 Củng cố- dặn dò (4’)
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- VN: HTL bài thơ và luyện kể lại câu
mẹ con
+ Em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện cho người khác nghe Kể bằnglời của em là dựa vào nội dung truyện thơ, không đọc lại từng câu thơ
- Hs nối tiếp kể trong bàn Sau đó trao đổi nêu ý nghĩa câu chuyện
- Ý nghĩa: Câu chuyện nói về tình thương yêu lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên ốc Bà lão thương ốc, ốc biến thành một nàng tiên giúp đỡ bà
+ Con người phải thương yêu nhau Aisống nhân hậu, thương yêu mọi người
sẽ có cuộc sống hạnh phúc