* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):. ..[r]
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
Thời gian thực hiện: ( 4tuần)
Tên chủ đề nhánh 3:Con vật sống dưới
- Trò chuyện, trao đổi
- Trẻ đến lớp ngoan, có nềnếp
- tạo mói quan hệ thân mậtgiữa cô và trẻ, cô và phụhuynh
- Trẻ biết chào cô chào bốmẹ
- Biết cất đồ dùng cá nhânđúng nơi quy định
- Trẻ có thói quen tập thể dục buổi sang,biết phối hợp nhịp nhàng các cơ vậnđộng
- Rèn phát triển các cơ quan vận động
- Nắm được số lượng trẻtrong ngày để báo ăn, qua
đó giúp trẻ có ý thức luônquan tâm đến bạn bè
- Phòng nhómsạch sẽ, thoángmát
- Tranh ảnh vềchủ đề
Đồ dùng, đồ chơi
- Sân tập sạch sẽ
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Sổ theo dõi trẻ
NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU
Trang 2- Giáo viên vui vẻ đón trẻ vào lớp Nhắc trẻ
biết cất đồ dùng gọn gàng Khoanh tay chào cô,
chào bố mẹ rồi vào lớp
- Giáo viên trao đổi cùng phụ huynh những vấn
đề có liên quan đến trẻ
- Cung cấp cho trẻ những thông tin về chủ đề
như: xem tranh ảnh, trò chuyện
+ Giới thiệu tên chủ đề mới
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề mới
- Tổ chức cho trẻ chơi tự do, theo ý thích
* TD s¸ng:
a, Khởi động:
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi về 3
hàng
b, Trọng động:
- Tập theo nhạc bài “ ồ sao bé không lắc”
c, Hồi tĩnh: Thả lỏng, điều hoà.
* Điểm danh
- Giáo viên gọi tên trẻ theo sổ theo dõi trẻ, goi
đến tên bạn nào bạn đó dứng dậy khoanh tay
- Cô chấm cơm và báo ăn
Trang 3cá,
- Hát các bài hát vềcon vật sồng dướinước
*Góc tranh truyện
- Xem chuyện tranhsách về các con vậtsống dưới nước
* Góc HĐVĐV:
- Xâu vòng, xếp hìnhcác con vật sống dướinước
- Trẻ tập thể hiện vaichơi theo hành độngnhân vật
- Trẻ tập sử dụngmột số đồ dùng đểnấu ăn
- Trẻ biết vẽ, nặn tômàu các con vật sốngdưới nước
- Rèn luyện sự khéoléo của bàn tay
- Trẻ biết cách giởsách, biết xem sáchtranh về các con vậtsống dưới nước
- Trẻ biết xâu vòng ,xếp hình các con vậtdưới nước
- Trang phục , đồdùng, đồ chơi phùhợp
-Bút màu, giấy màu,đất nặn
- Sách, truyện, báoliên quan tới chủ đề
Bộ lắp ghép xếp
CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 41.Ổn định gây hứng thú
-Cô và trẻ hát bài " gà trống mèo con và cún con"
Trò chuyện về nội dung bài hát
- Giáo dục: Biết chấp hành luật lệ giao thông
2 Nội dung:
- Cô giới thiệu cho trẻ các góc chơi và nội dung chơi ở
các góc
2.1 Thỏa thuận
- Thoả thuận trước khi chơi
- Hỏi trẻ ý định chơi như thế nào?
- Cô dặn dò trước khi trẻ về góc
- Cô phát cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi
- Cô cùng trẻ thỏa thuận vai chơi
- Cô khuyến khích trẻ tham gia hào hứng tích cực
2.2.Quá trình chơi
- Cô cần quan sát để cân đối số lượng trẻ
- Cô quan sát các góc chơi và trò chuyện hướng dẫn trẻ
chơi
- Cô đóng vai chơi với trẻ, giúp trẻ thể hiện vai chơi
- Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng trẻ chơi của trẻ
- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống để trẻ chơi,
giúp trẻ sử dụng đồ chơi thay thế
- Cô hướng dẫn trẻ vẽ đường đến lớp
- Hướng dẫn trẻ cách cầm bút, ngồi đúng tư thế
- Hướng dẫn cách tô màu sqao cho đẹp
- Giúp trẻ liên kết giữa các nhóm chơi, chơi sáng tạo
2.3 Nhận xét sau khi chơi:
- Trẻ cùng cô thăm quan các góc
- Trẻ tự giới thiệu nhận xét góc chơi của mình
- Cô nhận xét từng nhóm chơi, cách chơi, thái độ chơi
của trẻ
- Cho trẻ tham quan nhóm chơi trẻ thích
3 Kết thúc:
- Hỏi trẻ về các góc chơi
- Tuyên dương trẻ, gợi mở để buổi chơi sau trẻ chơi tốt
hơn.-Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi
- Trẻ hát
- Trẻ trò chuyện cùng cô
Trang 5- Tạo không khí vui vẻ giúp trẻ ăn ngon miệng.
- Giúp trẻ ăn ngon miệng,
ăn hết khẩu phần ăn của mình
- Trẻ ăn các món ăn không
kiêng khem
-Xà phòg, khăn
- Địa điểm, kê bàn ăn cho trẻ.-Khăn , đĩa đựng thức ăn rơi vãi
Rổ đựng bát, thìa
- Thức ăn, cơmcho
- Nước uống -Giáo viên rửatay bằng xàphòng trước
- Cho trẻ nằm ngủ đúng tư thế và giúp trẻ ngủ ngon
- Giáo viên hát ru trẻ ngủ
*Hình thành thói quen ngủtrưa
-Trẻ có ý thức trước khi đingủ
- Giáo dục sức khỏe và thóiquen tốt trong khi ngủ chotrẻ
- phản, chiếu, gối
- Đóng của
sổ, tắt điện
- Một số bàihát ru cho trẻngủ
CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 61 Trước khi ăn:
-Cô rửa tay giúp trẻ bằng xà phòng và lau khô tay
- Hướng dẫn cho trẻ ngồi theo nhóm 4 bàn 8 trẻ
-Cô giới thiệu tên các món ăn và cho trẻ phát âm
- Cô chia cơm và thức ăn cho trẻ
2 Trong khi ăn:
Giáo dục, khuyến khích trẻ ăn ngoan, ăn hết xuất
- Cô xúc cho trẻ ăn hết xuất, tạo không khí vui vẻ
- Chú ý đến trẻ suy dinh dưỡng
3 Sau khi ăn:
- Cô cho trẻ ăn hết xuất ăn của mình rồi đề bát và
thìa vào đúng nơi quy định
- Cô nhắc trẻ vệ sinh sau khi ăn xong
Trẻ rửa tayTrẻ ngồi vào bàn ănTrẻ nghe cô giới thiệu
Trẻ ngheTrẻ ăn hết xuất
- Cô đọc bài thơ: “giờ đi ngủ” cho trẻ nghe
-Vậy các con hãy ngủ thật say và thật ngoan,
chúng mình được nghỉ ngơi và phát triển khỏe
mạnh nhé
Cô hát ru cho trẻ ngủ
2 Trong khi ngủ:
- Giáo viên quan sát trẻ ngủ và sửa các tư thế nằm
chưa đúng của trẻ Chú ý bật quạt nhỏ cho trẻ
- Quan sát và sử lý trong khi ngủ của trẻ như: ngủ
mê, khóc trong khi ngủ, giật mình, và không cho
trẻ nằm sấp
3 Sau khi ngủ:
Giáo viên cho trẻ ngồi dậy và chưa ra khỏi giường
ngay, cho trẻ ngồi dậy tại chỗ cho trẻ tỉnh ngủ, sau
đó mới cho trẻ dậy ( tránh thay đổi đột ngột 2 cơ
chế: ngủ và thức)
- Giáo viên cho trẻ đi vệ sinh và cất dọn đồ dùng
gối, chiếu vào nơi quy định
Trang 7-: Theo ý thích của bé.
- Xếp đồ chơi gọn gàng
- Biểu diễn văn nghệ
- Trẻ biết tên trò chơi luật chơi cách chơi
- Chơi vui vẻ đoàn kết sángtạo
- Trẻ nhớ lại kiến thức đó học, giúp trẻ nhớ lâu
- Biết xếp đồ chơi gọn gàng
- Trẻ nhớ lại kiến thức đó học, giúp trẻ nhớ lâu
- Chơi trò chơi tập thể:
- Đồ chơi ở góc
- Bài hát, câu truyện, bài thơ trong chủ đề
- Cho trẻ lên cắm cờ vào ô có kí hiệu của mình
- Vệ sinh – trả trẻ
- Trao đổi phụ huynh
về học tập và sức khoẻ của trẻ về các hoạt động của trẻ trong ngày
- Trẻ có ý thức rèn luyện bản thân, biết làm theo những việc làm đúng, cái tốt, biết phê bình cái chưa tốt
- Trẻ bíêt tiêu chuẩn cắm cờ
- Phát huy tính tự giác, tíchcực của trẻ
- Phụ huynh biết về tình hình đến lớp của trẻ
- Bảng bé ngan, cờ
CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 8- Cô tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi tập thể:
+ Cô giới thiệu tên trò chơi, các chơi luật chơi
+ Tổ chức cho trẻ chơi
- Ôn lại những bài hát, thơ, truyện trong tuần
- Cho trẻ chơi theo ý theo trong góc chơi
- Xếp đồ chơi gọn gàng
- Biểu diễn một số bài hát trong chủ đề: Trường chúng
cháu là trường mầm non, cô và mẹ, Mầm non mừng hội
- Trẻ hát
* Nhận xét, nêu gương
- Cô và trẻ hát “cả tuần đều ngoan”
- Cô nhắc lại 3 tiêu chuẩn bé ngoan
+ Cô nhận xét từng trẻ
+ Con có những hướng phấn đấu như thế nào để tuần sau
các con đạt được 3 tiêu chuẩn đó không?
- Cho từng tổ trưởng nhận xét và các thành viên của mình
- Cô nhận xét , nhắc nhở trẻ
- Cho trẻ đếm số cờ mà trẻ đã nhận được trong tuần
- Cô giáo trao đổi phụ huynh về học tập và sức khoẻ của trẻ
về các hoạt động của trẻ trong ngày
Trang 9TÊN HOẠT ĐỘNG:Thể dục
VĐCB: Bò theo hướng thẳng.
TCVĐ: bọ dừa Hoạt động bổ trợ: Bài hát: chú voi con ở bản đôn
I- MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1/ Kiến thức:
- TrÎ biÕt vµ thùc hiÖn vận động bò theo hướng thẳng theo cô, dưới sự hướng dẫncủa cô
- Biết làm các động tác theo cô
- BiÕt phèi hîp Tay, chân, mắt nhịp nhàng.để thực hiện vận động theo cô
2/ Kỹ năng:
- RÌn kü n¨ng chạy cho trẻ, dạy trẻ biết phối hợp các cơ để thực hiện vận động
- Phát triển tố chất vận động , sức mạnh khéo léo
Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Cô hỏi hôm nay lớp mình có bạn nào bị đau chân,
hay đau tay không?( Nếu trẻ ốm cô cho trẻ ngồi lại
lớp nghỉ ngơi.)
- Cô cùng trẻ hát bài “ cá vàng bơi”
- trò chuyện nội dung bài hát và trò chuyện chủ đề
- Giáo dục trẻ: Không nghịch bẩn giữ cơ thể khỏe
- Trẻ thực hiện
Trang 10- Cho trẻ vừa đi vừa hát bài “c á vàng bơi” Kết hợp
các kiểu đi thường, kiểng gót, đi đi khom lưng,
chạy thường chạy chậm
- Cho trẻ xếp thành 3 hàng ngang
B/ Hoạt động 2:.Trọng động:
* Bài tập phát triển chung
- Trẻ tập theo bài “ thổi bóng” theo cô các động tác
* Vận động cơ bản “bò theo hướng thẳng”
- Cô giới thiệu vận động “chạy theo hướng thẳng ”
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác
- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác
THCB : đứng trước vạch xuất phát
- TH: Khi có hiệu lệnh các con bò theo hướng
thẳng, khi bò đầu ngẩng mắt nhìn về phía trước khi
bò hết đường các con quay về phía cuối hàng đứng
và đến lượt bạn khác
- Cô làm mẫu lần 3: làm chậm
- Cô cho 1-2 trẻ lên tập mẫu
- Trẻ thực hiện thực hiện vận động 3-4 lần (Cô
quan sát sửa sai, động viên trẻ và bảo hiêm cho trẻ
- Cô cho trẻ tập theo hình thức thi đua giữa các trẻ
với nhau
* Trò chơi :“ bọ dừa”
- Giới thiệu tên trò chơi:“ bọ dừa”
- Cách chơi: Cô l m bà ọ dừa mẹ ḅò đi trước Trẻ
l m bà ọ dừa con ḅò theo
Vừa bò, cô và trẻ cùng đọc:
Bọ dừa mẹ đi trước
Bọ dừa con theo sauGió thổi ngă chỏng qèo
Bọ dừa kêu: “ối! Ối! ”
Khi đọc đến câu thứ 3, cả cô và cháu ngă ra s n à
nằm ngửa, hai chân đạp đạp vào không khí và kêu
“ối! Ối! Ối !”
- Cô chơi mẫu
Trang 113/ Củng cố
- Hôm nay cô và các con vừa tập bài vận động gì?
- Cô nhắc lại
-Giáo dục trẻ: Thể dục rất tốt cho sức khỏe vì vậy
các con phải chịu khó tập thể dục
4/ Động Viên khuyến khích trẻ
- Cô nhận xét, tuyên dương một số trẻ vận động
đúng và ngoan
- Nhắc nhở một số trẻ cá biệt
- bò theo hướng thẳng Trẻ nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 27 tháng03 năm 2018
Trang 12TÊN HOẠT ĐỘNG: Văn học: Truyện : cá và chim Hoạt động bổ trợ: trò chơi: năm ngón tay nhúc nhích
- Trẻ hứng thú nghe cô kể truyện
- Giáo dục trẻ yêu quý các con vật nuôi trong gia đình Giáo dục tình bạn cho trẻ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng của cô:
- Mô hình ao cá, cây xanh và các nhân vật: Cá và chim
-Tranh minh họa nội dung câu chuyện
- Mỗi trẻ một con cá và một con chim
- Cho trẻ chơi trò chơi: Chim bay, cò bay
- Các con vừa chơi trò chơi về con nào biết bay?
- Con nào không biết bay?
- Cá có biết bay không?
- Thế cá biết làm gì?
- Có một bạn cá biết bơi, rủ bạn chimxuống chơi, không biết bạn
chim có xuống ao chơi cùng bạn cá được không? Vậy cô cháu
mình cùng đi ra ao cá xem bạn chim có đi chơi với bạn cá không
nhé!
- Cho trẻ làm chim bay và đi ra mô hình.
2/ Cung cấp biểu tượng kết hợp hành động thao tác mẫu
A,Hoạt động1: Kể chuyện cho trẻ nghe.
- Cô kể cho trẻ nghe lần 1: kết hợp với mô hình là các con vật
Trang 13- Hỏi trẻ trong câu truyện có con gì nào?
- Thế bạn chim bay ở đâu?
- Bạn cá bơi ở đâu?
- Vậy chúng mình cùng làm những chú cá bơi nào!
+ Cho trẻ vừa hát bài “ Cá vàng bơi” vừa làm động tác minh họa
cá bơi và về chỗ ngồi.
- Cô kể lần 2 cho trẻ nghe kết hợp 2 cô giáo làm động tác đóng
vai cá và chim
- Tóm tắt nội dung truyện: “ Có một bạn cá bơi ở dưới nước khi
nhìn thấy chim đậu trên cành cây đã rủ bạn đi chơi ở dưới nước
với mình, thế nhưng bạn chim không đi chơi được bởi bạn không
biết bơi mà chỉ biết bay trên trời thôi, thế là cuối cùng hai bạn
cùng đi chơi với nhau và bạn cá vẫn bơi dưới nước còn bạn chim
vẫn bay trên trời.
- Cô kể lần 3 cho trẻ nghe kết hợp tranh minh họa.
B/ Hoạt động 2:*Câu hỏi đàm thoại.
+ Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
+ Trong chuyện có những nhân vật nào?
+ Bạn nào bơi ở dưới nước?
+ Bạn nào đậu trên cành cây?
+ Bạn cá rủ bạn chim đi đâu?
+ Bạn cá rủ bạn chim như thế nào?
-Cô trích dẫn: “Này bạn chim ơi , xuống đây mà chơi thích nắm,
thích nắm”
+ Bạn chim có xuống nước bơi không?
+ Bạn chim đã trả lời bạn cá như thế nào?
- Cô trích dẫn: “Ơi bạn cá ơi, Chim không biết bơi, chim có đôi
cánh, chim bay trên trời”
- Bạn cá nghĩ một nát rồi bảo bạn chim như thế nào?
+ Cuối cùng hai bạn cùng đi đâu?
+ Các con thấy hai bạn trong chuyện có vui không?
+ Các con có muốn đi chơi như hai bạn cá và chim không?
+ Vậy các con hãy chọn cho mình một bạn để cùng đi chơi nào!
- Cho trẻ hát bài “Con chim non” và lên chọn một bạn cá và một
bạn chim cầm ở tay.
- Cô kể lần 4kết hợp kể với con vật dối dẹt cầm trên tay và
khuyến khích trẻ cùng thực hiện kể theo cô: Khi cô kể đến con vật
nào thì trẻ đưa con vật đó lên cao.Và vẫy vẫy.
3, Củng cố
- Hôm nay cô và các con nhận biết và tìm hiểu con gì?
4 / Động viên - khuyến khích tre
- Cô và trẻ hát bài : Cá vàng bơi và đi ra ngoài
- Bơi ở dưới nước.
-Làm động tác cá bơi kết hợp hát cùng cô bài “Cá vàng bơi”
- Chim không biết bơi
-Cá bơi dưới nước chim bay trên trời, ta cùng đi chơi, thích nắm, thích nắm.
- Có ạ
- Có ạ.
-Trẻ chọn một con cá và một con chim.
-Trẻ thực hiện theo yêu cầu của cô.
-Ncá và chim
- Hát cùng cô.
Trang 14* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Thứ 4 ngày 28 tháng03 năm 2018
TÊN HOẠT ĐỘNG: NB nhận biết một số đặc điểm nổi bật con tôm , con cá Hoạt động bổ trợ: bài hát : Cá vàng bơi
I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU
1 Kiến thức :
- Trẻ nhận biết và gọi tờn con cỏ, con tụm
- Biết một số đặc điểm nổi bật của con cá, con tôm ( vảy, chõn, càng )
- Biết so sánh điểm giống và khác nhau giữa con cá, con tôm
- Biết được những con vật này đều sống dưới nước Thịt các con này rất ngon và bổ
2 Kỹ năng :
- Luyện phát âm từ “ Con cá, con tôm”
- Rèn khả năng chú ý, quan sát,ghi nhớ của trẻ
- Luyện tập kỹ năng trả lời đúng yêu cầu của cô
3 Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động trong giờ
- Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật
II CHUẨN BỊ
- 1 bể cá: 1 con cá chép, 1 con tôm, dụng cụ vớt bể cá
Trang 15- Một số hình ảnh về con cá , con tôm
2/ Cung cấp biểu tượng kết hợp hành động thao tác mẫu
A, Hoạt động 1: quan sát và đàm thoại :Nhận biết con cá, con
tôm
* Quan sát con cá:
- Các con vừa làm đàn cá bơi rất giỏi Bây giờ các con có muốn
xem cá bơi không nào?
- Đây là gì của con cá? (Cho trẻ phát âm: Đầu cá)
- Đầu cá có gì đây? Cho trẻ phát âm: Miệng cá)
- Còn đây là gì? (Cho trẻ phát âm: Mắt cá)
- Mắt cá như thế nào? (Cho trẻ phát âm: Mắt cá tròn)
- Còn đây là phần gì của con cá? (Cho trẻ phát âm: Mình cá)
- Mình cá có gì (Cho trẻ phát âm: Vây cá)
- Đây là gì các con? (Cho trẻ phát âm: Đuôi cá)
* Cô nhấn mạnh: Cô chỉ vào con cá và nói: Đây là con cá, con cá
sống dưới nước Đây là đầu cá, đầu cá có miệng cá, mắt cá, đây là
phần mình, mình cá có vây, có vảy Còn đây là đuôi cá Con cá bơi
được nhờ có vây,đuôi Đuôi có tác dụng giúp cá bơi dưới nước
được đúng hướng
- Cá được nuôi ở bể để làm cá cảnh Ngoài ra cá được nuôi ở
sông hồ và cá là loại thực phẩm có rất nhiều chất đạm rất cần
thiết cho cơ thể.
* Quan sát con tôm:
- Chơi : “Trời tối” ( Cô cất con cá đi và thả con tôm vào bể)
- Cô nói : “ Trời sáng”
- Cô cho trẻ xem con tôm và hỏi trẻ:
- Các con xem đây là con gì?
- Con tôm đang làm gì?
- Đố các con biết con tôm sống ở đâu?
- Đây là cái gì của con tôm? ( Cô chỉ vào đầu tôm)
- Trên đầu tôm có gì đây? ( Cho trẻ phát âm các bộ phận của
tôm )
- Con tôm có hình dáng hơi cong cong
- Đây là gì của tôm? ( Trẻ phát âm đuôi tôm)
- Còn đây là gì ? (Trẻ phát âm chân tôm)
- Trẻ hát và làm động tác cùng cô