- Cô và trẻ cùng đọc bài thơ “Con voi” - Trò chuyện về nội dung bài thơ - Giáo dục trẻ: Yêu quý các con vật. - Hôm nay, cô và các con cùng tô màu cho bức tranh vẽ về chú voi con thật là[r]
Trang 1Tuần thứ: 25 TÊNCHỦ ĐỀ LỚN:
Thời gian thực hiện: (4tuần) Tên chủ đề nhánh4: Con vật sống trong rừng ( Thời gian thực
Trẻ biết về tên gọi ,đặc điểm,môi trường sống ,lợi ích của chúng
Phòng học sạch sẽ
Tranh, ảnh
về con vật sống trong rừng
Trang 2- Rèn phát triển các cơ quan vận động
-Phát hiện trẻ nghỉ học để báo ăn
- Trẻ bết bạn vắng mặt -Theo dõi chuyên cần
- Sân tập sạch sẽ
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Sổ theo dõitrẻ
* Cô đến sớm vệ sinh thông thoáng phòng học,
- Nhắc trẻ cất đồ dùng vào đúng nơi quy định
- Cô hướng dẫn trẻ chơi tự do
- Cho trẻ quan sát tranh ,đồ chơi một số con
vật sống trong rừng
- Cô hỏi trẻ tên của con vật, môi trường sống,
đặc điểm,tiếng kêu, lợi ích của chúng
- Trẻ vào lớp
- Trẻ cùng trò chuyện
Trang 3* Thể dục sáng
a, Khởi động: Cô kiểm tra sức khỏe trẻ.
- Cho trẻ đi thành vòng tròn, vừa đi vừa hát kết
hợp các kiểu điSau đó trở về hai hàng dọc
b, Trọng động:
- Thể dục buổi sáng: Bài tập “Bé khỏe”
- ĐT hô hấp: Đứng tự nhiên hai tay thả
xuôi.Cầm dây nơ giơ ngang đầu, cô nói xem ai
thổi giỏi nào, trẻ hít vào và thở ra thổi dây nơ
(Trẻ tập 3-4 lần)
- ĐT 1: Đứng tự nhiên tay thả xuôi Cô nói tay
ai giơ cao lên nào, trẻ giơ hai tay lên cao vẫy
vẫy dây nơ
- ĐT 2: Đứng hai chân rộng bằng vai dây nơ
đặt dưới đất Cô nói dây nơ đâu trẻ ngồi xuống
cầm dây nơ giơ lên cao vẫy vẫy dây nơ
Trang 4- Trẻ tập sử dụng một số
đồ dùng để bán hàng,
Trẻ biết vẽ, nặn tô màucác con vật sống trongrừng
- Rèn luyện sự khéo léocủa bàn tay
- Trẻ biết cách giở sách,biết xem sách tranh vềcác con vật sống trongrừng
- Trẻ biết xếp trang trại chăn nuôi, xếp chuồng cho các con vật nuôi
- Trẻ biết chăn sóc vườn rau của trường và cây cảnh của lớp
- Trangphục , đồdùng, đồ chơiphù hợp
-Bút màu,giấy màu,đất nặn
- Sách, truyện, báo liên quan tới chủ đề
- Bộ lắp ghépxếp hình
- Bình tưới,vườn cây
CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 5Giáo dục trẻ: Chăm ngoan, chú ý học bài Nghe lời cô
giáo, ông bà bố mẹ.Và yêu quý các con vật sống
trong rừng
2 Nội dung:Cô giới thiệu cho trẻ các góc chơi và nội
dung chơi ở các góc
2.1 Thỏa thuận- Thoả thuận trước khi chơi.
- Hỏi trẻ ý định chơi như thế nào?
- Cô dặn dò trước khi trẻ về góc
- Cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi
- Cô cho trẻ thỏa thuận vai chơi
- Cô khuyến khích trẻ tham gia hào hứng tích cực
2.2.Quá trình chơi - Cô cần quan sát để cân đối số
lượng trẻ
- Cô quan sát các góc chơi và trò chuyện hướng dẫn
trẻ chơi
- Cô đóng vai chơi với trẻ, giúp trẻ thể hiện vai chơi
- Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng trẻ chơi của
trẻ
- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống để trẻ
chơi, giúp trẻ sử dụng đồ chơi thay thế
- Cô hướng dẫn trẻ xếp chuồng nuôi thú
- Hướng dẫn trẻ cách cầm bút, ngồi đúng tư thế
- Hướng dẫn cách tô màu sao cho đẹp
- Giúp trẻ liên kết giữa các nhóm chơi, chơi sáng tạo
2.3 Nhận xét sau khi chơi:- Trẻ cùng cô thăm quan
các góc
- Trẻ tự giới thiệu nhận xét góc chơi của mình
- Cô nhận xét từng nhóm chơi, cách chơi, thái độ chơi
của trẻ
- Cho trẻ tham quan nhóm chơi trẻ thích
3 Kết thúc: Hỏi trẻ về các góc chơi.
- Tuyên dương trẻ, gợi mở để buổi chơi sau trẻ chơi
tốt hơn.-Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi
- Trẻ hát
- Trẻ trò chuyện cùng cô
Trang 6- Tạo không khí vui vẻ giúp trẻ ăn ngon miệng.
-Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Cô rửa tay giúp trẻ bằng
xà phòng trước khi ăn
- Biết tên các món ăn trong các bữa trưa của trẻ
- Giúp trẻ ăn ngon miệng,
ăn hết khẩu phần ăn của mình
- Trẻ ăn các món ănkhông kiêng khem
-Xà phòg, khăn
- Địa điểm, kê bàn ăn cho trẻ.-Khăn , đĩa đựng thức ăn rơi vãi
Rổ đựng bát, thìa
- Thức ăn, cơmcho
- Nước uống -Giáo viênrửa tay bằng
xà phòngtrước khi ăn
- Cho trẻ nằm ngủ đúng tư thế và giúp trẻngủ ngon
- Giáo viên hát ru trẻ ngủ
*Hình thành thói quenngủ trưa
-Trẻ có ý thức trước khi đingủ
- Giáo dục sức khỏe vàthói quen tốt trong khi ngủcho trẻ
- phản, chiếu, gối
- Đóng của
sổ, tắt điện
- Một số bàihát ru cho trẻngủ
CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 71 Trước khi ăn:
-Cô rửa tay giúp trẻ bằng xà phòng và lau khô tay
- Hướng dẫn cho trẻ ngồi theo nhóm 4 bàn 8 trẻ
-Cô giới thiệu tên các món ăn và cho trẻ phát âm
- Cô chia cơm và thức ăn cho trẻ
2 Trong khi ăn:
Giáo dục, khuyến khích trẻ ăn ngoan, ăn hết xuất
- Cô xúc cho trẻ ăn hết xuất, tạo không khí vui vẻ
- Chú ý đến trẻ suy dinh dưỡng
3 Sau khi ăn:
- Cô cho trẻ ăn hết xuất ăn của mình rồi đề bát và
thìa vào đúng nơi quy định
- Cô nhắc trẻ vệ sinh sau khi ăn xong
- Trẻ rửa tayTrẻ ngồi vào bàn ănTrẻ nghe cô giới thiệu
Trẻ ngheTrẻ ăn hết xuất
- Cô đọc bài thơ: “giờ đi ngủ” cho trẻ nghe
-Vậy các con hãy ngủ thật say và thật ngoan,
chúng mình được nghỉ ngơi và phát triển khỏe
mạnh nhé.Cô hát ru cho trẻ ngủ
2 Trong khi ngủ:
- Giáo viên quan sát trẻ ngủ và sửa các tư thế nằm
chưa đúng của trẻ Chú ý bật quạt nhỏ cho trẻ
- Quan sát và sử lý trong khi ngủ của trẻ như: ngủ
mê, khóc trong khi ngủ, giật mình, và không cho
trẻ nằm sấp
3 Sau khi ngủ:
Giáo viên cho trẻ ngồi dậy và chưa ra khỏi giường
ngay, cho trẻ ngồi dậy tại chỗ cho trẻ tỉnh ngủ, sau
đó mới cho trẻ dậy ( tránh thay đổi đột ngột 2 cơ
chế: ngủ và thức)
- Giáo viên cho trẻ đi vệ sinh và cất dọn đồ dùng
gối, chiếu vào nơi quy định
- Trẻ đi vệ sinh.
- Trẻ ngủ
- Trẻ vận động nhẹ nhàng
TỔ CHỨC
ND HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH -YÊU CẦU CHUẨN BỊ
Trang 8“Cáo và thỏ”, “Bác nông dân và đàn bò”,
- Hát một số bài hát cótrong chủ đề: “Chú voi con ở bản đôn”
-Theo ý thích của bé
- Xếp đồ chơi gọn gàng
- Biểu diễn văn nghệ
- Trẻ biết tên trò chơi luậtchơi cách chơi
- Chơi vui vẻ đoàn kết sáng tạo
- Trẻ nhớ lại kiến thức đóhọc, giúp trẻ nhớ lâu
- Biết xếp đồ chơi gọn gàng
- Chơi trò chơi tập thể: “Đoán tên”, “Cái gì đãthay đổi”,
“Truyền tin”
- Đồ chơi ở góc
- Bài hát, câu truyện, bài thơtrong chủ đề
- Vệ sinh – trả trẻ
- Trao đổi phụ huynh
về học tập và sức khoẻ của trẻ về các hoạt động của trẻ trong ngày
- Trẻ có ý thức rèn luyện bản thân, biết làm theo những việc làm đúng, cái tốt, biết phê bình cái chưa tốt
- Trẻ bíêt tiêu chuẩn cắm cờ
- Phát huy tính tự giác, tích cực của trẻ
- Phụ huynh biết về tình hình đến lớp của trẻ
- Bảng bé ngan, cờ
CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 9- Cô tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi tập thể: Cáo
và thỏ”, “Bác nông dân và đàn bò”, “Truyền tin”
+ Cô giới thiệu tên trò chơi, các chơi luật chơi
+ Tổ chức cho trẻ chơi
- Ôn lại những bài hát, thơ, truyện trong tuần
- Cho trẻ chơi theo ý theo trong góc chơi
- Xếp đồ chơi gọn gàng
- Biểu diễn một số bài hát trong chủ đề: những
con vật đáng yêu, con vật sống trong rừng
+ Cô tổ chức cho trẻ hát
- Trẻ chơi
- Trẻ hát, đọc thơ, kểtruyện trong tuần
- Cho trẻ hát cả tuần đều ngoan
- Cho trẻ nêu ba tiêu chuẩn bé ngoan
+ Các con tự nhận xét xem bản thân mình đã đạt
được tiêu chuẩn nào, còn tiêu chuẩn nào chưa đạt,
vì sao?
+ Con có những hướng phấn đấu như thế nào để
tuần sau các con đạt được 3 tiêu chuẩn đó không?
- Cho từng tổ trưởng nhận xét và các thành viên
của mình
- Cô nhận xét , nhắc nhở trẻ
- Cho trẻ đếm số cờ mà trẻ đã nhận được trong
tuần
- Cô giáo trao đổi phụ huynh về học tập và sức
khoẻ của trẻ về các hoạt động của trẻ trong ngày
Trang 10TCVĐ: Chim mẹ chim con
Hoạt động bổ trợ: Bài hát: Chú voi con ở bản đôn
I- MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ biết chạy theo đường ngoằn ngoèo
- Trẻ biết tập BTPTC cùng cô, hứng thú chơi trò chơi “Chim mẹ chim con”
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng chạy theo đường ngoằn ngoèo
- Phát triển khả năng phối hợp nhịp nhàng giữa tay, chân và mắt
- GV kiểm tra sức khỏe trẻ: Hỏi xem có trẻ nào bị
mệt, đau tay chân thì cô cho trẻ ngồi nghỉ.Để cho
cơ thể khỏe mạnh các con thường xuyên phải làm
gì?
Cô giới thiệu: Đúng vậy, ngoài ăn uống đủ chất
dinh dưỡng các con cần phải thường xuyên tập thể
dục để cơ thể khỏe mạnh, bây giờ cô và chúng
mình cùng tập luyện nhé
2 Cung cấp biểu tượng kết hợp hành động
thao tác mẫu.
a.Hoạt động 1:Khởi động:
- Cho trẻ vừa đi vừa hát bài “Cá vàng bơi” Kết
hợp các kiểu đi thường, kiểng gót, đi khom lưng,
chạy thường chạy chậm
- Trẻ thực hiện
- Trẻ xếp hàng
Trang 11b Hoạt động 2:.Trọng động:
* Bài tập phát triển chung: “Bé khỏe”
- ĐT 1: Đứng tự nhiên tay thả xuôi Cô nói tay ai
giơ cao lên nào, trẻ giơ hai tay lên cao vẫy vẫy
dây nơ
- ĐT 2: Đứng hai chân rộng bằng vai dây nơ đặt
dưới đất Cô nói dây nơ đâu trẻ ngồi xuống cầm
dây nơ giơ lên cao vẫy vẫy dây nơ
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác
- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác:
TTCB: Trẻ đứng trước vạch xuất phát, phía trước
các con là con đường ngoằn ngoèo Khi có hiệu
lệnh thì các con chạy theo đường ngoằn ngoèo về
nhà Các con chạy sao cho chân không được dẫm
lên vạch nhé
- Cô làm mẫu lần 3: Làm chậm
- Cô cho 1-2 trẻ lên tập mẫu
- Trẻ thực hiện thực hiện vận động 3-4 lần (Cô
quan sát sửa sai, động viên trẻ và bảo hiêm cho trẻ
- Cô cho trẻ tập theo hình thức thi đua giữa các trẻ
với nhau
* Trò chơi vận động: “Chim mẹ chim con”
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi:
+ Cách chơi: Cô đóng làm chim mẹ, các con là
các chú chim con cùng mẹ đi kiếm ăn nhe Khi cô
nói trời mưa rồi thì các con nhanh chân bay về tổ
Chú chim nào chậm chân sẽ bị ướt và phải hát
Trang 12- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 đến 2 vòng
quanh sân tập
3 Luyện tập củng cố
- Hôm nay cô và các con vừa tập bài vận động
gì? Cô nhắc lại
-Giáo dục trẻ: Thể dục rất tốt cho sức khỏe vì vậy
các con phải chịu khó tập thể dục
4 Động viên khuyến khích
- Nhận xét – tuyên dương
- Cô nhận xét, tuyên dương một số trẻ vận động
đúng và ngoan
- Nhắc nhở một số trẻ cá biệt
- Chạy theo đường ngoằn ngoèo
- Trẻ nghe
- Trẻ nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 02 tháng 06 năm 2020 TÊN HOẠT ĐỘNG:LQTP Văn học: Truyện : Thỏ con không vâng lời
Trang 13Hoạt động bổ trợ: Bài hát: Chú voi con ở bản đôn
Mục đích – yêu cầu
1 Kiến thức
- Trẻ biết tên truyện và nhớ các nhân vật trong truyện
- Trẻ biết được vì sao mình lại bị đi lạc
- Trẻ biết yêu thương, quý mến, giúp đỡ bạn bè
- Giáo dục trẻ khi có lỗi phải biết nhận lỗi
II CHUẨN BỊ
1- Đồ dùng của cô và trẻ:
* Rối dẹt các nhân vật trong truyện : Thỏ mẹ, thỏ con, bác gấu, bươm bướm
* Tranh minh họa nội dung truyện
- Cô hát cho trẻ nghe bài ‘Chú voi con ở bản đôn”
- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát
- Giáo dục trẻ; Biết bảo vệ các con vật nuôi
- Có một câu chuyện nói về bạn thỏ con đã không
nghe lời mẹ đấy Và các con co muốn biết điều gì
đã xẩy ra với bạn ấy không! Vậy các con hãy
lắng nghe cô kể câu chuyện “Thỏ con không vâng
lời” nhé
2 Cung cấp biểu tượng kết hợp
hành động thao tác mẫu
a Hoạt động 1 : Kể chuyện cho trẻ nghe
- Cô kể lần 1 :Cô kể bằng lời, ngữ điệu giọng và
các động tác minh hoạ :
- Cô vừa kể các con nghe câu chuyện gì ?
- Cô kể lần 2 : Kết hợp rối dẹt
*Giảng nội dung câu chuyện: Câu chuyện nói về
bạn thỏ con đã không vâng lời mẹ, mải đi chơi xa
lên đã quên mất đường về nhà đấy
- Cô kể lần 3: Kết hợp tranh minh họa
Trang 14b Hoạt động 2 : Đàm thoại
- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
- Trong truyện có những nhân vật nào?
- Trước khi đi thỏ mẹ dặn thỏ con điều gì?
- Ai đã rủ thỏ con đi chơi?
- Bươm bướm rủ thỏ con đi đâu?
- Thỏ con đi chơi đã bị làm sao?
- Ai đã đưa thỏ con về nhà?
- Thỏ con đã nói gì với mẹ?
=> Giáo dục trẻ: Phải biết vâng lời người lớn
không được đi chơi xa một mình nếu không sẽ bị
lạc đây
d Hoạt động 4 : Trò chơi ‘ Về đúng nhà’
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi
- Cách chơi : Cô có hai ngôi nhà có hình thỏ mẹ
và hình thỏ con Các chú thỏ đi kiếm ăn khi cô nói
trời mưa rồi thì chú thỏ có mang hình gì thì tìm về
nhà có mang hình ấy
- Luật chơi :Ai về sai nhà sẽ phải nhảy lò cò
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô quan sát giúp đỡ trẻ
- Cô động viên, khuyến khích trẻ
- Nhận xét trẻ sau khi chơi
3 Luyện tập củng cố
- Các con vừa được nghe cô kể câu
chuyện gì?
- Giáo dục trẻ: Yêu quý bảo vệ các con
vật, bảo vệ nguồn nước
Thứ 4 ngày 03 tháng 06 năm 2020
Trang 15TÊN HOẠT ĐỘNG: NBTN Con hổ, con voi
Hoạt động bổ trợ: Bài hát: Chú voi con ở bản đôn
I, MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1,Kiến thức.
- Trẻ biết tên gọi và đặc điểm đặc trưng của con hổ, con voi
- Biết được nơi sống của chúng
2.Kỹ năng.
- Rèn kỹ năng nói rõ ràng hết câu, mạch lạc
- Phát triển ngôn ngữ, cung cấp vốn từ cho trẻ
3 Giáo dục thái độ.
- Giáo dục trẻ ngoan ngoãn biết vâng lời
- Chơi thân thiện với bạn bè, cùng nhóm lớp
II, CHUẨN BỊ.
1.Đồ dùng giáo viên, và trẻ.
- Tranh ảnh một số con vật sống trong rừng
- Tranh lô tô
- Cô và trẻ hát bài “Chú voi con ở bản đôn”
- Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát
- Giáo dục trẻ: Biết yêu quý bảo vệ các con vật
- Hôm nay, cô và các con cùng đi tìm hiểu vế một số
- Cô cho trẻ nhắc theo cô “Con hổ”
- Cho cá nhân, tổ nhóm nhắc theo cô
Trang 16+ Mồm con hổ đâu?
+ Tai con hổ đâu?
+ Con hổ có mấy chân?
+ Cô cho trẻ đếm và cho trẻ nhắc theo cô “Con hổ có
4 chân”
+ Con hổ là con vật như thế nào?
+ Con hổ sống ở đâu?
- Cô cho trẻ nhắc theo cô “Con hổ sống trong rừng”
- Cho cá nhân, tổ nhóm nhắc theo cô
=> Cô khái quát lại tên gọi, đặc điểm nổi bật của con
hổ
- Con hổ là con vật sống trong rừng rất là hung dữ
lên các con không được lại gần chúng nhé
b/ hoạt động 2: Nhận biết tên, đặc điểm nổi bật của
con voi
- Cô đưa tranh con voi cho trẻ quan sát:
- Hỏi trẻ: Đây là con gì?
- Cô cho trẻ nhắc theo cô “Con voi”
- Cô cho cá nhân, tổ nhóm nhắc theo cô
- Con voi có những bộ phận gì?
- Con lên chỉ xem (Mắt, tai, vòi, chân, đuôi…) của
con voi đâu?
- Con voi sống ở đâu?
- Con voi thích ăn gì?
- Cô cho trẻ nhắc theo cô “con voi sống trong rừng”
- Cho cá nhân, tổ nhóm nhắc theo cô
=> Cô khái quát lại tên gọi và đặc điểm nổi bật của
con voi
=> Giáo dục trẻ: Biết chăm sóc, bảo vệ các con vật
nuôi
c Hoạt động 3: Trò chơi 1
- Cô cho trẻ chơi trò chơi '' Ai nhanh hơn '' Cô phát
cho mỗi trẻ một rổ lô tô,
- Cách chơi: Khi cô đọc tên con vật nào trẻ nhanh
tay cầm lô tô hình con vật đó và giơ lên
- Luật chơi : Bạn nào giơ sai phải hát một bài
- Cô chơi mẫu
Trang 17- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát động viên khuyến khích trẻ chơi
- Nhận xét sau khi chơi
3 Luyện tập củng cố
- Hôm nay cô và các con nhận biết và tìm
hiểu con gì?
4 Động viên khuyến khích trẻ
- Nhận xét – tuyên dương
- Trẻ chơi
- Con hổ, con voi
- Trẻ nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Thứ 5 ngày 04 tháng 06 năm 2020
TÊN HOẠT ĐỘNG: LQV Tạo hình: Tô màu tranh con voi
Trang 18Hoạt động bổ trợ: Bàithơ: Con voi
I- MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1/ Kiến thức:
- Trẻ biết cầm bút và tô màu cho bức tranh
- Trẻ biết chon màu để tô
2/ Kỹ năng:
- Rèn khả năng tô màu cẩn thận khéo léo
- Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay
3/ Giáo dục thái độ:
- Trẻ mạnh dạn tự tin hoàn thành nhiêm vụ
- Trẻ yêu quý thiên nhiên, yêu quý các con vât
II- CHUẨN BỊ
1/Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Tranh cô đã tô mẫu.Tranh để cô tô mẫu,Tranh con voi, sáp màu
2 Địa điểm tổ chức
- Trong lớp học
1.Tạo hứng thú
- Cô và trẻ cùng đọc bài thơ “Con voi”
- Trò chuyện về nội dung bài thơ
- Giáo dục trẻ: Yêu quý các con vật
- Hôm nay, cô và các con cùng tô màu cho bức
tranh vẽ về chú voi con thật là đáng yêu nhé
2 Cung cấp biểu tượng kết hợp hành động thao
tác mẫu
a.Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại
- Cô đưa tranh vẽ con voi cho trẻ quan sát và đàm
thoại
- Cô có bức tranh vẽ con gì?
- Con voi có những bộ phân nào?
- Đầu con voi cô tô màu gì?
- Trên đầu con voi có gì?
- Vòi voi dùng để làm gì?
- Con voi có mấy cái tai? Cô tô tai màu gì?
- Thân con voi như thế nào? Màu gì?
- Chân voi như thế nào? Có mấy cái chân? Cho trẻ
- Thân voi to, màu nâu
- Chân voi to, có 4 chân
- Trẻ đếm
- Cái đuôi