Trong giờ học này các em sẽ được làm quen với tính chất giao hoán của phép nhân.. 2..[r]
Trang 1- Nhận biết đường cao của tam giác.
- Vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trước
- Xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (4')
1 Giới thiệu bài (1’)
Giờ học toán hôm nay các em sẽ được
củng cố các kiến thức về hình học đã
học
2 Hướng dẫn HS làm BT:
* Bài 1: ( 9-10')
Học sinh đọc yêu cầu bài:
- Giáo viên vẽ lên bảng 2 hình
+ Yêu cầu HS ghi tên các góc vuông,
góc nhon, góc tù, góc bẹt có trong mỗi
7 x 7 = 49 (dm2) ĐS: 28 dm, 49 dm2
1 Viết tên các góc nhọn, góc tù, góc bẹt
có trong mỗi hình
M O
P N
Hình a: Góc đỉnh A; cạnh AB, AC là
góc vuông
Trang 2+ Vì sao AB được gọi là đường cao
của tam giác ABC
+ Vì sao AH không phải là đường
cao?
- GV: Trong tam giác vuông 2 cạnh
góc vuông chính là 2 đường cao của
tam giác
* Bài 3:( 5-6')
- Học sinh đọc yêu cầu bài:
- HS làm bài vào vở ôli
- Giáo viên chữa bài
- Yêu cầu vẽ thẳng, đều, đẹp
* Bài 4: (7-8')
- HS đọc yêu cầu bài
- Góc đỉnh B; cạnh BA, BM là góc nhọn
- Góc đỉnh B; cạnh BM, cạnh BC là góc nhọn
- Góc đỉnh B; cạnh BA, BC là góc nhọn
- Góc đỉnh C; cạnh CM, CB là góc nhọn
- Góc đỉnh M; cạnh MA, MB là góc nhọn
- Góc đỉnh D; cạnh DA, DC là góc vuông
b) AB là đường cao của hình tam giác ABC (Đ )
3 Vẽ hình vuông có cạnh AB = 3cm
A 6cm B
Trang 3- HS làm bài VBT.
- Gọi HS làm bảng
- GV yêu cầu HS nêu các bước vẽ,
nêu hình chữ nhật và các cặp cạnh
song song với AB
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
D C
- Các hình chữ nhật là: ABCD, ABMN, MNCD
- Các cặp song song với cạnh AB là:
MN, DC
-Tập đọc Tiết 19: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
+ Kiểm tra các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
+ Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/phút Biết ngắt nghỉ hơi đúngsau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện nội dung bài, cảm xúcnhân vật
+ Trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa bài đọc
2 Kĩ năng: Viết được những đặc điểm câu ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, nội dung
chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể từ tuần 1 đến tuần 3
+ Tìm đúng đoạn văn có giọng đọc như yêu cầu Đọc diễn cảm được đoạn văn đó
3 Thái độ: yêu thích môn học
A Kiểm tra bài cũ (4')
- 2 HS đọc và TLCH bài: Điều ước của
1 Giới thiệu bài (1')
- Giờ học hôm nay sẽ giúp các em ôn
tập và kiểm tra kiến thức đã học thuộc
Trang 4chủ điểm “Thương người như thể
thương thân” Luyện đọc diễn cảm
2 HDẫn tìm hiểu bài và luyện đọc
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc
lòng (20')
- GV gọi lần lượt theo nhóm 5 HS lên
bắt thăm bài đọc
- HS chuẩn bị trong thời gian 5 phút
- Gọi lần lượt từng HS lên đọc bài và
trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV nhận xét chấm điểm
Bài 2: Ghi lại các điều cần nhớ về
các bài tập đọc là truyện kể thuộc
chủ điểm Thương người như thể
thương thân vào bảng theo mẫu
- Học sinh đọc yêu cầu bài:
- Giáo viên yêu cầu HS ngồi cùng bàn
trao đổi và làm bài VBT
+ Những bài tập đọc ntn gọi là truyện
kể?
+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc
là truyện kể thuộc chủ điểm “Thương
người như thể thương thân”
- Học sinh làm bài: GV phát phiếu học
tập cho các nhóm, nhóm nào xong
trước dán phiếu lên bảng
- Gọi HS đọc bài:
- Giáo viên ghi nhanh lên bảng
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
Bài 3: Trong các bài tập đọc trên,
tìm đoạn văn có giọng đọc
- HS đọc yêu cầu bài:
- Giáo viên yêu cầu HS (đọc) tìm đoạn
văn có giọng đọc như yêu cầu bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Giáo viên nhận xét, kết luận đoạn văn
Tênbài
Tácgiả
Nội dungchính
NhânvậtDế
Mènbênhvực kẻyếu
TôHoài
Dế Mènthấy chịNhà Tròyếu đuối ratay bênhvực
Dế MènNhàTròbọnNhện
Người
ăn xin
Tuốcghênhép
Sự thôngcảm sâu sắcgiữa cậu béqua đường
và ông lão
ăn xin
Tôi(chúbé)Ông lão
2 Đoạn văn có giọng thảm thiết
- Năm trước, khi gặp thời đói kém vặt cánh ăn thịt em
Trang 5đoạn văn đó.
- Nhận xét - khen những em đọc tốt
C Củng cố- Dặn dò (3')
- GV tổng kết nội dung bài
- VN luyện đọc và TLCH CBị bài sau:
ôn lại quy tắc viết chữ hoa
- Nhận xét giờ học
3 Đoạn văn có giọng mạnh mẽ, răn đe
- Tôi thét: Các người có của ăn vòngxây đi không?
- Thực hiện phép tính cộng trừ với số có nhiều chữ số
- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị của biểuthức bằng cách thuận tiện nhất
- Vẽ hình vuông, hình chữ nhật
- Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính với số có nhiều chữ số, tính chu
A Kiểm tra bài cũ: (4')
Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 1
-SGK
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1')
Giờ học toán hôm nay các em sẽ
được củng cố các kiến thức về các
Hoạt động của HS
a Viết tên các góc có trong hình
A M
Trang 6Học sinh đọc yêu cầu bài
+ Để tính giá trị của biểu thức bằng
- Nêu yêu cầu
- HS nêu
- HS làm bàia) 6257 + 989 + 743
= (6257+ 743) + 989
= 7000 + 989
= 7989b) 5798 + 322 + 4678
DC và CH là một bộ phận của cạnh DH.Vậy cạnh DH vuông góc với cạnh AD,
BC, IH
c) Chiều dài của hình chữ nhật AIHD là:
3 + 3 = 6 (cm)Chu vi của hình chữ nhật AIHD là:
(6+ 3) x 2= 18 (cm) Đáp số: 18cm
- Nêu yêu cầu
Trang 7+ Bài toán cho biết gì?
+ Biết nửa chu vi hình chữ nhật tức là
biết gì? (Biết tổng số đo chiều dài và
chiều rộng)
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán nào đã học?
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán
6 + 4 = 10 (cm)Diện tích của hình chữ nhật đó là:
10 x6 = 60 (cm2)Đáp số: 60 cm2
-CHÍNH TẢ
Tiết 10: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đẹp bài Lời hứa.
- Hệ thống hoá các qui tắc viết hoa tên riêng
- Có ý thức rèn viết chữ đẹp và giữ vở sạch sẽ
- Củng cố quy tắc viết hoa tên riêng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp cho HS
3 Thái độ: Chăm chỉ, yêu thích môn học
1 Giới thiệu bài (1')
GV nêu mục tiêu bài học
Trang 8- GV đọc nội dung bài chính tả
* HDẫn viết từ khó (3')
- HS nêu từ khó hay mắc lỗi khi viết
- GV hướng dẫn cách viết
+ Bài này khi viết em cần viết như thế nào?
+ Bài có những dấu câu nào?
+ Em viết ntn sau dấu câu?
* Soát lỗi, chấm bài (3')
- GV đọc bài cho HS nghe và tự soát
+ Vì sao trời đã tối em không về?
+ Dấu ngoặc kép trong bài dùng để
làm gì?
+ Có thể đưa những bộ phận đặt câu
trong dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt
sau dấu gạch ngang đầu dòng không?
Vì sao?
- GV viết các câu đã chuyển hình
thức thể hiện những bộ phận đặt
trong ngoặc kép để thấy rõ tính
không hợp lý của cách viết ấy
VD: (Nhân vật tôi hỏi):
(Em bé trả lời):
Bài 3 (6')
- Gọi HS đọc bài:
- HS đọc thầm bài viếtVD: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ
+ Viết hoa chữ đầu câu và chấm xuốngdòng
+ Dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặckép, dấu gạch đầu dòng
+ Viết hoa
- HS viết vào nháp - 1HS viết bảng lớp
- HS nghe và viết bài vào vở
- HS tự soát lỗi hoặc đổi vở cho nhau đểsoát lỗi, ghi lỗi ra giấy nháp
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
để trả lời câu hỏi:
+ Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
+ Vì em đã hứa không bỏ vị trí gác khichưa có người đến thay
+ Các dấu ngặc kép trong bài dùng đểbáo trước bộ phận sau đó là lời nói củanhân vật
+ Không được vì trong mẩu truyện trên
có cuộc đối thoại, cuộc đối thoại với em
bé với khách trong công viên và cuộc đốithoại giữa em bé với các bạn cùng chơi
là do em thuật lại với người khách, do đóphải đặt trong dấu ngoặc kép
Lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêngtheo mẫu
Trang 9- Giáo viên chia nhóm.
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận để
làm vào bảng
- Học sinh làm việc theo nhóm:
Nhóm nào xong trước dán lên bảng
- Gọi HS đọc câu trả lời
- Giáo viên kết luận
C Củng cố- Dặn dò (2')
- GV tổng kết nội dung bài
- Dặn dò: Về nhà ôn bài và TLCH
CBị bài sau Ôn tập GHK1 Tiết 3
- Chuẩn bị bài sau:
- Tên người, tên địa lí việt nam: viết
hoa các chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo tênđó
VD: Hồ Chí Minh
- Tên người, tên địa lí nước ngoài: viết
hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận Nếu bộphận có nhiều tiếng thì giữa các tiếng códấu gạch nối
VD: Lu-i Pa- xtơ
- Những tiếng có phiên âm theo phiên âmHán Việt viết như cách viết tên riêngViệt Nam
- Kiểm tra đọc lấy điểm (như yêu cầu tiết 1)
- Kiểm tra các kiến thức cần nhớ về nội dung chính, n/v, giọng đọc của các bài là
truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng và hiểu nội dung bài
3 Thái độ: Yêu thích môn học
+ Lí Thái Tổ, Hồ Chí Minh, Nhật Bản, Lu - i Pat-xtơ
- HS đọc bài theo yêu cầu của giáo viên
Trang 10trả lời các câu hỏi
về nội dung bài
đọc
- GV nhận xét
Bài 2: Dựa vào
nội dung các bài
Trang 111 Một người
chính trực
Ca ngợi lòng ngaythẳng, chính trựccủa Tô HiếnThành
Tô Hiến Thành
- Đỗ Thái Hậu
- Thong thả, rõràng, nhấn giọng ởnhững từ ngữ thểhiện tính cách của
Tô Hiến Thành
2 Những hạt thóc
giống
Ca ngợi cậu béChôm dũng cảm,trung thực
- Chôm
- Nhà vua
- Chôm: Ngây thơ
- Nhà vua: Khi ôntồn, khi dõng dạc
3 Nỗi dằn vặt của
An - đrây – ca
Thể hiện tìnhthương, ý thứctránh nhiệm vớingười thân
- An - đrây- ca
- Mẹ
- Trầm buồn, xúcđộng
4 Chị em tôi
Một cô bé hay nóidối ba để đi chơi
đã được em gáilàm cho tỉnh ngộ
- Người cha
- Cô chị
- Cô em
- Nhẹ nhàng, hómhỉnh, thể hiệnđúng tính cách,cảm xúc của từngnhân vật:
- Người cha: Lúc
ôn tồn, lúc trầm,buồn
- Lời cô chị khi lễphép, khi tức bực
- Lời cô em lúcthản nhiên, lúc giả
bộ ngây thơ
C Củng cố - Dặn dò (3')
- Chủ điểm Măng mọc thẳng gợi cho em suy nghĩ gì?
- Những truyện kể em vừa đọc khuyên chúng ta điều gì?
- Về nhà luyện đọc và TLCH Chuẩn bị bài sau: Ôn tập (tiếp)
- Nhận xét giờ học
CHIỀU:
Trang 12A KTBC: (5’)
+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì trong buổi
đầu độc lập của đất nước?
- GV nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu: ghi tựa.
2 Dạy bài mới
a Tình hình nước ta trước khi quân
Tống sang xâm lược.
- GV cho HS đọc SGK đoạn: “Năm 979
….sử cũ gọi là nhà Tiền Lê”
- GV đặt vấn đề :
+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh
nào?
+ Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được
nhân dân ủng hộ không?
- GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến
thống nhất: ý kiến thứ 2 đúng vì: khi lên
ngôi, Đinh Toàn còn quá nhỏ; nhà Tống
đem quân sang xâm lược nước ta; Lê Hoàn
đang giữ chức Tổng chỉ huy quân đội; khi
Lê Hoàn lên ngôi được quân sĩ ủng hộ tung
hô “vạn tuế”
b Kết quả của cuộc kháng chiến chống
quân Tống xâm lược.
+ Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh và
đóng quân ở đâu để đón giặc?
- Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm
lược của chúng không?
- Kết quả của cuộc kháng chiến như thế
nào?
- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động cả lớp :
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:
“Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
quân Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân
- HS đọc bài học
- HS trả lời
Trang 13được giữ vững ; Nhân dân ta tự hào ,tin
tưởng vào sức mạnh và tiền đồ của dân tộc
C Củng cố, dặn dò (3’)
- Cho 2 HS đọc bài học
- Cuộc kháng chiến chống quân Tống
mang lại kết quả gì?
- GV nhận xét
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài: “Nhà Lý
dời đô ra Thăng Long”.
1 Kiến thức: Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ đã học từ tuần 1 đến tuần 9
- Hiểu nghĩa và các tình huống sử dụng các từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ đã học
- Hiểu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng đúng, chính xác từ ngữ trong nói và viết
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ kẻ sẵn bài 1, 2 Từ điển
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (4')
- Gọi HS đọc bài tập đọc là truyện kể của
chủ điểm “Măng mọc thẳng” đọc đúng
giọng đọc
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1')
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: (10')
- Học sinh đọc yêu cầu bài
+ Từ tuần 1 đến tuần 9 các em đã được
theo chủ điểm đó và ghi nhanh vào BT
(phiếu) Y/c 2HS trong nhóm tìm một chủ
Hoạt động của HS
- 2 HS đọc bài theo yêu cầu của GV
1 Ghi lại các từ ngữ theo chủ điểm.
Các bài mở rộng vốn từ:
- Nhân hậu đoàn kết trang 17 và 33
- Trung thực và tự trọng trang 48 và62
- Ước mơ trang 87
Trang 14- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và đọc
các từ nhóm mình tìm được
- Gọi các nhóm lên chấm bài của nhau
- Giáo viên chữa bài, tuyên dương những
em tìm được nhiều từ
Thương người như thể
thương thân Măng mọc thẳng
Trên đôi cánh ước
mơ
Từ cùng nghĩa: thương
người, nhân hậu, đùm bọc,
đoàn kết, bao dung, ủng
hộ, bênh vực, cưu mang,
nâng đỡ
Từ cùng nghĩa: Trung
thực, trung thành, thẳngtính, ngay thật, thật thà,thực bụng, chính trực, tựtrọng,
ước mơ, mong muốn,ước vọng, mơ tưởng,ước ao
Bài 2: Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ đã học trong mỗi chủ điểm của BT1 Đặt câu với thành ngữ hoặc nêu hoàn cảnh sử dụng tục ngữ (10')
Thương người như thể
- Máu chảy ruột mềm
- Nhường cơm sẻ áo
- Đói cho cho thơm
- Cây ngay không sợ chếtđứng
- Cầu được ước thấy;
- Ước sao được vậy;
- Ước của trái mùa;
- Đứng núi núi nọ
- GV yêu cầu HS đặt câu
và giải nghĩa một số câu
tục ngữ
Bài 3: Lập bảng TK về
hai dấu câu mới học
theo mẫu sau: (10')
+ Trường em luôn có tinh thần lá lành đùm lá rách
+ Bạn Hằng lớp em tính thẳng như ruột ngựa
+ Bà em luôn dặn con cháu đói cho sạch, rách chothơm
+ Dấu hai chấm: Báo hiệu bộ phận sau của nó là lờinói của một nhân vật, lúc đo dấu hai chấm được đikèm với dấu ngoặc kép hay dáu gạch đầu dòng
Trang 15- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận
+ Đánh dấu những từ ngữ được dùng với nghĩa đặcbiệt
VD:
- Cô giáo hỏi: “Sao trò không trả lời”
- mẹ đi chợ mua rất nhiều thứ: gạo, thịt, mía,
- Mẹ em thường gọi em là “cún con”
- Cô giáo thường nói: “Các em hãy cố gắng chamẹ”
1 Kiến thức: Kiểm tra đọc lấy điểm (như yêu cầu tiết 1)
- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về thể loại: nội dung chính, n/v, tính
cách, cách đọc các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, hiểu nội dung bài trả lời câu hỏi
3 Thái độ: Yêu thích môn học
Trang 161 Giới thiệu bài (1')
GV nêu mục tiêu của tiết học
2 Ôn tập
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học
thuộc lòng (20')
- GV gọi lần lượt theo nhóm 5 HS
lên bắt thăm bài đọc
- HS chuẩn bị trong thời gian 5 phút
- Gọi lần lượt từng HS lên đọc bài và
trả lời các câu hỏi về nội dung bài
đọc
- GV nhận xét chấm điểm
Bài 2: Ghi lại những điều cần nhớ
về các bài TĐ thuộc chủ điểm Trên
đôi cánh ước mơ 10’
- HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS đọc tên các bài tập đọc, số
trang thuộc chủ điểm “Trên đôi cánh
ước mơ”
- Giáo viên ghi nhanh lên bảng
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận cặp
đôi làm vào VBT
- Gọi HS đọc bài của mình., nhận xét
Hoạt động của GV
- Dấu hai chấm: Báo hiệu bộ phận sau của
nó là lời nói của một nhân vật, lúc đo dấuhai chấm được đi kèm với dấu ngoặc képhay dấu gạch đầu dòng
- Dấu ngoặc kép: Dẫn lời nói trực tiếp củanhân vật hay của người
+ Nếu lời nói trực tiếp là một câu chọn vẹnhay 1 đoạn văn thì trước dấu ngoặc képcần thêm dấu hai chấm
+ Đánh dấu những từ ngữ được dùng vớinghĩa đặc biệt
- HS lên bảng bốc thăm bài và đọc theoyêu cầu của GV
- Trung thu độc lập (trang 66)
- Ở vương quốc tương lai (trang 70)
- Nếu chúng mình có phép lạ (trang 76)
- Đôi giày ba ta màu xanh (trang 81)
- Thưa chuyện với mẹ (trang 85)
- Điều ước của vua Mi - đát (trang 90)
Mơ ước của anh chiến sĩtrong đêm trung thu độclập đầu tiên về tương laicủa đất nước và của thiếunhi
Nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự
hào tin tưởng
Trang 17Hồn nhiên (Lời Tin-tin, tin: háo hức, ngạc nhiên,thán phục Lời các em bé: tự
- Hồn nhiên, vui tươi
4 Đôi giày
ba ta màu
xanh
Vănxuôi
Để vận động cậu bé langthang đi học, chị phụtrách đội đã làm cho cậuxúc động, vui sướng vìthưởng cho cậu đôi giày
mà cậu mơ ước
- Chậm rãi, nhẹnhàng(đoạn1-hồi tưởng):vui,nhanh hơn(đoạn 2-niềm xúcđộng, vui sướng của cậu bélúc nhận quà)
5 Thưa
chuyện với
mẹ
Vănxuôi
Cương mơ ước trở thànhthợ rèn để kiếm sống giúpgia đình nên đã thuyếtphục mẹ đồng tình với
em Không xem đó lànghề hèn kém
- Giọng Cương: Lễ phép, nài
nỉ, thiết tha Giọng mẹ: Lúcngạc nhiên, khi cảm động,dịu dàng
6 Điều ước
của vua Mi
-đát
Vănxuôi
- Vua Mi - đát muốn mọivật mình chạm vào đềubiến thành vàng, cuốicùng đã hiểu: Những ướcmuốn tham lam khôngmang lại hạnh phúc chocon người
- Khoan thai
- Đổi giọng linh hoạt phùhợp với tâm trạng thay đổicủa vua: Từ phấn khởi, thoảmãn-> hoảng hốt, khẩn cầu,hối hận Lời thần Đi-ô-ni-dốtphán: Oai vệ
Bài 3: Ghi chép về các n/v trong các bài TĐ là truyện kể đã học theo mẫu sau 8’
- HS đọc yêu cầu bài
- HS nêu tên bài tập đọc và truyện kể
- Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang thang.Quan tâm và thông cảm với ước muốn của trẻ
- Hồn nhiên, tình cảm
- Cương
- Mẹ Cương
-Thưa chuyện với mẹ
- Hiếu thảo, thương mẹ Muốn đi làm
để kiếm tiền giúp mẹ
- Dịu dàng, thương con
- Vua Mi-đát - Điều ước của - Tham lam nhưng biết hối hận